Quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam theo hướng bền vững - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

HOÀNG THANH TÚ

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
(Tên cũ theo Quyết định: Tổ chức quản lý phát triển bền vững hạ tầng giao thông
đường bộ Việt Nam)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

HOÀNG THANH TÚ

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
(Tên cũ theo Quyết định: Tổ chức quản lý phát triển bền vững hạ tầng giao thông
đường bộ Việt Nam)

CHUYÊN NGÀNH

: QUẢN LÝ XÂY DỰNG



i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận án Tiến sĩ kinh tế “Quản lý phát triển hạ tầng giao thông
đường bộ Việt Nam theo hướng bền vững” là công trình nghiên cứu khoa học do chính
tác giả nghiên cứu và thực hiện.
Các thông tin, các số liệu sử dụng trong luận án này trung thực và chính xác, có
nguồn gốc rõ ràng.
Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan, nghiêm túc.
Hà Nội, ngày

tháng 8 năm 2015
Tác giả

Hoàng Thanh Tú

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ ................................................................. ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ .............................................. 4

2.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ
theo hướng bền vững ..................................................................................................... 47
2.2.6. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ
theo hướng bền vững ..................................................................................................... 51
2.2.7. Kinh nghiệm của một số nước về công tác quản lý phát triển hạ tầng giao
thông đường bộ .............................................................................................................. 54
Kết luận Chương 2 .......................................................................................................... 57
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM ................................... 59
3.1 Thực trạng quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam từ
năm 2007 đến năm 2013 .................................................................................................. 59
3.1.1. Công tác lập và quản lý quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông đường bộ
Việt Nam ........................................................................................................................ 59
3.1.2. Công tác quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ ........................ 67
3.1.3. Công tác quản lý khai thác sử dụng hạ tầng giao thông đường bộ ...................... 78
3.1.4. Đánh giá tác động của phát triển hạ tầng giao thông đường bộ đối với môi
trường, sức khỏe con người ........................................................................................... 91
3.1.5. Đánh giá tác động của môi trường đối với hạ tầng giao thông đường bộ ........... 95
3.1.6. Về quản lý môi trường liên quan đến phát triển hạ tầng giao thông đường bộ ... 99
3.1.7. Đánh giá tác động của phát triển hạ tầng giao thông đường bộ đến kinh tế xã hội100
3.1.8. Quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ trước tác động của biến đổi
khí hậu và nước biển dâng ........................................................................................... 101
3.1.9. Công tác dự báo ảnh hưởng đến quản lý phát triển giao thông đường bộ ......... 102
3.2 Đánh giá thực trạng quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ Việt
Nam ................................................................................................................................. 103
Qua các nội dung phân tích ở trên có thể đánh giá thực trạng quản lý phát triển hạ
tầng giao thông đường bộ Việt Nam như sau: ............................................................. 103
3.2.1 Các mặt được ...................................................................................................... 103
3.2.2 Các mặt còn tồn tại, hạn chế ............................................................................... 104
3.2.3 Nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế ................................................................. 106


ANQP:

An ninh quốc phòng

ATGT:

An toàn giao thông

BĐKH:

Biến đổi khí hậu

BVMT:

Bảo vệ môi trường

CSGT:

Cảnh sát giao thông

CSHT:

Cơ sở hạ tầng

CSHTGT:

Cơ sở hạ tầng giao thông

CTGT:


ĐTXD_CSHT:

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

GPMB:

Giải phóng mặt bằng

GTCC:

Giao thông công cộng

GTCN:

Giao thông cá nhân

GTĐB:

Giao thông đường bộ

GTNT:

Giao thông nông thôn

GTVT:

Giao thông vận tải

HTGTĐB:


Nước biển dâng

NN & PTNT:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

ÔNKK:

Ô nhiễm không khí

ÔNMT:

Ô nhiễm môi trường

PTBV:

Phát triển bền vững

PTCN:

Phương tiện cá nhân

PTGT:

Phương tiện giao thông

QHPTKTXH:

Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội


Sản xuất nông nghiệp

TCMT:

Tiêu chuẩn môi trường

TCQL:

Tổ chức quản lý

TCXD:

Thi công xây dựng

TN&MT:

Tài nguyên và môi trường

TNGT:

Tai nạn giao thông

TNMT:

Tài nguyên môi trường

TNTN:

Tài nguyên thiên nhiên



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Giá trị hệ số an toàn của đoạn đường................................................................ 33
Bảng 3.1: Tình hình phát triển các KCN ở Việt Nam từ 2006 đến 2013 .......................... 62
Bảng 3.2: Xếp hạng một số chỉ tiêu của Việt Nam ........................................................... 68
Bảng 3.3: Xếp hạng cân đối ngân sách Việt Nam và một số nước Châu Á ...................... 70
Bảng 3.4: Tình hình nợ của Việt Nam............................................................................... 71
Bảng 3.5: Xếp hạng cạnh tranh quốc gia ........................................................................... 76
Bảng 3.6: Vốn bảo trì đường bộ ........................................................................................ 79
Bảng 3.7: Số liệu tình hình tai nạn giao thông đường bộ từ 2007 đến hết 2013 ............... 83
Bảng 3.8: Số lượng phương tiện cơ giới đường bộ (Đơn vị: chiếc) .................................. 86
Bảng 3.9: Tỷ lệ % diện tích có nguy cơ bị ngập theo các mực nước biển dâng ............... 98
Bảng 4.1: Quy định về thời hạn sửa chữa đối với đường giao thông .............................. 127

viii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ đất phi nông nghiệp trên đất nông nghiệp từ 2006 đến 2013 .............. 60
Biểu đồ 3.2: Chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa ....................................... 60
Biểu đồ 3.3: Số lượng và diện tích KCN theo vùng kinh tế tính đến hết tháng 12/2008 .. 62
Biểu đồ 3.4: Số lượng và diện tích KCN theo vùng kinh tế tính đến hết tháng 12/2010 .. 63
Biểu đồ 3.5 : Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam ...................................................... 69
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ thâm hụt ngân sách của Việt Nam từ 2005 đến 2013 .......................... 69
Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam từ 1980 đến 2013 ........................................... 70
Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ các loại đường ở Việt Nam .................................................................. 72
Biểu đồ 3.9: Chất lượng đường ở Việt Nam ..................................................................... 72
Biểu đồ 3.10: Kết cấu mặt đường ở Việt Nam .................................................................. 73
Biểu đồ 3.11: Chi phí xuất khẩu (US$) ............................................................................. 75

Hình 4.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban Chỉ đạo Chính phủ về Quy hoạch ........................ 116
Hình 4.4: Các giải pháp về quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ ....... 124
Hình 4.5: Gắn trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức cá nhân .................................. 124
Hình 4.6: Các giải pháp đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng ................................... 128
Hình 4.7: Xây dựng thông tư liên tịch về giá đất ............................................................ 130
Hình 4.8: Các giải pháp về quản lý khai thác vận hành hạ tầng giao thông đường bộ ... 138

x


MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Đề tài “Quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam theo hướng bền
vững” có kết cấu như sau: Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham
khảo, Phụ lục còn có 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về quản lý phát triển hạ tầng giao thông
đường bộ. Trong chương này, tác giả đã tóm tắt các kết quả của 19 công trình nghiên cứu
ở trong và ngoài nước, để tìm ra các khoảng trống mà luận án cần tiếp tục nghiên cứu, đó
là công tác quản lý nhằm phát triển hạ tầng giao thông đường bộ theo hướng bền vững.
Đồng thời đã chỉ ra 7 vấn đề cần hướng tới nhằm quản lý phát triển hạ tầng giao thông
đường bộ theo hướng bền vững.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ theo
hướng bền vững. Trong chương này, tác giả đã đưa ra khái niệm, nội dung (gồm dự báo,
quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác), các yếu tố ảnh hưởng, các tiêu chí
(cùng các chỉ tiêu liên quan) về công tác quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ
theo hướng bền vững. Ngoài ra tác giả còn tổng hợp kinh nghiệm công tác quản lý phát
triển hạ tầng giao thông đường bộ của một số nước trên thế giới để rút ra bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam.
Chương 3: Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý phát triển hạ tầng giao
thông đường bộ ở Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2013, ở cả ba giai đoạn quy hoạch,

đến môi trường. Theo đánh giá năm 2013 của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) cho thấy
Việt Nam có chất lượng cơ sở hạ tầng đứng ở vị trí thứ 110, chất lượng đuờng bộ đứng
thứ 102 trên tổng số 148 nước tham gia diễn đàn
Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ theo hướng bền vững đang là xu
hướng được quan tâm nghiên cứu, giải quyết ở mhiều quốc gia trong những năm gần đây,
trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, đánh giá công tác quản lý phát triển hạ tầng giao thông
đường bộ (GTĐB) theo hướng bền vững còn nhiều vấn đề cần phải được quan tâm giải
quyết, như: cơ chế chính sách nói chung; cơ chế chính sách về quản lý quy hoạch, đầu tư
xây dựng và vận hành khai thác hạ tầng giao thông đường bộ (HTGTĐB) nói riêng
Với mong muốn nghiên cứu, tìm ra các giải pháp về công tác quản lý nhằm tạo ra hạ
tầng giao thông đường bộ hiện đại, có chất lượng tốt, tuổi thọ cao, tiết kiệm chi phí (đầu tư
xây dựng và vận hành khai thác) hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường, cũng như
các tác động tiêu cực của môi trường đến quá trình phát triển hạ tầng giao thông đường
bộ…nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, hạn chế
tác động tiêu cực đến môi trường, nên tác giả chọn đề tài “Quản lý phát triển hạ tầng giao
thông đường bộ Việt Nam theo hướng bền vững” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ.
2


3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý phát triển hạ tầng giao
thông đường bộ theo hướng bền vững;
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước để rút ra bài học cho Việt Nam về công
tác quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ theo hướng bền vững;
- Căn cứ vào cơ sở lý luận đã xây dựng được, tổng kết các bài học kinh nghiệm của
một số nước đối với quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ làm cơ sở để đánh
giá thực trạng quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam;
- Đề xuất các giải pháp về quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam
theo hướng bền vững.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Vấn đề môi trường và PTBV đã trở thành vấn đề quan tâm của rất nhiều chính phủ
và các nhà khoa học, nên đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, như:
- Cuấn sách “Môi trường và phát triển bền vững (2007)” của PGS.TS Nguyễn Đình
Hoè [44] đã cho thấy, để phát triển bền vững (PTBV) cần gắn kết ba chương trình: phát
triển kinh tế, phát triển xã hội; bảo vệ môi trường.
- Bài báo “Phát triển bền vững về mặt môi trường ở Việt Nam: Thành tựu, thách
thức hiện tại và định hướng trong thời gian tới” của GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng [39] đã
đề cập đến 9 lĩnh vực ưu tiên về sử dụng TNTN và BVMT, trong đó có các lĩnh vực: (1)
Sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất; (3) Khai thác hợp lý và bền vững tài
nguyên khoáng sản; (6) Giảm ô nhiễm không khí đô thị và công nghiệp; (9) Ứng phó với
Biến đổi khí hậu (BĐKH) và thiên tai;
Đã có rất nhiều các tác giả của Việt Nam và thế giới nghiên cứu các vấn đề liên
quan đến công tác phát triển hạ tầng GTĐB với mục tiêu bền vững, trong đó có:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Nghiên cứu phát triển bền vững kết cấu hạ tầng
giao thông ở Việt Nam (2009)” của Viện Chiến lược và phát triển GTVT [71].
Đề tài này đã đưa ra định hướng phát triển bền vững kết cấu hạ tầng giao thông ở Việt
Nam, với: các quan điểm phát triển như: quản lý nhu cầu vận tải và gắn với công tác bảo vệ
môi trường; mục tiêu phát triển để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và hạn chế các tác
động môi trường; kiến nghị, cần nghiên cứu các giải pháp về môi trường nhằm bảo vệ
chất lượng môi trường nước, không khí; kiến nghị, cần nghiên cứu về thể chế để “có
chính sách đền bù hợp lý cho người có đất bị thu hồi và phải di dời tái định cư”; kiến
nghị, nghiên cứu “thành lập quỹ đường bộ qua các nguồn thu thuế nhiên liệu sử dụng đối với
phương tiện giao thông” và “phí và tiền phạt đối với xe quá khổ quá tải”;
- Cuấn sách “Quy hoạch môi trường và phát triển” của TS Nguyễn Thế Thôn (2004)
[60] đã cho thấy trong công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, nếu không tính đến
4


yếu tố môi trường sẽ để lại các hậu quả.
- Bài báo “Phát triển giao thông vận tải bền vững luôn gắn bó mật thiết với công tác

5


trong việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của Việt Nam. Để mô hình này phát huy hiệu
quả cần có hành lang pháp lý rõ ràng trong các giai đoạn của dự án.
- Luận án Tiến sĩ với đề tài “Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” [51] của tác giả Trần Minh Phương (2012).
Đề tài này đã: đề nghị tăng cường và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và tính khả
thi thực hiện kế hoạch thông qua xây dựng Luật Quy hoạch và thành lập Ủy ban Giám sát
quy hoạch; đề nghị thực hiện tốt các quy định về đấu thầu, công khai minh bạch trong lựa
chọn nhà thầu.
- Luận án Tiến sĩ kinh tế với đề tài “Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng đồng
bằng Sông Hồng đến năm 2030 theo hướng hiện đại” của tác giả Đỗ Đức Tú (2012) [69].
Đề tài này đã:
 Đưa ra ba nguyên tắc về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông theo hướng hiện đại,
bao gồm: đồng bộ; đi trước một bước; tầm nhìn dài hạn;
 Đưa ra các chỉ tiêu và tiêu chí phản ánh tính hiện đại và đồng bộ của kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ gồm: tỷ lệ đường cao tốc; tốc độ xe chạy cho phép; cấp đường bộ;
 Đưa ra mười giải pháp nhằm phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đồng bằng
Sông Hồng đến năm 2030 theo hướng hiện đại, trong đó có mục tiêu tăng cường sự phối
hợp giữa các cấp các ngành (giải pháp thứ 7); nâng cao chất lượng công tác quy hoạch
(giải pháp thứ 8).
- Luận án Tiến sĩ kinh tế với đề tài: “Nghiên cứu phát triển bền vững cơ sở hạ tầng
giao thông vùng Đồng bằng Sông Cửu Long” của tác giả Đặng Trung Thành (2012) [58].
Đề tài này đã: đưa ra ba điều kiện để phát triển bền vững cơ sở hạ tầng giao thông
vùng, trong đó có “Quy hoạch cơ sở hạ tầng giao thông vùng”; đưa ra giải pháp “Hoàn
thiện cơ chế chính sách trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng”; đưa ra giải pháp
“Hoàn thiện công tác quy hoạch” và cho rằng để công tác quy hoạch mang tính khả thi thì
công tác quy hoạch cần mang tính “liên ngành”; đưa ra giải pháp “Thành lập quỹ đường
bộ” trên cở sở hình thành quỹ qua: thuế xăng dầu; qua săm lốp, qua tải trọng xe ....

thêm hạ tầng giao thông đường bộ; cải tạo và phát triển giao thông công cộng; quản lý sử
dụng phương tiện giao thông; phối hợp hoạt động của nhiều cơ quan tổ chức …
- The World bank Group (2010) với đề tài “Performance Based Contracts in the
Road Sector: Towards Improved Efficiency in the Management of Maintenance and
Rehabilitation Brazil’s Experience” [93]. Bàn về kinh nghiệm của Brazin trong việc giao
cho các công ty tư nhân phục hồi, bảo trì đường bộ; các nhà thầu được thanh toán phụ
thuộc vào mức độ đáp ứng chất lượng của đường bộ theo cam kết. Giải pháp này:
 Ra đời trong bối cảnh cuối những năm 1990, hầu hết các bang của Brazin gặp
khủng hoảng tài chính, nên năm 1998 Brazin đã phải tiến hành cơ cấu lại nợ của 25 trong
số 27 bang của Brazin. Đặc biệt, các năm 2000 – 2003, Brazin đã phải cắt giảm chi tiêu để
7


đảm bảo nghĩa vụ thanh toán nợ hàng tháng, nên Brazin chỉ còn chưa đến 2% các khoản
thu hàng tháng để chi tiêu (bao gồm cả các khoản đầu tư). Chính vì vậy, Brazin đã phải tiến
hành các cải cách trong lĩnh vực bảo trì đường bộ nhằm: duy trì hoạt động của hạ tầng giao
thông đảm bảo kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện thiếu
vốn; thực hiện cam kết của Chính phủ đảm bảo chi tiêu trong giới hạn cho phép;
 Thông qua đấu thầu, nhà thầu sẽ được giao quản lý, làm nhiệm vụ bảo trì tuyến
đường trong một số năm nhất định, với cam kết duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của đường (độ
nhám, độ bằng phẳng, vết nứt …), không thanh toán cho nhà thầu theo khối lượng công
việc thực hiện. Sau khi Brazin thực hiện thành công cách làm này, đã có rất nhiều nước
trên thế giới học tập làm theo.
- John Fletcher, TRL; Jacqueline Lacroix, DVR; David Silcock, GRSP (2011) với
đề tài “Urban Road Safety” [94]. Đề tài này cho biết:
 Kinh nghiệm ở các quốc gia cho thấy, vấn đề an toàn giao thông liên quan đến
rất nhiều tổ chức khác nhau, nhưng các tổ chức liên quan lại không đặt vấn đề an toàn
giao thông là mục tiêu quan tâm hàng đầu;
 Quy hoạch giao thông trong tương lai cần hạn chế số người sử dụng PTGT cá
nhân bằng cơ giới; khuyến khích người dân đi bộ, đi xe đạp, sử dụng PTGT thân thiện

quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ
1.1.3.1 Nhận xét chung
Qua các công trình nghiên cứu trên, tác giả xin có nhận xét chung như sau:
1. Các công trình nhiên cứu của các tác giả và nhóm tác giả trong và ngoài nước liên
quan đến quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ và phát triển bền vững đã cung
cấp luận cứ khoa học giúp tác giả đưa ra các phương hướng và giải pháp về quản lý nhằm
phát triển hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam theo hướng bền vững; nhằm quản lý phát
triển hạ tầng giao thông đường bộ hiệu quả góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi
trường và củng cố an ninh quốc phòng;
2. Các vấn đề về: quản lý giao thông đường bộ; phát triển bền vững nói chung và phát
triển bền vững trong lĩnh vực giao thông nói riêng đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Kết
quả nghiên cứu của các công trình này đã giúp tác giả: đưa ra khái niệm và nội dung của
quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ theo hướng bền vững; đồng thời cho tác giả
thấy các bất cập, các vấn đề cần tập trung nghiên cứu trong quản lý phát triển hạ tầng giao
thông đường bộ nhằm đạt mục tiêu phát triển bền vững;
3. Một số các: mục tiêu, quan điểm, định hướng, nguyên tắc, tiêu chí, kinh nghiệm,
mối quan tâm của các nhà khoa học đã được tác giả tiếp thu, kế thừa và phát triển để xây
dựng cơ sở lý luận về quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ theo hướng bền vững.
1.1.3.2 Các vấn đề chưa nghiên cứu
Qua các công trình nghiên cứu trên, cho thấy:
9


1. Khi đề cập đến phát triển bền vững mới chỉ gắn kết ba vấn đề kinh tế - xã hội - môi
trường, chưa gắn kết với vấn đề củng cố an ninh quốc phòng;
2. Các công trình chủ yếu tập trung nghiên cứu về phát triển hạ tầng giao thông đường
bộ. Chưa có công trình nghiên cứu: về quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ ở
Việt Nam theo hướng bền vững tất cả các giai đoạn: dự báo, quy hoạch, đầu tư xây dựng
và vận hành khai thác; đưa ra khái niệm, các nguyên tắc, các tiêu chí đánh giá phát triển hạ
tầng giao thông đường bộ theo hướng bền vững; đưa ra khái niệm, nội dung quản lý phát

Đề tài được thực hiện nhằm đạt các mục tiêu sau:
1. Hệ thống hóa, xây dựng cơ sở lý luận về quản lý phát triển hạ tầng giao thông
đường bộ theo hướng bền vững;
2. Căn cứ vào cơ sở lý luận đã xây dựng để phân tích đánh giá thực trạng quản lý
phát triển hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam;
3. Đề xuất các giải pháp về quản lý góp phần phát triển hạ tầng giao thông đường bộ
theo hướng bền vững nhằm đáp ứng nhu cầu di chuyển với chất lượng tốt (nhanh, an toàn,
tiết kiệm chi phí đi lại, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, góp phần bảo vệ môi
trường, củng cố an ninh quốc phòng) trên cơ sở:
- Nâng cao hiệu quả công tác khai thác hạ tầng giao thông đường bộ ở các tuyến
đường cũ, không có khả năng mở rộng;
- Đổi mới công tác quản lý quy hoạch hạ tầng giao thông đường bộ gắn với công tác
bảo vệ môi trường, củng cố an ninh quốc phòng và tích hợp với vấn đề BĐKH và NBD;
- Công khai minh bạch, gắn trách nhiệm của các tổ chức cá nhân có liên quan, tăng
cường công tác giám sát của cộng đồng đối với hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao
thông đường bộ nhằm nâng cao chất lượng, bảo đảm tiến độ của các dự án;
- Quản lý nhu cầu giao thông theo hướng, hạn chế nhu cầu sử dụng phương tiện giao
thông cá nhân bằng cơ giới, khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng và
các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường. Hạn chế đến mức thấp nhất các tác
động tiêu cực của các phương tiện tham gia giao thông đến môi trường do sinh ra khói,
bụi, khí thải, tiềng ồn;
- Hạn chế đến mức thấp nhất các tác động tiêu cực của môi trường đến HTGTĐB.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
- Về phương pháp nghiên cứu chung, luận án được nghiên cứu trên cơ sở vận dụng
phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; kết hợp nghiên cứu định tính với
nghiên cứu định lượng;
- Về phương pháp cụ thể có các phương pháp như so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng
hợp vấn đề. Ngoài ra còn các phương pháp khác như thu thập, xử lý thông tin thứ cấp,
phương pháp tiếp cận hệ thống.


kinh tế phát triển nhanh, ổn định, bền vững.
(2) Hạ tầng xã hội: Là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao mức sống của cộng
đồng dân cư, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước. Thuộc loại này gồm nhà ở, các cơ sở khoa học, trường học, bệnh viện,
12


các công trình văn hoá, thể thao… và các trang, thiết bị đồng bộ với chúng.
2.1.2. Khái niệm về hạ tầng giao thông vận tải và hạ tầng giao thông đường bộ
Hạ tầng GTVT là các công trình đường xá, cầu cống, nhà ga, sân bay, bến cảng …
để các phương tiện giao thông có thể di chuyển, đón, trả khách và xếp dỡ hàng hóa được
thuận lợi và an toàn. Hạ tầng GTVT được phân loại theo nhiều tiêu thức tuỳ thuộc vào
bản chất và phương pháp quản lý. Có thể phân loại theo hai tiêu thức cơ bản sau:
Phân theo tính chất các loại đường có các loại hạ tầng giao thông: đường bộ,
đường sắt, đường sông, đường biển, hàng không.
Phân theo khu vực có:
- Hạ tầng giao thông đô thị bao gồm hai bộ phận: Thứ nhất là giao thông đối ngoại
là các đầu nút giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường hàng không nối liền
hệ thống giao thông nội thị với hệ thống giao thông quốc gia và quốc tế; Thứ hai là giao
thông nội thị là hệ thống các loại đường nằm trong nội bộ, nội thị thuộc phạm vị địa giới
hành chính của một địa phương, một thành phố.
- Hạ tầng giao thông nông thôn chủ yếu là đường bộ bao gồm các đường liên xã,
liên thôn và mạng lưới giao thông nội đồng phục vụ sản xuất nông ngư nghiệp.
Hệ thống giao thông đường bộ (GTĐB) là các công trình, các con đường giao thông
và các phương tiện khác nhau đảm bảo sự liên hệ giữa các khu vực, các vùng miền trong
một quốc gia với nhau, cũng như của quốc gia với các nước khác, nên hệ thống GTĐB bao
gồm hệ thống giao thông (có giao thông động và giao thông tĩnh), hệ thống vận tải:
- Hệ thống vận tải: Là tập hợp các phương thức vận tải và các phương tiện vận tải để
vận chuyển hàng hoá và hành khách.
- Hệ thống giao thông động: Là một phần của mạng lưới giao thông có chức năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status