Thực trạng tai biến lặn và các yếu tố liên quan của ngư dân lặn bắt hải sản tại ngư trường cô tô và bạch long vỹ năm 2013 - Pdf 34

DANHăM CăCỄCăCH ăVIẾTă T T
AHDMA

: Asian Hyperbaric and Diving Medical Association (Hội Y học
dưới nước vƠ cáo áp chơu Á)

CI

: Confidence Interval (Khoảng tin c y)

DAN

: Divers Alert Network (Mạng lưới cảnh báo l n)

IDAN

: International Divers Alert Network (Mạng lưới cảnh báo l n
quốc tế)

ILO

: International Labour Oganization (Tổ chức lao động Quốc tế)

OR

: Odds Ratio (Tỷ su t chênh)

SL

: Số lư ng


2.2. Địa điểm và th i gian nghiên cứu ...................................................................... 19
2.3. Phương pháp nghiên c ứu ..................................................................................... 20
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................... 20
2.3.2. C m u vƠ phương pháp chọn m u............................................................ 20
2.3.3. Nội dung và các ch số nghiên cứu............................................................. 22
2.3.4. Một số quy định chung và các tiêu chí đánh giá ...................................... 23
2.3.5. Phương pháp thu th p thông tin.................................................................. 26
2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................... 27
2.3.7. Biện pháp hạn chế sai số.............................................................................. 27
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu ................................................................................... 27
2.5. Hạn chế c a nghiên cứu ...................................................................................... 28


Chương 3. K T QU NGHIÊN C U ....................................................... 29
3.1. Đi u kiện làm việc c a ngư dơn l n bắt hải sản tại địa bƠn đi u tra .............. 29
3.2. Tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến tai biến l n c a ngư dơn....................... 33
3.2.1. Một số đ c điểm c a đối tư ng nghiên cứu .............................................. 33
3.2.2. Tỷ lệ tai biến l n c a ngư dơn l n bắt hải sản ........................................... 35
3.2.3. Một số v n đ sức khoẻ ngư dơn l n bắt hải sản ...................................... 39
3.2.4. Một số yếu tố liên quan đến tai biến l n c a ngư dơn.............................. 41

Chương 4. B̀N LU N ............................................................................ 46
4.1. Đi u kiện làm việc c a ngư dơn l n bắt hải sản ............................................... 46
4.2. Tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến tai biến l n c a ngư dơn....................... 50
4.2.1. Một số đ c điểm c a đối tư ng nghiên cứu .............................................. 50
4.2.2. Tỷ lệ tai biến l n c a ngư dơn l n bắt hải sản ........................................... 52
4.2.3. Một số v n đ sức khoẻ ngư dơn l n bắt hải sản ...................................... 57
4.2.4. Một số yếu tố liên quan đến tai biến l n c a ngư dơn.............................. 57

K T LU N.............................................................................................. 62

Bảng 3.22. Liên quan giữa tỷ lệ tai biến l n với th i gian và số lần l n/ngày.......... 43
Bảng 3.23. Tỷ lệ bệnh giảm áp theo độ sâu l n ............................................................ 44
Bảng 3.24. Liên quan giữa tỷ lệ bị bệnh giảm áp với độ sâu l n ............................... 44
Bảng 3.25. Liên quan giữa tỷ lệ mắc bệnh giảm áp với việc thực hiện quy trình b c
giảm áp...................................................................................................................... 45
Bảng 3.26. Tỷ lệ tai biến theo diễn biến cuộc l n ........................................................ 45


DANHăM CăBI UăĐ
Biểu đồ 3.1. Th i gian l n c a ngư dân ......................................................................... 29
Biểu đồ 3.2. Phân bổ độ sâu l n c a ngư dân ............................................................... 30
Biểu đồ 3.3. Th i gian l n/ngày c a ngư dân ............................................................... 31
Biểu đồ 3.4. Đ c điểm v tuổi ngh c a đối tư ng nghiên cứu.................................. 34
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ ngư dân bị tai biến l n trong một năm qua ................................... 35
Biểu đồ 3.6. Đ c điểm tần su t tai biến l n c a ngư dân............................................. 36
Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ ngư dân bị các di chứng do tai biến l n ......................................... 38


1

ĐẶT V NăĐỀ
Ngh l n hiện nay trên thế giới khá phát triển, các trang thiết bị l n
ngƠy cƠng hiện đại, qui trình kỹ thu t l n an toƠn ngƠy cƠng bảo đảm, các th
l n đư c học qua các lớp đƠo tạo vƠ c p chứng ch ngh l n [34]. Hệ thống
c p cứu đi u trị các tai biến l n trên thế giới đư phát triển thƠnh mạng lưới ở
quốc gia vƠ trên toƠn thế giới như: IDAN, DAN Europe, DAN S.E.AsiaPacific, DAN southern Africa. Vì v y, các tai biến l n trên thế giới đư giảm
r t nhi u vƠ h u quả c a tai biến l n cũng nhẹ hơn, ít để lại di chứng tƠn phế
n ng n , tỷ lệ tai biến giảm áp do l n theo DAN 2002 lƠ 0,2/10.000 ca l n.
Tuy v y, ngh l n lƠ một ngh mang tính đ c thù, ngư i l n luôn phải
làm việc trong môi trư ng áp su t cao khác hẳn với môi trư ng trên đ t li n

Vỹ, Cô Tô lƠ những huyện đảo nằm trong khu vực Vịnh Bắc Bộ nơi có nhi u
loại hải sản quý hiếm có giá trị xu t khẩu cao như bƠo ngư, điệp, tu hƠi, hải
sơm, thông biển,v.v... Hoạt động l n khai thác hải sản khá nhộn nhịp, vƠo th i
kỳ cao điểm có hƠng trăm th l n hoạt động khai thác đánh bắt hải sản. Do
v y, việc đánh giá thực trạng đi u kiện lao động, các tai biến do l n để đ
xu t các biện pháp c p cứu ban đầu, dự phòng tai biến l n cho ngư dơn l n bắt
hải sản tại ngư trư ng Cô Tô vƠ Bạch Long Vỹ lƠ hết sức cần thiết góp phần
cho việc chăm sóc sức kh e vƠ phòng chống bệnh ngh nghiệp cho lao động
l n tại Việt Nam. Xu t phát từ lý do trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu
ắTḥcătṛngătaiăbínăḷn vƠăcácăýuăt ăliênăquanăc aăng ădơnăḷnăb tăh iă
s năṭiăng ătr
1.

ngăCôăTôăvƠăḄchăLongăV nĕmă2013” với hai m c tiêu:

Mô tả điều kiện làm việc của ngư dân lặn bắt hải sản tại ngư trường
Cô Tô và Bạch Long Vỹ.

2.

Xác định tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến tai biến lặn của ngư
dân lặn bắt hải sản tại ngư trường Cô Tô và Bạch Long Vỹ.


3

Ch

ngă1


4

Hiện nay có hƠng triệu ngư dơn sống vƠ lƠm ngh đánh bắt trên biển.
Phương tiện đánh bắt bao gồm cả phương tiện nh , thô sơ đến các phương
tiện bán hiện đại. Từ đánh bắt hƠng ngƠy cho đến đánh bắt xa b phải sống
trên biển hƠng tháng tr i.
1.2. Đ̣căđi mămôiătr
n

ngăn

c và sinh lý khi làm việcătrongămôiătr

ng

c và áp su t cao

1.2.1. Đặc điểm môi trường nước đối với cơ thể
Cơ thể con ngư i phải chịu một loạt các yếu tố b t l i khi lƠm việc
trong môi trư ng nước so với môi trư ng không khí:
- Khi xuống nước áp su t tăng thêm c a nước tăng lên theo độ sơu vƠ
cứ 10 mét nước, áp su t tăng thêm một atmosphe.
- M t độ (độ đ c) c a nước lớn hơn không khí 775 lần. Do v y, v n
động dưới nước g p sức cản r t lớn.
- Ánh sáng truy n trong nước r t kém cho nên ch một lớp nước trên b
m t lƠ đư c chiếu sáng, nếu xuống sơu lƠ tối hoƠn toƠn. Độ khúc xạ c a nước
lớn lƠm cho hình ảnh vƠ vị trí c a v t đư c th y bị sai lệch đi khá nhi u.
- Tốc độ truy n ơm trong nước (1400-1500 mét/giây) lớn hơn trong
không khí (340 mét/giây) 4-5 lần, ảnh hưởng đến khả năng phơn biệt nguồn
phát tiếng động.

l n trong đó quan trọng nh t lƠ sức chứa c a phổi (dung tích toƠn phổi).
+ Ngừng thở khi lặn
+ Tăng thông khí trước cuộc lặn
+ Độ sâu giới h n khi lặn vo
+ nh hưởng của lăn vo đến chức năng hệ tim m ch
+ ảiệu qu của luyện tập


6

1.3. Tḥcă tṛngă đìuă kiệnă lƠmă việcă vƠă côngă tácă b o vệ s c kh e cho
thuỳn viên, nh ngăng

iăđiăbi năvƠăng ădơnăđánhăcáăở Việt Nam

Thực hiện ch trương c a Đảng, ngƠnh Y tế đư triển khai các công tác
v y tế biển đảo [4], [13]. Năm 2001, Viện Y học Biển quốc gia ra đ i, đánh
d u một bước tiến mới v chuyên ngƠnh Y học Biển ở nước ta. Hội thảo quốc
gia v phát triển y tế biển đảo lần thứ I (năm 2004) vƠ lần thứ II (năm 2007)
với nhi u báo cáo khoa học trong nước vƠ quốc tế đ c p đến nhi u nội dung
song ch yếu lƠ y học dưới nước vƠ áp su t cao, sức kh e ngh nghiệp biển.
Hội thảo Quốc tế v Y học l n vƠ Cao áp (năm 2008) với 110 báo cáo khoa
học trong nước vƠ quốc tế v “Sinh lý lao động biển”, “C p cứu biển”, “Y học
dưới nước vƠ áp su t cao ”. Hội thảo Quốc tế v Y học biển lần thứ III (năm
2011) với 30 báo cáo t p trung ch yếu v : bảo vệ sức kh e cho ngư i đi biển
vƠ lƠm việc trên biển, tình trạng sức kh e c a ngư i đi biển, các liệu pháp
đi u trị oxy cao áp, các mô hình chăm sóc sức kh e cho nhơn dơn ven biển vƠ
ngư dơn đánh bắt th y sản.
NgƠnh Th y sản với hơn 5 triệu lao động vƠ hƠng vạn tƠu thuy n đánh
bắt cá ngoƠi khơi nhưng việc tổ chức mạng lưới y tế chăm sóc sức kh e cho

không có d ng c để sơ cứu [5].
Một số tác giả đư nghiên cứu đi u kiện lao động vƠ đ xu t các mô hình
quản lý vƠ chăm sóc sức kh e cho ngư dơn như:
- Nguyễn Trư ng Sơn vƠ Nguyễn Hải Yến “Nghiên cứu xơy dựng vƠ đ
xu t mô hình chăm sóc sức kh e cho ngư dơn đánh bắt xa b c a thƠnh phố
Hải Phòng” [18].
- Phùng Thị Thanh Tú, Viên Chinh Chiến đư nghiên cứu v “Đi u kiện
lao động c a ngư dơn đánh bắt th y sản c a Khánh Hòa” [23] vƠ “Nghiên cứu
mô hình quản lý sức kh e ngư dơn các t nh mi n Trung” [24].


8

1.4. Các tai bínăth

ng g̣p khi họtăđộngăd

iăn

c và biệnăphápăđìu

tr
1.4.1. Cơ chế bệnh sinh và tai biến trong lao động lặn
Các bệnh lý vƠ tai biến khi l n bao gồm các ch n thương do áp su t
(ch n thương phổi, tai vƠ các xoang, hệ tiêu hóa, răng..), hội chứng thần kinh
do áp su t cao, các tai biến giảm áp, tai biến mắt do l n.
Nhi u tác giả ở các nước chơu Âu, Mỹ, Úc nghiên cứu tai nạn lao động,
bệnh giảm áp ngh nghiệp c a công nhơn, th y th , thuy n viên vƠ ngư dơn
lƠm việc trong đi u kiện thay đổi áp lực [29], [33], [35], [41], [46].
Philippe Carvenel và Jean Ruffez [9] cho rằng do tốc độ ngoi lên không

cùng. Nitơ ở thể khí s nở ra biến thƠnh các bọt khí, các bọt khí nƠy s lƠm tắc
các mạch máu, các dơy thần kinh, máu không còn lưu thông đến nuôi dư ng
các bộ ph n c a cơ thể. Cơ thể s bị đau nhức, bại liệt, ho c chết ngay tại chỗ
khi bọt khí lƠm tắc các mạch máu quan trọng [44].
Thông thư ng khi bị tai biến giảm áp, th l n có triệu chứng nổi mẩn
trên da, tê liệt hai chi dưới trước, bí đái, đau nhức,v.v… Nếu không đư c
chữa trị s d n đến tử vong ho c tƠn t t, m t sức lao động; cũng có trư ng
h p tự hồi ph c vì các bọt khí nh , không gơy bệnh n ng.

Mỹ, tai biến

giảm áp lƠ 0,69% [44].
Nghiên cứu c a Nakayama H. vƠ cộng sự cho th y tai nạn l n c a các
th l n Nh t Bản thư ng xảy ra khi họ l n ở độ sơu trung bình 37,4 ± 13,1m,
trong đó tỷ lệ tai biến giảm áp lƠ 1,9% [6].
1.4.2. Liệu pháp điều trị oxy cao áp
Nhi u tác giả đư khẳng định rằng cho đến nay, ch có thể đi u trị các
tai biến giảm áp, tai biến do l n bằng liệu pháp đi u trị oxy cao áp lƠ có hiệu
quả nh t.


10

Lee Chin Thang đư giới thiệu v Y học l n vƠ cao áp tại Hội nghị quốc
tế v Y học l n vƠ cao áp, tổ chức tháng 5 năm 2008 [40].
Ng Su Lin đư giới thiệu vai trò c a liệu pháp oxy cao áp trong đi u trị
bệnh giảm áp vƠ các vết thương khó lƠnh [44]. T.Ozyigit, S.M.Egi,
P.Denoble, C.Balestra, S.Aydin, R.Vann, Marroni đư đưa ra sự phơn loại bệnh
giảm áp, bao gồm: sự phơn loại, giới thiệu các phần trong bảng phơn loại,
những đi u cần thiết cho sự phơn loại để hiểu sự phơn chia trong bảng phơn

thống kê qua th l n mua bảo hiểm c a IDAN 2008 lƠ 55/10.000 ngư i. Hội
Y học dưới nước vƠ cao áp Chơu Á (AHDMA: Asia Hyperbaric and Dving
Medical Association) đư c l p ra với sự tham gia c a nhi u nước trong khu
vực có kinh nghiệm v lĩnh vực Y học dưới nước vƠ cao áp, đư tổ chức hội
thảo thư ng niên vƠ năm 2008 ở Cát Bà - Cát Hải, Hải Phòng, Việt Nam do
Viện Y học biển đăng cai tổ chức. Tại hội thảo đư có các báo cáo v một số
tai biến trong môi trư ng áp su t cao như tai biến ch n thương tai, bệnh giảm
áp vƠ một số ứng d ng c a oxy cao áp trong lơm sƠng [22], [46].
Việc chăm sóc sức kh e cho đoƠn thuy n viên, ngư i khai thác th y
sản vƠ các công nhơn lao động trong ngƠnh công nghiệp biển khác nhau ở các
nước Trung vƠ Đông Âu có liên quan với hệ thống dịch v y tế c a quốc gia.
Các thuy n viên vƠ ngư i khai thác th y sản đư c kiểm tra sức kh e vƠ c p
chứng ch sức kh e định kỳ hai năm một lần. T t cả các dữ liệu nghiên cứu v
tình hình tai nạn, bệnh t t liên quan đến ngh nghiệp biển đư c t p h p, phơn
tích vƠ lưu trữ [36], [47].
Các tổ chức Y học biển c a các nước chơu Âu luôn chú ý đƠo tạo vƠ
hu n luyện cho th th y vƠ thuy n viên các nội dung theo yêu cầu c a Tổ
chức HƠng hải Quốc tế (IMO), tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vƠ tổ chức lao
động quốc tế (ILO): v vệ sinh trên boong tƠu, chăm sóc sức kh e theo công
ước quốc tế 1978 STCW- IMO, bảo vệ sức kh e vƠ chăm sóc sức kh e cho


12

th y th theo ILO [47]. Với các nước ở chơu Á như

n Độ, Indonesia,

Malaysia: các nhƠ Y học biển vƠ y học lao động cũng tổ chức các lớp hu n
luyện theo các nội dung như trên nhưng do ít kinh phí vƠ do hoạt động khai

những thảm họa cho môi trư ng sinh thái.
- Những hình thức vƠ phương pháp l n c a ngư dơn hiện nay cần có sự
quản lý c a chính quy n địa phương thì có thể s giảm đáng kể các tai nạn
xảy ra cho th l n đánh bắt cá.
- Cần đƠo tạo nhơn viên y tế chăm sóc sức kh e cho ngư dơn l n bắt
th y sản. Quản lý y tế cho ngư i đánh cá ở tuyến t nh, thƠnh vƠ ở tầm quốc
gia; cần t p trung các thông tin v sức kh e qua hồ sơ sức kh e c a th l n v
Viện Y học biển ho c Viện ph trách từng vùng, từng khu vực, song song với
bệnh án c a ngư dơn đư c quản lý trên tƠu (đi u kiện hƠnh ngh l n phải nằm
trong các tiêu chuẩn sức kh e cho ngư i lao động biển).
- Cần soạn thảo các văn bản chính thức có tư v n c a bác sỹ quy định
v tiêu chuẩn hƠnh ngh l n như tiêu chuẩn v tuổi, bệnh t t c a ngư dơn đánh
cá cũng như các xét nghiệm c n lơm sƠng bổ sung vƠ các thăm khám sinh lý.
Cải thiện đi u kiện lƠm việc cho ngư i đánh cá: cải thiện ch t lư ng
khí thở (gồm thiết bị lọc khí, quá trình l y khí từ ngoƠi vƠo máy, bình nén khí
an toƠn hơn, kiểm tra kỹ nút bình ); bảo vệ đư ng ống d n khí tránh bị đứt,
g p, cải thiện ch t lư ng ống d n khí, theo dõi giám sát cuộc l n; có những
quy tắc thích h p bổ sung cho quá trình l n: ngoi lên ch m, từng n c,v.v...;
việc xử trí các tai nạn giảm áp: hướng d n th l n nh n biết kịp th i các triệu
chứng do tai biến giảm áp, hướng d n các kiến thức sơ cứu, hướng d n các
chăm sóc c p cứu ban đầu (bù nước, thở oxy, c p cứu chung), nhanh chóng
v n chuyển ngư i bị nạn v nơi gần nh t có buồng oxy cao áp) [44].


14

Robert M.Wong [47] đư nghiên cứu những thay đổi trong đi u kiện lƠm
việc c a th l n ngọc trai tại Broome ở Tơy Australia, nơi lƠm việc không an
toƠn quá trình l n.
Các nhƠ Y học lao động đư đi u tra vƠ đưa ra các khuyến cáo vƠ các

chứng tổn thương xương khớp cao (21 - 76%), đau b ng vƠ nôn mửa chiếm tỷ
lệ 18,5% vƠ 19,9%, các triệu chứng thần kinh, da, giác quan chiếm tỷ lệ từ
24,2% - 32,3% [23].
Phạm Đức Cửu, Phạm Huy Năng đư nh n xét một số hình ảnh xương
khớp c a 83 th l n trong môi trư ng áp su t cao như sau: tổn thương xương
khớp c a th l n trong môi trư ng áp su t cao lƠ một tổn thương hay g p, tỷ
lệ mắc bệnh cao với d u hiệu lơm sƠng lƠ đau m i khớp vƠ hạn chế v n động,
X quang thư ng quy th y những tổn thương, thưa xương, dƠy diện khớp vƠ
gai xương [3].
Phạm Huy Năng, Nguyễn Thị Minh Phương khảo sát tai biến do l n ở
526 th có tuổi đ i 18 - 55 tuổi, tuổi ngh 1 - 33 năm; tỷ lệ tai biến ở nhóm
th l n cơ quan lƠ 0,97% vƠ nhóm dơn gian lƠ 49,9%, tỷ lệ tử vong nhóm cơ
quan lƠ 0,97% vƠ nhóm dơn gian lƠ 1,65%, nhóm th l n cơ quan ch có một
tai biến vƠ tử vong do thiếu ôxy, lý do kẹt dơy d n khí nén vƠ dơy bảo hiểm
qu n không thoát ra đư c, không có trư ng h p nƠo bị tai biến giảm áp từ nhẹ
đến n ng vì th l n đư c đƠo tạo cơ bản vƠ biết cách dự phòng bệnh giảm áp
đồng th i khi l n kết h p công tác bảo hiểm l n chu đáo; nhóm th l n dơn
gian có tỷ lệ tử vong cao hơn, tỷ lệ mắc bệnh giám áp cũng cao hơn, để lại
nhi u di chứng, nguyên nhơn lƠ do th l n dơn gian không đư c đƠo tạo cơ
bản, hầu hết sử d ng kinh nghiệm dơn gian truy n cho nhau, không có tính
khoa học, không có đội ngũ y tế lƠm công tác sinh lý l n bảo hiểm l n, không
có cơ sở lý lu n để thực hiện công tác dự phòng, do v y tỷ lệ tai biến cao
(49,7%) [8].


16

Phạm Huy Năng, Nguyễn Thị Minh Phương đư “Nghiên cứu ứng d ng
đi u trị bệnh giảm áp vƠ đ xu t quy trình đi u trị bệnh giảm áp ”, các tác giả
đư cho th y các th l n bị bệnh giảm áp c p tính vƠo đi u trị tại Viện Y học

áp, tim mạch (15%), bệnh tiêu hoá (4,3%), bệnh ngoƠi da vƠ hệ thống dưới da
(1,8%), bệnh hô h p (0,8%), bệnh tiết niệu (0,8%). Các tai biến do l n bao
gồm: tai biến do l n (78,8%), hội chứng thần kinh, cơ xương khớp (78,3%),
tổn thương tai (62,5%); ù tai (58%), th ng nhĩ hai tai , th ng nhĩ phải, th ng
nhĩ trái (34,4%); nghi ng

điếc ngh nghiệp (14,8%); suy giảm thính lực

(26,7%); chảy máu mũi (37,5%), khó thở tức ngực (50%); đau b ng dữ dội
(11,8%); liệt (5,3% ), liệt 2 tay (1%), liệt 2 chơn ( 1,3%), teo cơ (0,5%) [23].
1.5. Vài nét v̀ ngh̀ ḷnăđánhăb t h i s n ṭi đ a bàn nghiên c u
Sau hoà bình l p lại, việc khai thác hải sản ngƠy một phát triển ở đ t
nước ta. NgoƠi lực lư ng khai thác trên m t biển ngƠy cƠng đư c đầu tư, mở
rộng với các đội tƠu đánh bắt cá xa b đư xu t hiện một đội ngũ th l n không
chuyên do tư nhơn thuê mướn để khai thác các loại hải sản quý như sò, điệp ở
các bưi sơu vƠ săn bắt các hải sản quý ở ven các đảo thưởng độ sơu 30 ậ 40m
có nhi u san hô vƠ các hang đá nh . Tại Vịnh Bắc Bộ, ngư trư ng t p trung
lớn nh t lƠ quanh huyện đảo Bạch Long Vỹ vƠ các đảo thuộc huyện đảo Cô
Tô. Đ c điểm hoạt động khai thác hải sản ở nơi đơy khá nhộn nhịp, vƠo th i
kỳ cao điểm có hƠng trăm th l n hoạt động khai thác, đánh bắt hải sản. Các
th l n hầu hết ch đư c học theo kinh nghiệm cha truy n, con nối vƠ hầu hết
chưa qua lớp hu n luyện v an toƠn l n biển nên tỷ lệ tai biến còn r t cao .
M t khác, khi tai biến xảy ra tại ngư trư ng, một số th l n có kinh nghiệm
thư ng đưa nạn nhơn xuống độ sơu ước tính lúc họ bị tai biến một khoảng
th i gian nh t định rồi nổi lên m t nước từ từ. Với phương pháp nƠy, một số ít
trư ng h p may mắn có thể thƠnh công, còn đại đa số không có kết quả vì


18


- Ngư dơn không còn lƠm ngh l n đánh bắt hải sản
- Không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Ngư dơn có các d u hiệu b t thư ng v tinh thần, bị cơm, điếc không
có khả năng nghe vƠ trả l i cơu h i.
+ Đi u kiện lao động c a ngư dơn như th i gian l n, khí thở để l n, độ
sơu l n, th i gian l n, trang thiết bị l n,v.v...
2.2.ăĐ aăđi m và th i gian nghiên c u
- Địa điểm nghiên cứu: Tại ngư trư ng huyện đảo Cô Tô vƠ Bạch Long
Vỹ thuộc t nh Quảng Ninh vƠ thƠnh phố Hải Phòng và viện Y học biển.
- Th i gian nghiên cứu: Từ năm 2013 đến năm 2014.


20

2.3.ăPh

ngăphápănghiênăc u

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử d ng phương pháp định lư ng kết h p
hồi cứu nhằm đánh giá đi u kiện lƠm việc, tỷ lệ vƠ một số yếu tố liên quan
đến tai biến l n c a ngư dơn l n bắt hải sản tại địa bƠn nghiên cứu.
2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
* Cỡ mẫu nghiên cứu:
Áp d ng công thức:
n = Z2(1-/2) x

p.(1- p)
d2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status