Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
ĐẠ I HỌ C THÁ I NGUYÊN
TRƢỜ NG ĐẠ I HỌ C NÔNG LÂM LÊ DUY
NGHIÊN CƢ́ U SƢ̉ DỤ NG BÃ DONG RIỀ NG LÀ M THƢ́ C ĂN BỔ
SUNG NUÔI BÒ THỊT TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH,
TỈNH CAO BẰNG
LUẬ N VĂN THẠ C SĨ KHOA HỌ C NÔNG NGHIỆ P
LUẬ N VĂN THẠ C SĨ KHOA HỌ C NÔNG NGHIỆ P
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
1. TS. Trầ n Trang Nhung
2. PGS.TS. Hong Ton Thắng
Thái Nguyên - Năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, những số liệu đã được sử dụng trong bản luận
văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị
nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các
thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả Lê Duy
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ĐẦU 1
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Cơ sở khoa học 3
1.1.1. Đặc điểm tiêu hóa ở gia súc nhai lại 3
1.1.1.1. Hệ vi sinh vật dạ cỏ 5
1.1.1.2. Mối quan hệ của các vi sinh vật dạ cỏ 8
1.1.1.3. Tiêu hóa thức ăn ở bò 11
1.1.2. Cơ sở khoa học của sự sinh trƣởng 15
1.1.2.1. Khái niệm về quá trình sinh trƣởng và phát dục 15
1.1.2.2. Những qui luật chung của sinh trƣởng và phát dục 15
1.1.3. Tiềm năng và các phƣơng pháp chế biến phụ phẩm công nông nghiệp
làm thức ăn cho bò 21
1.1.3.1. Tiềm năng nguồn phụ phẩm côn nông nghiệp làm thức ăn cho bò 21
1.1.3.2. Các phƣơng pháp xử lý thức ăn thô cho gia súc nhai lại 23
1.1.4. Cơ sở khoa học của việc sử dụng urease cho gia súc nhai lại 28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
2.3.5.2. Phƣơng pháp xác định trên bò vỗ béo 49
2.3.6. Các chỉ tiêu theo dõi và cách xác định 49
2.4. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 51
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 52
3.1. KẾ T QUẢ ĐIỀ U TRA TIỀ M NĂNG NGUỒ N BÃ DONG RIỀ NG Ở ĐỊ A
PHƢƠNG 52
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM 55
3.2.1. Thành phần hóa học của các công thức chế biến bã dong riềng 55
3.2.2. Diễn biến pH của các công thức chế biến bã dong riềng theo thời gian 56
3.2.3. Các chỉ số cảm quan của các công thức chế biến bã dong riềng 59
3.2.4. Kết quả xác định tỷ lệ tiêu hóa bã dong riềng trƣớc và sau chế biến trong
thí nghiệm invitro 60
3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG SẢN XUẤT 63
3.3.1. Chất lƣợng thức ăn bổ sung trong thời gian thí nghiệm 63
3.3.2. Khả năng thu nhận thức ăn bổ sung là bã dong riềng của bò thí nghiệm 64
3.3.3. Sinh trƣởng tích lũy của bò thí nghiệm 67
3.3.4. Sinh trƣởng tuyệt đối và tƣơng đối của bò thí nghiệm 70
3.3.5. Kích thƣớc một số chiều chiều đo chính của bò thí nghiệm 73
3.3.6. Một số chỉ số cấu tạo thể hình của bò thí nghiệm 76
3.3.7. Hiệu quả thức ăn và hiệu quả kinh tế của bò thí nghiệm 78
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 81
1. KẾT LUẬN 81
2. TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Tài liệu tiếng việt 83
Tài liệu nƣớc ngoài 87
Cao khum
CP
:
Crude protein (Protein thô)
CSCT
:
Chỉ số cao thân
CSDT
:
Chỉ số dài thân
CSKL
:
Chỉ số khối lƣợng
CSTM
:
Chỉ số tròn mình
CV
:
Cao vây
DM
:
Dry matter (Vật chất khô)
ĐC
:
Đối chứng
DTC
:
Dài thân chéo
NDF
:
Bảng 2.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi bò già 49
Bảng 3.1: Tình hình sản xuất dong riềng qua những năm gần đây 52
Bảng 3.2: Thành phần ha học của của b dong riềng trƣớc và sau chế biến 55
Bảng 3.3: Diễn biến pH của các công thức theo thời gian thí nghiệm 57
Bảng 3.4: Các chỉ số cảm quan của các công thức sau 30 ngày thí nghiệm 59
Bảng 3.5: Tỷ lệ tiêu ha vật chất khô trong thí nghiệm invitro 61
Bảng 3.6: Chấ t lƣợ ng củ a bã dong riề ng lên qua thờ i gi an sƣ̉ dụ ng 63
Bảng 3.7: Khả năng thu nh ận thức ăn bổ sung là bã dong riềng của bò thí
nghiệm 64
Bảng 3.8: Sinh trƣởng tích lũy của bê tơ lỡ trong TN1 67
Bảng 3.9: Sinh trƣởng tích lũy của bò già trong TN2 69
Bảng 3.10: Sinh trƣở ng tuyệ t đố i , tƣơng đối của bê tơ lỡ 70
Bảng 3.11: Sinh trƣở ng tuyệ t đố i , tƣơng đối của bò già thí nghiệm 72
Bảng 3.12: Kích thƣớc một số chiều đo chính của bò thí nghiệm 74
Bảng 3.13: Một số chỉ số cấu tạo thể hình của bò thí nghiệm. 76
Bảng 3.14: Tiêu tốn TABS, VCK, Pr/kg tăng trọng củ a bò thí nghiệm 78
Bảng 3.15: Hiệu quả kinh tế hạch toán sơ bộ trong thí nghiệm 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Biểu đồ tình hình sản xuất cây dong riềng tại huyện Nguyên Bình
qua 4 năm 53
Hình 3.2: Biểu đồ sản lƣợng và lƣợng bã dong riềng tận thu tại huyện
Nguyên Bình qua 4 năm 54
vào đồng cỏ tự nhiên. Bên cạnh đ, huyện cũng chủ trƣơng thực hiện giao đất
giao rừng cho hộ nông dân làm cho diện tích đồng cỏ tự nhiên ngày càng thu
hẹp lại và chất lƣợng đồng cỏ càng ngày càng giảm do không đƣợc cải tạo và
chăn thả nặng , đặ c biệ t thiế u cỏ và o vụ Đông Xuân . Để chƣơng trình phát
triển đàn bò đi vào thực chất cần phải nâng cao diện tích trồng cỏ , chế biến cỏ
và tậ n thu sản phẩm phụ nô ng nghiệp làm thức ăn thông qua các giải pháp chế
biến, bảo quản, dự trữ thức ăn cho vụ đông thực sự là vấn đề cấp bách.
X Thà nh Công thuộc huyện Nguyên Bình , tỉnh Cao Bằng là một x c
truyền thống chế biến sản phẩm tinh bột dong riềng. Hàng năm lƣợng sản
phẩm phụ của nghề chế biến tinh bột dong là b dong riềng rất lớn (4.115 tấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
b năm 2009). Trong số đ chỉ c một lƣợng nhỏ b dong riềng đƣợc ngƣời
dân sử dụng chăn nuôi lợn, phần lớn lƣợng b còn lại bị thải bỏ do thối mốc
làm ô nhiễm môi trƣờng sống trong khi vào vụ chế biến tinh bột dong riềng
cũng là lúc chăn nuôi trâu bò gặp nhiều kh khăn về nguồn thức ăn thô xanh.
Việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng b dong riềng làm thức ăn nuôi
trâu bò trở thành vấn đề c tính thực tế rất cao trong hoàn cảnh địa phƣơng
huyện Nguyên Bình vì không chỉ gp phần giải quyết tình trạng căng thẳng về
thiếu thức ăn cho bò vụ Đông Xuân mà còn gp phần bảo vệ môi trƣờng, tạo
điều kiện hỗ trợ thúc đẩy kinh tế x hội địa phƣơng phát triển đồng bộ.
Xuất phát từ những vấ n đề thực tiễn trên , chúng tôi tiến hành thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu sử dụng bã dong riềng làm thức ăn bổ sung nuôi bò
thịt tạ i huyện Nguyên Bình, tnh Cao Bng”.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá chất lƣợng b dong riề ng trƣớc và sau khi chế biế n .
- Thử nghiệm giải pháp chế biến , bảo quản b dong riềng có bổ sung
urê để sử dụng làm thức ăn cho bò thịt .
nhai lại là kết quả của quá trình tiến hoá theo hƣớng tiêu hoá cỏ và thức ăn thô
nhờ sự cộng sinh của vi sinh vật tại dạ cỏ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Dạ cỏ là túi lớn nhất, chiếm hầu hết nửa trái của xoang bụng, chiếm 85
- 90% dung tích dạ dày, 75% dung tích đƣờng tiêu ha. Dạ cỏ c tác dụng tích
trữ, nhào trộn và lên men phân giải thức ăn. Thức ăn sau khi nuốt xuống dạ
cỏ, phần lớn đƣợc lên men bởi hệ VSV cộng sinh ở đây. Ngoài chức năng lên
men, dạ cỏ còn c vai trò hấp thu. Các ABBH sinh ra từ quá trình lên men
VSV đƣợc hấp thu qua vách dạ cỏ vào máu và trở thành nguồn năng lƣợng
cho vật chủ (Nguyễn Xuân Trạch và cs, 2005) [37]. Dạ cỏ c môi trƣờng
thuận lợi cho VSV lên men yếm khí, dinh dƣỡng đƣợc bổ sung đều đặn từ
thức ăn (Nguyễn Trọng Tiến và cs, 1996, 2001) [30] [31].
Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn, 2006 [33] cho biết dạ cỏ hội đủ các
điều kiện thuận lợi cho hoạt động lên men yếm khí của quần thể VSV sống
cộng sinh đ là:
Độ pH gần nhƣ trung tính và tƣơng đối ổn định nhờ tác dụng đệm của
muối photphat và bicacbonat của nƣớc bọt.
Nhiệt độ dạ cỏ khá ổn định, dao động trong khoảng 38 - 42
o
C, không phụ
thuộc vào thức ăn. Đây là khung nhiệt độ tối thích hợp cho sự lên men VSV.
Môi trƣờng dạ cỏ là môi trƣờng yếm khí, nồng độ O
2
thấp hơn 1%,
nồng độ CO
2
cao lên tới 50 - 70% và phần còn lại là CH
chính trong quá trình tiêu ha xơ. Trong dạ cỏ vi khuẩn ở thể tự do (trôi nổi
trong dịch dạ cỏ) chiếm khoảng 30%, còn phần lớn (70%) bám vào các mẩu thức
ăn hoặc trú ngụ ở các nếp gấp biểu mô bám vào protozoa (Preston và Leng,
1991) [26], Bùi Văn Chính và cs, 1995 [6]). Thức ăn liên tục chuyển khỏi dạ cỏ
và phần lớn vi khuẩn bám vào thức ăn cũng nhƣ một phần VSV trôi nổi trong
dịch dạ cỏ sẽ đƣợc tiêu ha ở ruột. Do đ số lƣợng VSV ở dạng tự do còn lại
trong dịch dạ cỏ rất quan trọng trong việc tiếp tục sinh sôi phát triển và lên men
thức ăn. Tốc độ sinh sản của chúng rất nhanh, vì vậy mặc dù luôn c một lƣợng
lớn Bacteria bám vào thức ăn bị tiêu ha ở dạ múi khế và ruột, song số lƣợng
của chúng trong dạ cỏ không bị giảm đi (Từ Quang Hiển, 2002) [11]. Có nhiều
yếu tố ảnh hƣởng đến tỷ lệ và thành phần vi khuẩn, trong đ khẩu phần ăn là yếu
tố quan trọng nhất (Preston và Leng (1991) [26]).
Vi khuẩn phân giải cellulose: vi khuẩn nhóm này có khả năng sản sinh
ra enzym cellulaza thủy phân cellulose tự nhiên. Vi khuẩn phân giải cellulose
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
có số lƣợng rất lớn trong dạ cỏ của những loài gia súc ăn khẩu phần giàu
cellulose. Những loài vi khuẩn phân giải cellulose quan trọng nhất là
Bacteroides succinogenes, Butyvibrio fibrisolvens, Ruminococcus
flavefaciens, Ruminococcus albus, Cillobacterium cellulosovens (Dehority,
1993) [44], (Pell và Schofeild, 1993) [62].
Vi khuẩn phân giải hemicellulose: Những vi khuẩn có khả năng thủy
phân cellulose cũng c khả năn sử dụng hemicellulose. Ngƣợc lại, không phải
tất cả các loài sử dụng đƣợc hemicellulose đều có khả năng thủy phân
cellulose. Các loài phân giải hemicellulose điển hình là Butyvibrio fibrisolvens,
Lachnospira multiparus và Bacteroides ruminicola (White và cs, 1993) [71].
Vi khuẩn phân giải protein: Sự phân giải protein và acid amin để sản
sinh ra amoniac trong dạ cỏ c ý nghĩa quan trọng đặc biệt về phƣơng diện
tổng hợp nên protein cơ thể chúng lại nhờ ăn và tiêu ha protein của vi khuẩn
hay từ thức ăn mà c. Ƣớc tính mỗi giờ, động vật nguyên sinh trong dạ cỏ có
thể ăn tới 200.10
5
vi khuẩn và mỗi phút có khoảng 1% vi khuẩn dạ cỏ bị động
vật nguyên sinh ăn (Vũ Duy Giảng, 2001) [8].
Động vật nguyên sinh thuộc lớp ciliata, c 2 nhm chính (Vũ Duy
Giảng, 2001; Nguyễn Trọng Tiến và cs, 2001) [8] [31]: Nhóm phân giải xơ
(Cellulolytic ciliate) và nhóm phân giải tinh bột (Amylolytic ciliate). Tác dụng
của protozoa đối với tiêu hóa là xúc tiến quá trình tiêu ha xơ và tiêu ha
nhanh tinh bột nên góp phần ổn định pH dạ cỏ, nhƣng chúng cũng c nhiều
mặt tiêu cực là ngăn cản và hạn chế sự phát triển của vi khuẩn (Romulo,
1986) [68], chúng không có khả năng tổng hợp vitamin, mà sử dụng vitamin
từ thức ăn hoặc do vi khuẩn tạo nên.
Nấm (Fungi):
Nấm trong dạ cỏ thuộc loại yếm khí, bao gồm các loài: Neocallimastic
frontalis, Piramonas communis và Sphaeromonas communis, số lƣợng
khoảng 10
3
/ml dung dịch dạ cỏ (Nguyễn Trọng Tiến và cs, 2001) [31]. Nấm
cũng đng vai trò quan trọng trong hoạt động tiêu ha xơ của VSV (Bauchop,
1981) [40]. Theo Từ Quang Hiển (2002) [11] Nấm là VSV đầu tiên xâm nhập
và phân giải thành tế bào thực vật. Chúng làm giảm độ bền vững cấu trúc của
vỏ thực vật, nhờ đ gp phần làm tăng sự phá vỡ các mảnh thức ăn trong quá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
trình nhai lại. Sự công phá của nấm giúp cho Bacteria dễ dàng bám vào các
cấu trúc tế bào và tiếp tục phân giải chất xơ.
9
• Tác động tƣơng hỗ VSV trong dạ cỏ: VSV dạ cỏ kết hợp với nhau
trong quá trình tiêu hóa thức ăn, loài này phát triển trên sản phẩm của loài kia.
Sự phối hợp này có tác dụng giải phóng sản phẩm phân giải cuối cùng của
một loại nào đ, đồng thời tái sử dụng những yếu tố cần thiết cho loài sau.
- Tác động tương hỗ vi khuẩn - vi khuẩn:
Giữa các nhóm vi khuẩn khác nhau cũng c sự cạnh tranh điều kiện
sinh tồn của nhau. Khi gia súc ăn khẩu phần giàu tinh bột nhƣng nghèo
protein thì số lƣợng vi khuẩn phân giải cellulose sẽ giảm và do đ tỷ lệ phân
giải cellulose thấp. Vì sự có mặt của một lƣợng đáng kể tinh bột trong khẩu
phần kích thích vi khuẩn phân giải tinh bột đƣờng phát triển nhanh nên sử
dụng cạn kiệt những yếu tố dinh dƣỡng quan trọng (nhƣ các loại khoáng,
amoniac, acid amin, izoacid) là những yếu tố cần thiết cho vi khuẩn phân giải
xơ nhƣng chúng thƣờng phát triển chậm hơn loại VSV khác.
Tƣơng tác tiêu cực giữa vi khuẩn phân giải bột đƣờng và vi khuẩn phân
giải xơ liên quan đến pH dạ cỏ. Theo Chenost và Kayouli (1997) [43] quá
trình phần giải xơ của khẩu phần diễn ra trong dạ cỏ có hiệu quả cao nhất khi
pH > 6,2, ngƣợc lại quá trình phân giải tinh bột trong dạ cỏ có hiệu quả cao
nhất khi pH < 6,0. Tỷ lệ thức ăn tinh quá cao trong khẩu phần sẽ làm ABBH
sản sinh ra nhanh, làm giảm pH dịch dạ cỏ và do đ ức chế hoạt động của vi
khuẩn phân giải xơ. Bổ sung thức ăn tinh với một lƣợng vừa phải sẽ làm tăng
tỷ lệ tiêu ha xơ, đồng thời tăng khả năng ăn vào; nhƣng khi bổ sung thức ăn
tinh nhiều (trên 30% khẩu phần) thì cho kết quả ngƣợc lại. Theo Orskov
(1992) [60] khi bổ sung protein một cách hợp lý vào khẩu phần có chứa nhiều
thức ăn tinh thì tình trạng trên đƣợc khắc phục.
- Tác động tương hỗ protozoa - vi khuẩn:
Protozoa ăn và tiêu ha vi khuẩn, do đ làm giảm tốc độ và hiệu quả
chuyển hóa protein trong dạ cỏ. Nhiều thí nghiệm đ chứng minh đƣợc rằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Khẩu phần giàu các chất dinh dƣỡng không gây sự cạnh tranh giữa các nhóm
VSV, đồng thời mặt có lợi có xu thế tăng lên. Khẩu phần nghèo dinh dƣỡng
sẽ gây ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhóm VSV, ức chế lẫn nhau tạo
khuynh hƣớng bất lợi cho quá trình lên men thức ăn (Nguyễn Trọng Tiến,
1996) [30]. Trong trƣờng hợp khẩu phần cơ sở là thức ăn thô chất lƣợng thấp
(nhƣ rơm rạ) cần bổ sung thêm một lƣợng nhỏ cacbonhydrat dễ lên men đồng
thời bổ sung một nguồn nitơ phân giải chậm và các thức ăn bổ sung khoáng.
Carbohydrate dễ tiêu này sẽ cung cấp ATP cho VSV dạ cỏ và khung cacbon
để chúng tổng hợp acid amin trong khi nguồn nitơ và các loại khoáng cần
thiết luôn luôn sẵn có ở mức không lãng phí. Tỷ lệ tiêu ha và lƣợng thức ăn
ăn vào giảm nhiều hay ít phụ thuộc vào độ dài thời gian trong ngày có pH dạ
cỏ thấp hơn 6,2. Nếu gia súc ăn khẩu phần duy trì thì sự phân giải xơ sẽ
không bị ảnh hƣởng nếu trong khẩu phần ăn chứa 50% thức ăn tinh; nếu mức
nuôi dƣỡng cao hơn, phải cho ăn nhiều thức ăn tinh, làm cho dạ cỏ có pH thấp
hơn 6,2, tiêu ha xơ sẽ ở mức tối ƣu (Vũ Duy Giảng và cs, 2008) [9].
1.1.1.3. Tiêu hóa thức ăn ở bò
•
Tiêu hóa hydratcacbon ở bò
So với các loài động vật khác, ở bò ni riêng và động vật nói chung quá
trình tiêu hóa hydratcacbon diễn ra khác hẳn. Nhờ hệ VSV dạ cỏ liên tục diễn
ra quá trình lên men phân giải mà sản phẩm cuối cùng là các acid béo bay hơi
(acetic, propionic, butyric) CO
2
và CH
4
, cùng với một lƣợng nhỏ izobutyric,
, CH
4
và ATP. ATP phục vụ cho
nhu cầu trao đổi năng lƣợng của VSV. Cuối cùng chúng đƣợc tiêu hóa, hấp
thu ở dạ cỏ, tổ ong, lá sách và ruột non. Bản thân lignin không phải là một
hydratcacbon, mà là một polymer đƣợc tạo thành từ ba loại rƣợu: Coumaryl,
Coniferyl, Sipyl. Chúng liên kết với nhau thành Phenylpropanoid. Nhiều
nhóm Phenylpropanoid liên kết với nhau thành lignin bền vững. Khi lignin
khảm chặt vào vỏ tế bào sẽ làm cho nó trở nên bền vững và khó tiêu hóa. Cây
cỏ càng già hàm lƣợng lignin càng lớn và thành tế bào cũng càng vững chắc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
Vì vậy quá trình lên men VSV tiêu hóa chất xơ cũng diễn ra kh khăn và
chậm chạp hơn (Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, 2002) [11].
- Tiêu hóa tinh bột và đường: Theo Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm
(2002) [11]:
Trong dạ cỏ tinh bột và đƣờng đƣợc VSV đặc biệt là protozoa tiêu hóa rất
nhanh. Protozoa đồng hóa tinh bột và đƣờng rồi dự trữ dƣới dạng poly-dextrin.
Khi bị đẩy xuống dạ múi khế và ruột non protozoa bị phân giải. Poly-dextrin của
protozoa dễ dàng bị men tiêu hóa của vật chủ phân giải và hấp thu.
Quá trình phân giải đƣờng và tinh bột do Bacteria diễn ra hoàn toàn
khác với protozoa. Bacteria phân hủy tinh bột và đƣờng thành các đƣờng đơn
sau đ tiếp tục lên men thành các acid béo bay hơi, CO
2
, CH
4
và ATP. Tuy
nhiên không phải toàn bộ tinh bột và đƣờng đƣợc tiêu hóa ở dạ cỏ. Những
protid khác tiếp tục bị men của bacteria phân giải thành NH
3
và các acid béo
bay hơi. Sau đ VSV dạ cỏ sử dụng NH
3
và cơ chất để tổng hợp nên acid amin
của chúng. Đây là cơ sở khoa học cho việc sử dụng NH
3
và urê làm thức ăn bổ
sung protein cho bò. Tuy nhiên cũng c một số loài VSV dạ cỏ đòi hỏi phải có
acid amin mới tổng hợp đƣợc protein cho bản thân chúng. Khi hàm lƣợng NH
3
trong dạ cỏ dƣ thừa n đƣợc hấp thu vào máu. Tại gan NH
3
đƣợc tổng hợp
thành urê, một phần urê đƣợc thải ra ngoài theo nƣớc tiểu, phần còn lại theo
máu đến tuyến nƣớc bọt và đƣợc tiết ra cùng với nƣớc bọt trở lại dạ cỏ. Khi
hàm lƣợng NH
3
trong dịch dạ cỏ thấp urê trong máu có thể chuyển qua thành
dạ cỏ bổ sung vào dịch dạ cỏ. Nhờ c cơ chế tuần hoàn NH
3
trong cơ thể nhƣ
trên nên VSV dạ cỏ thƣờng đƣợc cung cấp đủ nhu cầu NH
3
cho sự phát triển
của chúng. Sự phát triển của VSV dạ cỏ quyết định đến quá trình lên men phân
giải chất xơ và các chất hydrocacbon khác. Nhiều loài VSV ngoài việc tổng
hợp acid amin còn có khả năng tổng hợp đa số vitamin nhm B. Ngƣời ta đ
khối lƣợng, thể tích cùng với sự thay đổi sâu sắc về chức năng các bộ phận
trong cơ thể.
Nhƣ vậy quá trình sinh trƣởng và phát dục là quá trình thay đổi về số
lƣợng và chất lƣợng liên tục của cơ thể vật nuôi. Tuy nhiên xét trong phạm vi
toàn cơ thể không phải lúc nào hai mặt sinh trƣởng và phát dục cũng song
song với nhau mà có thời kỳ sinh trƣởng mạnh hay phát dục mạnh hơn. Sinh
trƣởng có thể phát sinh từ phát dục và ngƣợc lại sinh trƣởng tạo điều kiện cho
phát dục tiếp tục hoàn chỉnh.
1.1.2.2. Những quy luật chung của sinh trưởng và phát dục
Sinh trƣởng và phát dục của vật nuôi thƣờng tuân theo các quy luật
chung, đ là: Sinh trƣởng phát dục theo giai đoạn, sinh trƣởng phát dục không