CÁC CH
P.putida: Pseudomonas putida.
RSV: Respiratory syncytial virus.
S. pneumoniae: Streptococcus pneumoniae.
SGMD: Suy gi m miễn d ch.
SHH: Suy hô h p.
S. aureus: Staphylococcus aureus (t cầu vàng).
TDMP: TrƠn d ch mƠng ph i.
VPMPCĐ: Viêm ph i mắc ph i cộng đ ng.
VP: Viêm ph i.
VK: Vi khuẩn.
VAP (Ventilator- associated pneumoniae): Viêm ph i liên quan tới th
máy.
XN: Xét nghiệm.
M CL C
Đ TV NĐ
1
Ch
3
ng 1. T NG QUAN
1.1. Đ i c
1.8. Đ i c
24
ng v suy th n m n
1.9. Th n trong một s bệnh nội khoa
24
1.10. Th n nhơn t o
27
1.11. Tình hình bệnh nhơn viêm ph i suy th n m n lọc máu chu kỳ
vƠ Việt Nam
Ch
ng 2. Đ I T
2.1. Đ i t
2.2. Ph
th giới
29
NG VÀ PH
ng nghiên c u
ng pháp nghiên c u
ng nghiên c u
3.3. Đ c đi m c n lơm sƠng c a viêm ph i
3.4. Nguyên nhơn vi sinh c a viêm ph i
51
55
bệnh nhơn suy th n m n ph i lọc
máu chu kỳ
62
3.5. K t qu đi u tr viêm ph i
71
Ch
77
ng 4. BÀN LU N
4.1. Đ c đi m c a đ i t
ng nghiên c u
77
bệnh nhơn viêm ph i
93
4.9. BƠn lu n v k t qu đi u tr
94
K T LU N
95
KI N NGH
97
DANH M C B NG
Tên b ng
Trang
B ng 3.1.Phơn b bệnh theo tu i
48
B ng 3.2. Phơn b bệnh theo giới
49
61
B ng 3.11. Tỷ lệ phơn l p đ
62
c vi khuẩn
B ng 3.12. Ch ng vi khuẩn phơn l p đ
các m u bệnh phẩm
c
B ng 3.13. Tỷ lệ ch ng vi khuẩn phơn l p đ
63
c
64
B ng 3.14. Tỷ lệ kháng kháng sinh c a các ch ng vi khuẩn gơy viêm ph i
65
B ng 3.15. Tính nh y c m vƠ kháng kháng sinh c a A.baumannii
66
B ng 3.16. Tính nh y c m vƠ kháng kháng sinh c a K.pneumoniae
75
B ng 3.23. K t qu đi u tr
bệnh nhơn viêm ph i
76
DANH M C CÁC BI U Đ
Bi u đ 3.1: Phơn b bệnh theo giới ............................................................... 49
Bi u đ 3.2: Triệu ch ng
ph i ..................................................................... 54
Bi u đ 3.3: Các d ng t n th ong trên Xquang ph i, CT-scanner ngực ....... 55
Bi u Đ 3.4: V trí t n th
ng trên Xquang ph i vƠ CT-scanner ngực ......... 56
Bi u Đ 3.5: Các ch s th hiện tình tr ng viêm c p .................................... 57
Bi u Đ 3.6: Ch ng vi khuẩn phơn l p đ
c .................................................. 63
Bi u Đ 3.7: Tỷ lệ kháng kháng sinh c a ch ng vi khuẩn phơn l p đ
c ..... 71
ngũ nhơn viên y t với sự ng d ng c a thu c t o máu, chuyên ngƠnh lọc máu đƣ
phát tri n m nh, những bệnh nhơn suy th n m n giai đo n cu i t
ng chừng nh
vô vọng, gi đơy n u tuơn th ch độ đi u tr đúng có th có cuộc s ng gần nh
bình th
ng [3], [6], [28].
Do hai th n không còn ch c năng, bệnh nhơn suy th n m n giai đo n cu i
ph i s ng trong một c th có nguy c thừa n ớc, ph i luôn trong tình tr ng phù k
nên r t dễ b t n th
ng khi có một tác nhơn gơy bệnh.
M t khác, bệnh nhơn suy th n m n giai đo n cu i ph i lọc máu chu kỳ n m
trong tình tr ng chung c a nhóm bệnh m n tính, đó lƠ suy gi m ch c năng miễn
d ch, họ r t dễ b viêm nhiễm đ c biệt lƠ ph i.
Theo th ng kê: t i Mỹ hƠng năm có 4.8%, Anh hƠng năm có 5.3 % bệnh nhơn
suy th n m n ph i lọc máu chu kỳ b viêm ph i.
T i Việt Nam theo th ng kê c a Chu Văn ụ, Bùi Xuơn Tám vƠ HoƠng Minh
hƠng năm có 12% bệnh nhơn b viêm ph i, trong s đó tỷ lệ suy th n m n chi m
tới 15.4% [7], [9], [28].
T i Khoa th n nhơn t o Bệnh viện Việt Tiệp H i Phòng hiện có kho ng h n
200 bệnh nhơn đang ph i lọc máu chu kỳ, tuần 3 lần, mỗi lần 4-4,5 gi , có bệnh
nhơn đƣ có th i gian lọc máu h n 10 năm, nguy c viêm ph i lƠ r t lớn.
ng 1
T NG QUAN
1.1. Đ i c
ng v viêm ph i
Viêm ph i đƣ đ
c nghiên c u từ đầu th kỷ XIX b i bác sỹ ng
Laennec (1781ứ1826), Ông lƠ ng
i Pháp
i đầu tiên mô t viêm ph i thùy c p tính với ba
giai đo n dựa trên c s lơm sƠng vƠ gi i ph u bệnh: giai đo n gan hóa đ , giai
đo n gan hóa xám vƠ giai đo n gan hóa vƠng. Năm 1882-1883, Friedlande lƠ
ng
i đầu tiên xác đ nh viêm ph i do vi khuẩn, sau đó Fraenkel vƠ Weichselbaum
đƣ nghiên c u toƠn diện h n vi sinh v t gơy viêm ph i. Năm 1938-1939,
Alexander Fleming đƣ tìm ra kháng sinh Penixilin vƠ đ
c sử d ng trong đi u tr
viêm ph i. Cùng với sự phát tri n c a khoa học kỹ thu t, năm 1972 G.N
ng h p viêm ph i vƠ c
10.000.000 ng
c khám bệnh thì có 500.000 ng
i ph i vƠo viện vƠ có 45
bệnh nhơn tử vong, tỷ lệ tử vong do viêm ph i đi u tr
viện đ ng hƠng th sáu
iđ
trong các nguyên nhơn gơy tử vong, chi phí hƠng năm cho đi u tr viêm ph i ớc
tính kho ng 9.7 tỷ Dollar [24]. Th ng kê năm 2005, tỷ lệ mắc viêm ph i Anh lƠ 4,7
ng
i/1.000dơn/năm,
Tơy Ban Nha lƠ 1,6 ng
ng
i/1000 dơn /năm. T lệ tử vong do viêm ph i
i/1.000dơn/năm,
ụ lƠ 1,7
s ng ô nhiễm (nhi u khói b i, hóa ch t độc h i…), thay đ i khí h u, th i ti t, bệnh
lỦ nội khoa đi kèm (nh bệnh ph i tắc ngh n m n tính, đái tháo đ
ng, suy tim
sung huy t, suy th n m n, bệnh lỦ gan m n, suy gi m miễn d ch...) vƠ do sự xu t
hiện những tác nhơn gơy bệnh mới, cũng nh sự thay đ i độ nh y c m c a những
vi khuẩn th
ng g p.
T i Việt Nam, m c dù viêm ph i lƠ một trong những bệnh nhiễm khuẩn
th
ng g p nh t trên lơm sƠng, nh ng hiện nay ch a có một t ng k t mang tính
toƠn diện. Ch có vƠi s liệu nghiên c u riêng lẻ
một s bệnh viện đ
c ghi nh n
nh sau: trong s 3606 bệnh nhơn đi u tr t i khoa hô h p bệnh viện B ch Mai từ
1996 ậ 2000 có 345 bệnh nhơn viêm ph i (9.57%), đ ng hƠng th t trong s bệnh
nhơn đi u tr t i khoa [18].
1.3. Nguyên nhơn gơy viêm ph i
1.3.1. Vi khuẩn:
Vi khuẩn lƠ nguyên nhơn ph bi n nh t gơy viêm ph i đ
Tuy v y theo báo cáo c a nhi u tác gi , Streptococcus pneumoniae v n lƠ vi
khuẩn ph bi n nh t đ
c tìm th y trong trong viêm ph i, th ng kê c a Mandell
LA vƠ cs (2003) cho th y các vi sinh v t gơy viêm ph i theo tỷ lệ nh sau:
PathogenVi sinh v t gơy b nh
Streptococcus pneumoniaeStreptococcus
pneumoniae
Haemophilus influenzaeHaemophilus influenzae
Staphylococcus aureusStaphylococcus aureus
Gram-negative bacilliTrực khuẩn Gram ơm
Legionella speciesLegionella
Mycoplasma pneumoniaeMycoplasma
pneumoniae
Chlamydia pneumoniaeChlamydia pneumoniae
VirusesVirus
Cases (%) Tỷ l (%)
20-60 20 - 60
3-10 3 - 10
3-5 3 - 5
3-10 3 - 10
2-8 2 - 8
1-6 1 - 6
4-6 4 - 6
2-15 2 - 15
Virus đ
h p
ng
c ớc tính lƠ nguyên nhơn c a viêm ph i trong 11.9% các tr
i lớn, hầu h t các virus đ
ng
ng hô h p đ u có th gơy viêm ph i nh ng
virus h p bƠo hô h p RSV (respiratory syncytial virus) lƠ virus cúm th
ng g p
nh t, ngoƠi ra còn có th g p những nguyên nhơn khác nh : s i, á cúm, virus
Herpes…[48].
Mỹ, mùa hè 1993 bùng phát một d ch viêm ph i do virus Muerto Canyon
có bệnh c nh gi ng viêm ph i do virus cúm với d u hiệu lơm sƠng lƠ tình tr ng suy
hô h p không gi i thích đ
c nguyên nhơn [53].
Một tác nhơn mới gơy hội ch ng hô h p c p tính n ng (SARS) lƠ Coronavirus
đƣ bùng n năm 2003 d n đ n 8.096 tr
ng h p mắc bệnh với 774 ca tử vong vƠ tỷ
humans and cause a small fraction of all influenza-like illness and a small fraction
of all seasonal influenza .H1N1 strains caused a few percent of all human flu
infections in 2004ậ2005. [ 1 ] Other strains of H1N1 are endemic in pigs ( swine
influenza ) and in birds ( avian influenza ).In June 2009, the World Health
Organization declared the new strain of swine-origin H1N1 as a pandemic .
1.3.3. N m
Viêm ph i do n m th
HIV/AIDS, những ng
cầu, lymphoma đ
ng g p
những ng
i suy gi m miễn d ch
i đi u tr ung th ho c bệnh máu ác tính (ví d : bệnh b ch
c đi u tr b ng hóa ch t, những ng
d ch sau khi c y ghép nội t ng, t y x
i dùng thu c c ch miễn
ng ho c dùng corticoid kéo dƠi). Lo i n m
gơy viêm ph i có tên gọi lƠ Pneumocystis jirovecii (tr ớc đơy lƠ Pneumocystis
carinii) [50].
Các tác nhơn gơy viêm ph i do n m thay đ i theo từng vùng đ a lỦ, thay đ i
theo mùa, ph thuộc vƠo các y u t nguy c , liên quan đ n m c độ n ng c a bệnh
1.4.1.1. B o v c h c
-
Lông chuy n: g p
hầu nh khắp đ
ng th , trừ vùng tr ớc mũi, sau họng,
vƠ m t trên dơy thanh ơm, chúng n m trên b m t bi u mô ph , mỗi t bƠo có
200 lông chuy n, chuy n động nhanh v phía tr ớc, chuy n động lông chuy n
đ
ng hô h p d ới từ th p lên cao theo hình xoắn c, thu n chi u kim đ ng
h , tới phần trên khí qu n, chuy n động ra sau vƠ lên trên. Sự ph i h p nh p
nhƠng, đ u đ n c a bộ lông chuy n giúp th
ng xuyên lƠm s ch đ
ng hô
h p.
-
Ch t nhầy: đ
c ti t ra từ t bƠo hình đƠi vƠ các tuy n ch nhầy, c u trúc b i
năng ly gi i S.pneumoniae vƠ gơy độc cho một s
i có kh
lo i n m bao g m
Cryptococcus neoformans vƠ Coccidioides immitis.
-
Lactoferrin: có trên b m t niêm m c, c ch vai trò c a vi khuẩn vƠ b o vệ t
ch c kh i t n th
ng do hydroxyl gơy ra.
-
Peroxidase: có vai trò oxy hóa một s ch t.
-
Surfactan: có 4 lo i A, B, C, D vừa đ m b o s c căng b m t ph nang, vừa có
vai trò b t ho t vi khuẩn, kích thích b ch cầu gi i phóng các lysozym, tăng
c
-
ng kh năng c a b ch cầu trong việc bắt vƠ diệt vi khuẩn.
Các y u t khác nh b th , transferrin… góp phần vƠo việc b t ho t, lƠm tan
các tác nhơn gơy bệnh [28].
-
Hệ th ng b o vệ bộ máy hô h p giúp duy trì đ
ng hô h p d ới đ
c vô
khuẩn, khi kh năng thanh th i vi khuẩn b r i lo n thì nhiễm khuẩn phát tri n
gơy nên bệnh lỦ viêm nhiễm đ
1.4.2. Các đ
1.4.2.1. Đ
ng vƠo ph i c a vi sinh v t gơy b nh
ng hô h p
Các vi khuẩn c trú
hít vƠo đ
ng hô h p [28].
ng th ,
ng
vùng hầu họng, khi g p đi u kiện thu n l i chúng đ
c
ng xu t hiện sau nhiễm khuẩn huy t do t cầu vƠng, trực khuẩn m xanh
ng
i viêm nội tơm m c nhiễm khuẩn, những bệnh nhơn ph i mang ng
thông tĩnh m ch (catheter) b nhiễm khuẩn, tiêm chích ma túy…
1.4.2.3. Đ
ng b ch huy t
Một s vi khuẩn nh Pseudomonas, K.pneumoniae, S.aureus có th tới ph i
theo con đ
ng b ch huy t, chúng th
NgoƠi ra vi khuẩn vƠo ph i theo con đ
khí qu n ho c qua v t th
ng gơy viêm ph i ho i tử vƠ áp xe ph i.
ng nhiễm khuẩn trực ti p qua đ t nội
ng ngực nhiễm khuẩn theo con đ
ng k c n.
1.4.3. C ch b nh sinh
-
Do sự khi m khuy t c a hƠng rƠo b o vệ bộ máy hô h p.
u, hút thu c lá, suy gi m miễn d ch, thi u h t ch c năng
c a lông chuy n vƠ khuy t t t c u trúc c quan hô h p, đ u có th d n đ n
nhiễm khuẩn ph i.
-
Sự thay đ i s l
ng vi khuẩn vƠ độc t vi khuẩn cũng nh h
năng viêm ph i ho c s l
ng vi khuẩn quá lớn, v
ng đ n kh
t quá kh năng lƠm s ch
c a ph i cũng s d n đ n viêm ph i [15],[28].
1.5. Đ nh nghĩa vƠ phơn lo i lơm sƠng viêm ph i
1.5.1. Đ nh nghĩa
Viêm ph i do nguyên nhơn nhiễm trùng lƠ quá trình viêm vƠ đông đ c c a
nhu mô ph i, gơy nên b i vi khuẩn, virus, mycoplasma… ThƠnh các ph nang nói
chung không b t n th
ng.
Viêm ph i không do nhiễm trùng: do tác nhơn v t lỦ, hoá học vƠ những
nguyên nhơn ít g p khác, th
-
ng do ph cầu khuẩn).
trẻ nh còi x
ng
i giƠ
ng.
Viêm ph i không đi n hình: do Mycoplasma, Chlamydiae, Coxiella
Burnetti…
NgoƠi ra còn có các th khác ít g p h n nh ng khi mắc ph i th
ng n ng:
viêm ph i do t cầu vƠng, viêm ph i do Klebsiella pneumoniae, viêm ph i do trực
khuẩn m xanh… [15],[28].
1.5.2.2. Viêm ph i m c ph i
Viêm ph i mắc ph i
b nh vi n
bệnh viện theo đ nh nghĩa c a Hiệp hội l ng ngực Mỹ
(ATS) - 2005:
ng:
- Thi u h t Globulin miễm d ch IgG vƠ b th .
- Thi u h t b ch cầu h t.
- Suy gi m miễn d ch t bƠo.
1.6. Chẩn đoán viêm ph i
1.6.1. Đánh giá nhi m khuẩn ph i theo Pugin J
B ng đi m đánh giá nhiễm khuẩn ph i CPIS do Pugin J đ xu t năm 1991
vƠ sửa đ i b xung năm 2002 [71].
B ng 1.1. B ng đi m đánh giá nhi m khuẩn ph i c a Pugin J
Đi m CPIS
D u hi u
0
1
2
1. Ti t đ m
Ít
Nhi u
Nhi u + đ c
Không
Ểm tính
D
ng tính
N u CPIS (Clinical Pulmonary Infection Score) ≥ 6 đi m, cho chẩn đoán xác
đ nh viêm ph i. Tuy nhiên độ nh y 72%, độ đ c hiệu 85% vƠ độ chính xác chung
79% cho sự hiện diện c a viêm ph i.
1.6.2. Đánh giá nhi m khuẩn ph i theo Schurink
B ng đi m đánh giá nhiễm khuẩn ph i c a Pugin có nh
c đi m lƠ cần có
k t qu vi sinh ngay từ đầu lƠ r t khó khăn. M t khác, trong đ ng gi p ph i thì
CPIS không ph i lƠ b ng đ phơn biệt t t viêm ph i do nhiễm trùng hay do ch n
th
ng ph i. Do v y Schurink CA vƠ cộng sự đƣ đ xu t b ng chẩn đoán viêm
ph i ch dựa vƠo triệu ch ng lơm sƠng vƠ c n lơm sƠng. Tuy v y khi Schurink ≥ 5
đi m thì độ nh y lƠ 83% vƠ độ đ c hiệu lƠ 17% [73].
B ng 1.2. B ng đi m đánh giá nhi m khuẩn ph i c a Schurink
Đi m
Triệu ch ng
1. Nhiệt độ(0C)
2. B ch cầu (G/l)
4 ≤ BC ≤ 11
Có ít
> 240 ho c có
≤ 240 vƠ
ARDS
không có ARDS
4. PaO2/ FiO2
5. Thơm nhiễm
mới trên XQ ph i
Không
Lan t a, nhi u
n t
Khu trú
1.6.3. Tiêu chuẩn đánh giá nhi m khuẩn ph i c a Hi p h i l ng ngực Mỹ
Hiệp hội l ng ngực Mỹ - ATS (American Thoracic Society) năm 2005 đ a ra
7 tiêu chuẩn đ chẩn đoán, lúc đầu ch áp d ng cho bệnh nhơn th máy sau đ
d ng cho c viêm ph i bệnh viện [39],[40].
1. Đ t nội khí qu n, th máy > 48 gi (nh p viện sau 48 gi ).
2. X-quang ph i có hình nh thơm nhiễm mới, ti n tri n ho c kéo dƠi.
Dùng đ th i gian: N u sau 2 ngƠy dùng kháng sinh, s t không gi m,
cần thay ho c ph i h p kháng sinh, khi đƣ h t s t v n ph i dùng kháng sinh
thêm 2-3 ngƠy nữa. Th òng dùng trong vòng 10 ngƠy, một s tr
ng h p có
th kéo dƠi tới 14 ngƠy, khi có kháng sinh đ mƠ dùng 2 kháng sinh cùng nh y
c m với một lo i vi khuẩn thì có th dùng kháng sinh trong vòng một tuần n u
bệnh nhơn đƣ h t s t. N u vi khuẩn gơy bệnh lƠ trực khuẩn m xanh thì ph i
dùng kháng sinh trên 10 ngƠy [1],[2],[4].
-
Chọn thu c theo d
c động học (h p thu, phơn b , chuy n hoá, th i trừ) đ có
tác động t t nh t tới vi khuẩn gơy viêm ph i.
-
Cần ph i h p với các biện pháp khác nh : lỦ liệu pháp ngực, vỗ rung, kích
thích ho,... [7], [23],[77].
1.7.2. Lựa ch n kháng sinh khi ch a xác đ nh đ
c căn nguyên
1.7.2.1. B nh nhơn đi u tr ngo i trú
K t h p nhóm β-lactam III (Cefotaxime ho c Ceftriaxone) với nhóm Macrolide
(Erythromycin, Clarithromycin, Azithromycin) ho c nhóm Quinolone
II
(Levofloxacin, Moxifloxacin ho c một Quinolone khác có kh năng diệt ph
cầu).
ứ
Với bệnh nhơn viêm ph i do trực khuẩn m
Piperacillin,
Piperacillin
ứ
Tazobactam,
Aminoside, Ciprofloxacin. Khi d
xanh dùng kháng sinh:
Carbapenem
hay
Cefepim,