Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại cục thuế tỉnh vĩnh phúc - Pdf 34

Học Viện Tài Chính

SV: Hà Thị Thu Quỳnh

Luận Văn Tốt Nghiệp

Lớp:CQ48/02.01


ii

Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sô
liệu, kết quả nêu trong luận văn tôt nghiệp là trung thực xuất phát tư
tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ hộ tên)

Hà Thị Thu Quỳnh

SV: Hà Thị Thu Quỳnh

Lớp:CQ48/02.01


Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp

DANH MỤC BẢNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ..............................................................................iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................v
MỞ ĐẦU...........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1......................................................................................................................4
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ.............................................4
CHƯƠNG 2....................................................................................................................20
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ VĨNH
PHÚC......................................................................................................................20
Bảng 2.1: Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT (2011-2013).....37
Bảng 2.2: Đánh giá hiêêu quả công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT.......................38
Bảng2.3: Báo cáo tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT (2011-2013)........50
Bảng 2.4: Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT và số thu NSNN của Cục
thuế tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011-2013................................................................................52

CHƯƠNG 3....................................................................................................................62
MÔÔT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIÊ ÔN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM
TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ VĨNH PHÚC..............................................................62
KẾT LUÂÔN......................................................................................................................68
DANH MỤC TÀI LIÊ ÔU THAM KHẢO.............................................................................70

SV: Hà Thị Thu Quỳnh

Lớp:CQ48/02.01


Cơ quan thuế

4

ĐTNT

Đôi tượng nộp thuế

5

GTGT

Giá trị gia tăng

6

NNT

Người nộp thuê

7

NSNN

Ngân sách nhà nước

8

TNCN



Luận Văn Tốt Nghiệp

Lớp:CQ48/02.01


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước (NSNN), là công cụ
quản lý và điều tiết vĩ mô nên kinh tế, điều tiết thu nhập, hướng dẫn tiêu dùng
và thực hiện công bằng xã hội.
Cùng với sự phát triển của đất nước, hệ thông chính sách pháp luật về
thuế của Việt Nam hiện nay đang ngày càng đổi mới và hoàn thiện, phù hợp
với sự phát triển của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước và hội
nhập kinh tế thế giới. Việc đổi mới chính sách thuế của Nhà nước trong thời
gian vưa qua đã góp phần không nhỏ trong việc khuyến khích đầu tư trong
nước và nước ngoài, thúc đẩy sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế,
tạo nguồn thu lớn cho NSNN, góp phần tăng cường quản lý thuế và điều tiết
vĩ mô nền kinh tế.
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đạt được như đã nêu trên, hệ thông
chính sách pháp luật thuế của Việt Nam hiện nay vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập
(như chưa đồng bộ và sát với thực tế; chưa bao quát và điều tiết hết các nguồn
thu; chưa thật sự đảm bảo bình đẳng, công bằng về nghĩa vụ nộp thuế và phù
hợp với thông lệ quôc tế…). Do vậy, trên thực tế đã có không ít đôi tượng nộp
thuế và gian lận thuế.

Đôi tượng nghiên cứu
Đôi tượng nghiên cứu của đề tài là việc triển khai thực hiện công tác
thanh tra, kiểm tra thuế trên địa bàn tỉnh do Ngành thuế Vĩnh Phúc quản lý
(doanh nghiệp có vỗn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước trung ương,
doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp ngoài quôc doanh…)
2.2.

Mục tiêu nghiên cứu

Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những nội dung quan trọng của công
tác quản lý thuế. Do vậy, việc tăng cường và triển khai hiệu quả của công tác
quản lý thuế. Trên cơ sở những lý luận chung về công tác thanh tra, kiểm tra
thuế cũng như đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc, mục tiêu mà đề tài hướng đến là đề xuất các giải pháp
“hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc”
nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Xuất phát tư mục tiêu chung, đề tài hướng đến giải quyết các mục tiêu cụ
thể sau:
− Hệ thông hóa kiến thức cơ bản về công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

SV: Hà Thị Thu Quỳnh

Lớp:CQ48/02.01


Học Viện Tài Chính

3

Luận Văn Tốt Nghiệp

SV: Hà Thị Thu Quỳnh

Lớp:CQ48/02.01


Học Viện Tài Chính

4

Luận Văn Tốt Nghiệp

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ
1.1.
Nội dung cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuê
1.1.1.Khái niệm
Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong bôn chức năng quan trọng của cơ
chế quản lý thuế theo mô hình chức năng (tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế,
kế toán thuế và xử lý tờ khai thuế, thu nợ và cưỡng chế thuế, thanh tra và
kiểm tra thuế). Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai, tự nộp thuế
của NNT, CQT thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vưa đảm bảo
khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vưa đảm bảo phát hiện ngăn ngưa các
trường hợp vi phạm pháp luật thuế. Thanh tra, kiểm tra thuế là một biện pháp
hữu hiệu nhằm ngăn ngưa vi phạm, giúp NNT nhận thấy luôn có một hệ
thông giám sát hiệu quả và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của họ.
Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của CQT đôi với các hoạt
động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện
thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhắm bảo
đảm pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sông kinh tế – xã

kiểm tra thuế có những điểm khác biệt cơ bản sau:
− Về nội dung: Nội dung của hoạt động thanh tra thường sâu hơn, phức
tạp hơn kiếm tra thuế, có thể liên quan tới nhiều đôi tượng, lĩnh vực khác
nhau.
− Về mục đích: Mục đích của thanh tra thuế là phát hiện, ngăn chặn
những hành vi trái pháp luật. Mục đích của kiểm tra là phát hiện những sai
lệch của đôi tượng kiểm tra để điều chỉnh, ngăn chặn những sai lệch ấy (sai
lệch có thể là vi phạm pháp luật, có thể chỉ là không đúng kế hoạch, không
đúng yêu cầu,…).
− Về phương pháp tiến hành: Với mục đích rõ ràng, cụ thể hơn, khi tiến
hành thanh tra thuế, đoàn thanh tra cũng áp dụng các biện pháp nghiệp vụ sâu
hơn, đi vào thực chất đến tận cùng của vấn đề hơn (như xác minh, thu thập
chứng cứ, đôi thoại, chất vấn, giám định) so với kiểm tra thuế.
Đặc biệt trong quá trình thanh tra, các đoàn thanh tra còn có thể áp dụng
những biện pháp cần thiết như: tạm giữ tang vật, tài liệu; khám nơi cất giấu
tang vật, tài liệu… theo quy định của Luật quản lý thuế.
− Về trình độ nghiệp vụ: Hoạt động thanh tra thuế đòi hỏi thanh tra viên
phải có nghiệp vụ giỏi, am hiểu về kinh tế – xã hội và am hiểu về hệ thông
văn bản pháp luật nói chung, có khả năng chuyên sâu vào lĩnh vực thanh tra
hướng đến. Do nội dung hoạt động kiểm tra ít phức tạp hơn thanh tra thuế nên
SV: Hà Thị Thu Quỳnh

Lớp:CQ48/02.01


Học Viện Tài Chính

6

Luận Văn Tốt Nghiệp

và phẩm chất đạo đức của người cán bộ thuế.
SV: Hà Thị Thu Quỳnh

Lớp:CQ48/02.01


Học Viện Tài Chính

7

Luận Văn Tốt Nghiệp

1.2.2.Vai trò
− Thanh tra, kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngưa hành vi vi phạm
pháp luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế.
Thực tế cho thấy không có hệ thông pháp luật nào có thể đảm bảo là
không có khiếm khuyết. Đây chính là nguyên nhân để các đôi tượng lợi dụng,
cô tình lách luật để trục lợi cá nhân. Thông qua thanh tra, kiểm tra thuế mà
các hành vi tham nhũng, tiêu cực được phát hiện để ngăn chặn kịp thời.
Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, thanh tra,
kiểm tra thuế chính là xem xét tại chỗ việc làm của các tổ chức, cơ quan và
các cá nhân có đúng quy định của chính sách, pháp luật về thuế hay không?
Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định
hành chính nhằm ngăn ngưa hành vi vi phạm pháp luật của ĐTNT.
− Thanh tra, kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp
luật về thuế.
Hệ thông thuế ở nước ta bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau. Mỗi sắc thuế
điều tiết đến một sô đôi tượng xã hội nhất định và có những phương pháp
quản lý thu khác nhau. Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được ban hành đều đã
được nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm nền kinh tế nước

− Động viên, khen thưởng để phát huy nhân tô tích cực, đồng thời tăng
cường chấn áp và xử lý nghiêm những hành vi tiêu cực trong việc thực hiện
pháp luật thuế.
1.3.
Nguyên tắc của thanh tra, kiểm tra thuê
1.3.1.Nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật
Thanh tra, kiểm tra thuế là kiểm tra việc thực hiện pháp luật nên phải tuân
thủ pháp luật. Đây cũng là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ
thể thanh tra, kiểm tra; nâng cao hiệu lực của công tác thanh tra, kiểm tra
thuế; ngăn chặn tình trạng làm trái pháp luật, vô hiệu hóa hoạt động thanh tra,
kiểm tra thuế.
Nguyên tắc này được thể hiện ở chỗ:
− Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở ĐTNT phải có quyết định
thanh tra, kiểm tra do người có thẩm quyền ban hành.
− Trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế các thanh tra viên cần thực hiện
độc lập
1.3.2.Nguyên tắc đảm bảo trung thực, chính xác, khách quan
Đảm bảo trung thực, chính xác, khách quan là vấn đề có tính nguyên tắc
cao trong thanh tra, kiểm tra. Có trung thực, chính xác, khách quan trong công

SV: Hà Thị Thu Quỳnh

Lớp:CQ48/02.01


Học Viện Tài Chính

9

Luận Văn Tốt Nghiệp

Lớp:CQ48/02.01


Học Viện Tài Chính

10

Luận Văn Tốt Nghiệp

cần tuân thủ đúng quy trình, kế hoạch và nội dung đề cương được duyệt, đồng
thời thực hiện trên cơ sở phân tích nội dung, dữ liệu liên quan đến NNT, đánh
giá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh và thu thập chứng cứ để xác
định hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
1.3.5.Nguyên tắc đảm bảo bí mật và không cản trở hoạt động bình thường
của đôi tượng nộp thuế
Các bộ thanh tra, kiểm tra thuế là những người thường xuyên tiếp cẫn với
nhiều vấn đề, nhiều tài liệu bí mật, bí quyết kinh doanh của doanh nghiệp, bí
mật quôc gia. Nếu để lộ cho những đôi tượng không được phép biết sẽ làm
thiệt hại lợi ích của quôc gia và các doanh nghiệp. Do vậy họ chỉ được báo
cáo cho người có thẩm quyền được biết và phải đảm bảo tính bí mật với
những thông tin quan trọng trong quá trình thanh tra, kiểm tra
Cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế khi làm việc tại trụ sở NNT phải tuân thủ
theo đúng quy trình thanh tra, kiểm tra, và các quy định khác có liên quan,
không gây phiền hà, sách nhiễu, không cản trở đến hoạt động bình thường của
ĐTNT.
1.4.
Các hình thức thanh tra, kiểm tra thuê
1.4.1.Theo tính kê hoạch
Nếu xét theo tính kế hoạch, hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế có hai hình
thức là thanh tra, kiểm tra theo chương trình, kế hoạch đac được duyệt và

tuân thủ có giá trị trọng yếu. Các cán bộ thanh tra, kiểm tra cần áp dụng kỹ
thuật chọn mẫu và mức độ công việc thanh tra, kiểm tra; sô các kỳ tài chính
cần thanh tra, kiểm tra sẽ được mở rộng khi các phát hiện của đội thanh tra,
kiểm tra yêu cầu phải mở rộn phạm vi thanh tra, kiểm tra. CQT cần dự tính
nguồn lực cũng như chi phí để thực hiện thanh tra, kiểm tra toàn diện trong
quá trình lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm.
− Thanh tra, kiểm tra tưng phần: Là thanh tra, kiểm tra trong một phạm vi
hẹp, gồm:
+ Thanh tra, kiểm tra một sắc thuế (GTGT, TNDN, TTĐB,…); một hoặc
một sô kỳ tính thuế.
+ Thanh tra, kiểm tra một hoặc một sô bộ hồ sơ hoàn thuế
+ Thanh tra, kiểm tra một hoặc một sô yếu tô lien quan đến một hoặc một
sô kỳ tính thuế; thanh tra, kiểm tra doanh thu tính thuế, giá vôn hàng bán,
khấu hao, tiền lương, tài sản ròng,…
1.4.3.Theo địa điểm tiên hành thanh tra, kiểm tra thuê
− Thanh tra, kiểm tra tại trụ sở CQT (thanh tra, kiểm tra tại bàn): Là công
việc thường xuyên của các cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm
SV: Hà Thị Thu Quỳnh

Lớp:CQ48/02.01


Học Viện Tài Chính

12

Luận Văn Tốt Nghiệp

đánh giá tính đầy đủ của các thông tin, chứng tư trong hồ sơ khai thuế, sự
tuân thủ pháp luật về thuế của NNT.

Lớp:CQ48/02.01


Học Viện Tài Chính

13

Luận Văn Tốt Nghiệp

Xét riêng trong lĩnh vực quản lý thuế, rủi ro được hiểu là những tổn thất
có thể xảy ra phát sinh tư các hoạt động không tuân thủ pháp luật thuế trong
một moi trường, hoàn cảnh cụ thể.
Quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế là việc phân loại đánh giá
người nộp thuế dựa trên hệ thông những tiêu thức rủi ro về thuế nhằm xác
định những NNT có mức độ tuân thủ thấp và có khả năng gian lận cao về thuế
để tập trung nguồn lực thanh tra, kiểm tra theo nguyên tắc ưu tiên nguồn lực
để thanh tra, kiểm tra những NNT có thể mang lại tổn thất lớn nhất và những
sai phạm có nhiều khả năng xảy ra nhất.
Quy trình quản lý rủi ro bao gồm 7 bước sau:
− Bước 1: Xác định hoàn cảnh có thể xảy ra rủi ro: Trong thanh tra, kiểm
tra thuế, đây là bước phải thực hiện cac công việc như: Xác định những thông
tin liên quan đến NNT như lĩnh vực kinh doanh, đặc điểm kinh doanh,…
− Bước 2: Nhận diện rủi ro: Trong thanh tra, kiểm tra thuế, đây là bước
xác định các yếu tô liên quan đến các mức độ có thể xảy ra của rủi ro tiềm
tàng và rủi ro kiểm soát gắn với tưng NNT cụ thể.
− Bước 3: Đánh giả rủi ro: Sau khi đã nhận diện được rủi ro như trên,
mỗi rủi ro cần được đánh giá xác suất xảy ra và mức độ nghiêm trọng của hậu
quả mà nó gây ra. Đánh giá rủi ro cần xác định được cả sô lượng và chất
lượng rủi ro.
− Bước 4: Xử lý rủi ro tiềm ẩn: Có 4 khả năng xử lý rủi ro tiềm ẩn là loại

để kịp thời điều chỉnh và bổ sung kế hoạch cho phù hơp với thực tiễn để giải
quyết những rủi ro trong công tác thanh tra, kiểm tra.
1.5.2.Phương pháp đối chiêu, so sánh
Đây là phương pháp nghiệp vụ được sử dụng chủ yếu trong suôt quá trình
tiến hành một cuộc thanh tra, kiểm tra thuế, đó là việc tiến hành so sánh, đôi
chiếu các nội dung cần thanh tra, kiểm tra để xác định tính hợp lý, khách
quan, trung thực của nội dung kiểm tra. Cụ thể là: Đôi chiếu tài liệu, sô liệu
của đơn vị được kiểm tra với đơn vị khác; đôi chiếu giữa báo cáo kế toán với
sổ kế toán, giữa sổ tổng hợp với sổ chi tiết, giữa sổ sách kế toán vs chứng tư
kế toán; đôi chiếu giữa báo cáo thông kê với thực tế về hiện vật (vật tư, hàng
hóa, hiện vật,…); đôi chiếu giữa nội dung thu, chi thực tế với chính sách, chế
độ quy định,…
1.5.3.Phương pháp kiểm tra đi từ tổng hợp đên chi tiêt
Trình tự hạch toán kế toàn phải theo nguyên tắc đi tư chi tiết đến tổng
hợp. Tuy nhiên, trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế, phương pháp tôi ưu

SV: Hà Thị Thu Quỳnh

Lớp:CQ48/02.01


Học Viện Tài Chính

15

Luận Văn Tốt Nghiệp

để kiểm tra sô liệu là kiểm tra tư tổng hợp đến chi tiết, hay còn gọi là phương
pháp kiểm tra ngược chiều.
Việc kiểm tra sô liệu tổng hợp được tiến hành với các sô liệu đã được

Học Viện Tài Chính

16

Luận Văn Tốt Nghiệp

Quy trình kiểm tra thuế được ban hành theo Quyết định sô 528/QĐ-TCT
ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, mục đích là
để tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khia thuế của NNT nhằm chông thất
thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời vi phạm về thuế;
naangcao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT trong việc thực hiện kê
khai thuế, tính thuế và nộp thuế; thực hiện cải cách hành chính trong việc
kiểm tra thuế tư đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho NNt
phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Nội dung của Quy trình kiểm tra thuế được thể hiện và trình bày vắn tắt
qua sơ đồ sau:

SV: Hà Thị Thu Quỳnh

Lớp:CQ48/02.01


Học Viện Tài Chính

Bước 1:

17

Thu thập, khai thác thông tin về NNT



NNT

3
:

Ra thông báo
yêu cầu giải
trình bổ sung lần
1

Chứng minh
được sô thuế đã
khai là đúng

Không chứng
minh được sô
thuế đã khai là
đúng
Ra thông báo yêu
cầu giải trình bổ
sung (lần 2)
Không chứng
minh được sô thuế
đã khai là đúng

SV: Hà Thị Thu Quỳnh

Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT



k
ế
t
q
u

s
a
u

Chuyển cơ quan
thuế cấp trên ra QĐ
(nếu không đủ thẩm
quyền)

thuế)
Báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế
tại trụ sở CQT và tại trụ sở NNT
( theo tháng, quý, năm)

Lưu giữ tài liệu kiểm tra thuế

t
h
a
n
h
Lớp:CQ48/02.01
t

Học Viện Tài Chính
Bước 1:

19

Thu thập, khai thác thông tin, dữ liệu NNT

Lập kế
hoạch

Đánh giá, phân tích lựa chọn đôi tượng thanh tra

kết quả

Ký Kết luận thanh tra, các Quyết định xử lý truy thu,
Quyết đinh xử phạt VPHC về thuế

sau

Trình, duyệt kế hoạch thanh tra năm
Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch thanh tra năm

thanh
Ban hành Kết luận thanh tra, các Quyết định xử
lý truy thu, Quyết định xử phạt VPHC về thuế

tra

Nhập kết quả thanh tra vào hệ thông cơ sở dữ
liệu hỗ trợ thanh tra thuế


Báo cáo kết quả thanh tra theo tháng, quý, năm

cáo và
lưu giữ

Thực hiện thanh tra

kết quả

Lưu giữ hồ sơ thanh tra

sau
Điều chỉnh nội dung thanh tra hoặc gia hạn thời
gian thanh tra

thanh
tra

Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch thanh tra năm

SV: Hà Thị Thu Quỳnh

Lớp:CQ48/02.01



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status