Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (905)
–
S
Ố 2/2014
85
TỶ LỆ NHIỄM VIRUS VIÊM GAN VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM GAN Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN CÓ
LỌC MÁU CHU KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH
NGUYỄN DUY CƯỜNG, PHẠM ĐĂNG THUẦN
Bộ môn Hồi sức cấp cứu Trường ĐH Y Dược Thái Bình
TÓM TẮT
Nghiên cứu khảo sát tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B,
virus viêm gan C và nhận xét một số đặc điểm lâm
sàng và cận lâm sàng của viêm gan ở bệnh nhân suy
thận mạn có lọc máu chu kỳ (LMCK) tại khoa thận
nhân tạo bệnh viện Đại học Y Thái Bình cho thấy:
+ Tỷ lệ nhiễm chung HBV, HCV là 35,2%,
+ Tỷ lệ nhiễm HBV hoặc HCV lần lượt là 8,8% và
28,6%; đồng nhiễm cả HBV và HCV là 2,2%.
+ Ở bệnh nhân LMCK thì tình trạng viêm gan rất
infection group.
Keywords: hepatitis, chronic renal failure.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Virus viêm gan B, C là một trong những nguyên
nhân chủ yếu gây viêm gan cấp tính. Với những
người bình thường viêm gan cấp đã là một tổn
thương nghiêm trọng, gây hậu quả nhu mô gan bị
hủy hoại, chức năng gan đặc biệt là chức năng
chuyển hóa và thải trừ chất độc bị suy giảm. Nếu
viêm gan xảy ra trên bệnh nhân STM thì những hậu
quả này còn nặng nề hơn rất nhiều [1]. Nhiễm Virus
viêm gan không những gây tổn hại trực tiếp cho
người bệnh mà những bệnh nhân này nếu không
được phát hiện, quản lý sẽ là nguồn lây nhiễm rất
nguy hiểm cho cộng đồng, trực tiếp là các bệnh nhân
cùng điều trị, nhân viên y tế hàng ngày trực tiếp điều
trị cho bệnh nhân và cộng đồng dân cư trong xã hội
[2]. Do vậy việc đánh giá đúng tỷ lệ nhiễm virus viêm
gan và tình trạng viêm gan ở bệnh nhân lọc máu chu
kỳ có ý nghĩa hết sức quan trọng để kịp thời điều trị
cũng như có biện pháp cách ly từ đó nhằm nâng cao
chất lượng cuộc sống cũng như góp phần làm tăng
tuổi thọ của bệnh nhân. Mục tiêu của đề tài:
- Nhận xét tỷ lệ nhiễm virus viêm gan ở bệnh
nhân suy thận mạn có lọc máu chu kỳ tại khoa Thận
nhân tạo bệnh viện Đại học Y Thái Bình.
- Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm
sàng của viêm gan ở bệnh nhân suy thận mạn có lọc
máu chu kỳ.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (905)
–
S
Ố 2/2014
86
1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1. Phân bố theo giới của đối tượng nghiên
cứu
Giới N %
Nam 55 60,44
Nữ 36 39,56
Tổng 91 100
Biểu đồ 1. Phân bố theo tuổi của đối tượng nghiên cứu
Tỉ lệ bệnh nhân Nam (60,44%) nhiều hơn Nữ
(39,56%). Phần lớn bệnh nhân LMCK tại Thái Bình
nằm ở độ tuổi trung niên với độ tuổi trung bình là
47,34 ± 12,45.
Bảng 2. Thời gian lọc máu của bệnh nhân
Thời gian lọc máu n %
trên 330 BN STMT được LMCK tại Bệnh viện 103 và
Bệnh viện Bạch Mai thì tỷ lệ nhiễm chung HBV, HCV
là 64,9%, tỷ lệ nhiễm HBV hoặc HCV lần lượt là
10,2% và 49,2%; đồng nhiễm cả HBV và HCV là
5,5%. Có thể giải thích kết quả này là do bệnh nhân
suy thận mạn đến giai đoạn cuối, phải lọc máu liên
tục thì không chỉ có thận bị suy mà hầu hết các cơ
quan khác đã bị ảnh hưởng và sức đề kháng bị suy
giảm. Sức đề kháng bị suy giảm đồng thời bệnh nhân
phải phẫu thuật tạo lỗ dò thông động - tĩnh mạch
(FAV) để lọc máu lâu dài, sau đó hàng tuần phải đến
bệnh viện lọc máu 3 lần, mỗi lần 4 tiếng với hệ thống
tuần hoàn ngoài cơ thể, kết hợp với tiêm, truyền dịch,
truyền máu nhiều lần, dùng lại quả lọc, dây máu vì
vậy nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan B, C ở nhóm
bệnh nhân này là rất cao.
Biểu đồ 2. Liên quan giữa thời gian lọc máu và nhiễm
virus viêm gan
Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan ở nhóm bệnh nhân có
thời gian LMCK ≥ 4 năm cao nhất chiếm 69,23% tiếp
đến là nhóm 1-4 năm chiếm 60%. Kết quả này giống
với nghiên cứu của B.Dussol và cs (1995) [4], thì tỷ lệ
nhiễm HCV ở các bệnh nhân lọc máu chu kỳ tăng
theo thời gian lọc máu 10% mỗi năm. Tỷ lệ này là 9%
ở các bệnh nhân lọc máu chu kỳ dưới 3 năm, 20%
bệnh nhân lọc máu chu kỳ từ 4-6 năm, 57% ở bệnh
nhân lọc máu trên 10 năm. Đa số các tác giả đều cho
rằng bệnh nhân lọc máu càng dài thì việc truyền máu
là do ở bệnh nhân LMCK có tỷ lệ nhiễm virus viêm
gan rất cao tới 35,17% trong số này nhiều bệnh nhân
đã chuyển sang viêm gan mạn với các triệu chứng
lâm sàng điển hình, hơn nữa ở bệnh nhân LMCK
chức năng thận suy giảm nặng nên khả năng thải độc
qua đường tiết niệu đã mất từ đó làm tăng gánh nặng
thải độc của gan, mặt khác nhóm bệnh nhân này phải
dùng nhiều loại thuốc trong quá trình điều trị phần
nào cũng ảnh hưởng đến chức năng gan.
Bảng 5. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân Y H
C THC H
NH (905)
S
2/2014
87
nhim virus viờm gan
Virus
Cn
lõm sng
Nhim (n = 32)
hin rừ nht l: gim protein mỏu (31,87%), tng
GOT (25,27%), tng GPT (23,07%), gim Albumin
mỏu (9,89%) v tng Bilirubil l 7,69%. Trong ú
nhúm nhim virus viờm gan biu hn cỏc triu chng
cn lõm sng rừ rt hn nhúm khụng nhim. Kt qu
ny phự hp vi nghiờn cu ca Hong Trung Vinh,
Phựng Phng Tho, Phm Thỳy Hng [3], ó ch
ra t l BN cú men gan tng phõn nhúm HBsAg(+)
v phõn nhúm HCV(+) cao hn so vi phõn nhúm
HbsAg(-) v HCV(-)
KT LUN
1. T l nhim virus viờm gan
- T l nhim virus viờm gan ca bnh nhõn
LMCK ti Thỏi Bỡnh l 35,2% trong ú nhim HCV l
28,57% v nhim HBV 8,79%, ng nhim l 2,20%.
- Thi gian LMCK cng di thỡ t l nhim virus
viờm gan cng cao.
2. Mt s c im lõm sng v cn lõm sng
ca viờm gan
- bnh nhõn LMCK thỡ tỡnh trng viờm gan rt
hay gp vi cỏc triu chng lõm sng in hỡnh nh:
mt mi, nga, gan to, ri lon tiờu húa, au HSP,
hong n. Trong ú nhúm bnh nhõn nhim virus
viờm gan biu hin cỏc triu chng lõm sng rừ rt
hn nhúm khụng nhim.
- Cỏc triu chng cn lõm sng ca viờm gan biu
hin rừ nht l: gim protein mỏu, tng men gan,
gim Albumin v tng Bilirubil. Trong ú nhúm
nhim virus viờm gan biu hin cỏc triu chng cn
lõm sng rừ rt hn nhúm khụng nhim.
TểM TT
t vn : Suy gim thớnh lc do t bo lụng
ngoi ca c quan Corti tai trong b thng tn khú
phc hi gõy nờn bi tip xỳc thng xuyờn vi ting
n trong thi gian di (8 gi/ngy, trờn 6 thỏng). Bnh
ic ngh nghip thng xy ra trong mụi trng lao
ng ti Vit Nam v ang cú xu hng gia tng. Do
vy cn cú cỏc gii phỏp ngn nga hiu qu hn t
vic quan tõm y , ỳng mc v tỡnh trng gim
sc nghe ca cụng nhõn.
Mc tiờu: ỏnh giỏ mc ụ nhim ting n v
gim thớnh lc ca cụng nhõn da giy trong 4 nm
2005 2008.
Phng phỏp nghiờn cu: Ct ngang mụ t,
tiờu chớ chn mu: 1206 im mụi trng lao ng
(MTL) cú ting n cao, sau ú chn 1800 ngi lao
ng (NL) lm vic trong cỏc MTL cú ting n trờn
85dBA ti cỏc xớ nghip da giy.
Thi gian thc hin: T thỏng 01/2005 n
12/2008.
Kt qu: Ngnh Da giy cú t l s im n vt
l 13,3%, cú mc ụ nhim ting n cao vt mc
v cng cao nht 6dBA. T l NN Da giy l
1,5%. T l NN nam gii trong ngnh Da giy l
3,8% gp 3 ln so vi n 1,2%.
Kt lun: Trong ngnh ngh Da giy cho thy, o
7 - 8 im mụi trng lao ng thỡ cú 1 im vt
mc cho phộp v trong 67 NL mụi trng ting n
cao vt mc thỡ cú 1 b NN. Khi NL lm vic tng