nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb(+) sau 2 tháng tấn công tại bệnh viện 71tw - Pdf 24

BỘ Y TẾ
BỆNH VIỆN 71 TW
ĐỀ TÀI NCKH
NHẬN XÉT
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LAO PHỔI MỚI AFB (+) SAU 2
THÁNG TẤN CÔNG TẠI BỆNH VIỆN 71 TW
Chủ đề tài: Bs. Hoàng Trọng Mẫn
Thư ký: Bs. Nguyễn Anh Tuấn
Cộng sự: Bs. Nguyễn Hữu Hùng
Bs. Nguyễn Thị Kim Oanh
THANH HOÁ 2014
1

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô Ngọc Am (2002), “Dịch tễ học bệnh lao”, Bệnh học lao, Nhà xuất
bản y học, Tr 18-28.
2. Nguyễn Việt Cồ (2002), “Đại cương bệnh lao”, Bệnh học lao, Nhà xuất
bản y học, Tr 5-7.
3. Chương trình chống lao quốc gia (2012), “Báo cáo tổng kết
CTCLQG giai đoạn 2007-2011”, Hà Nội, Tr 6-33.
4. Đỗ Đức Hiển (1994) “Xquang trong chẩn đoán lao phổi”, Bệnh học
lao và bệnh phổi, tập 1, Tr 43-64.
5. Nguyễn Phương Hoa (1995), “Hiệu quả của hóa trị liệu ngắn ngày
2SRHZ/6HE trong điều trị ngoại trú lao phổi ngay từ đầu tại Hà Nội”.
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y học, ĐHY Hà Nội.
6. Lê Ngọc Hưng (1988), “Nhận xét 176 trường hợp lao phổi AFB dương
tính ở người lớn điều trị lần đầu tại viện lao và bệnh phổi TƯ từ 1-
1987 đến 1-1988”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, ĐH Y Hà Nội.
7. Doãn Trọng Tiên (1996), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, miễn dịch
bệnh lao phổi ở người già”, luận án phó tiến sỹ y học, ĐH Y Hà Nội.

18. Đào Thị Hà (2005). “ So sánh đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của
lao phổi mới AFB(+) ở người cao tuổi và trẻ tuổi”, Luận văn thạc sỹ y
học, ĐHY Hà Nội.
19. Trịnh Đức Minh (2009), “ Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết
quả điều trị lao phổi mới AFB(+) thể thâm nhiễm ở lứa tuổi 16 – 45”,
Luận văn thạc sỹ y học, ĐHY Hà Nội.
20. Bộ y Tế (2003), “ Các giá trị sinh học về huyết học”, các giá trị sinh
học của người Việt Nam bình thường, Nhà xuất bản y học, Hà nội, Tr
74 – 75.
CÁC CHỮ VIẾT TẮT

(+)……… Dương tính
(-)………. Âm tính
AFB…… Trực khuẩn kháng cồn kháng toan
(Acid Fast Bacillus)
AIDS…… Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
(Acquired immunodeficiency syndrome)
COPD… Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
(Chronic Ostructive Pulmonary Disease)
CS…… Cộng sự
3
CTCLQG Chương trình chống lao quốc gia
EMB……. Ethambutol
HIV….…. Virus gây suy giảm miễn dịch ở người
(Human immunodeficiency virus)
INH…… Isoniazid
IUATLD Hiệp hội chống lao và bệnh phổi quốc tế
(International Union Against Tuberculosis And Lung Disease)
LPTP… Lao phổi tái phát
RMP….… Rifampicin

09
4.1. Lâm sàng………………………………………………….
09
4.2. Cận lâm sàng………………………………………………
14
4.3. Kết quả điều trị……………………………………………
20
Chương 5: Bàn luận……………………….…………………….
23
5.1. Lâm sàng……………………………………………………
23
5.2. Cận lâm sàng………………………………………………
24
5.3. Kết quả điều trị………………………………………………
26
Chương 6: Kết luận………………………………………………
27
6.1. Đặc điểm lâm sàng………………………………………….
27
6.2. Đặc điểm cận lâm sàng……………………………………….
28
5
6.3. Kết quả điều trị sau 2 tháng tấn công…………………………
28
Tài liệu tham khảo
Chữ viết tắt
Bệnh án nghiên cứu
6
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lao gắn liền với sự phát triển loài người, được xem là bệnh di

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình bệnh lao hiện nay:
1.1.1. Tình hình bệnh lao trên thế giới:
Khi chưa có thuốc chữa lao bệnh lao không chữa được và gây ra nỗi
khiếp sợ cho loài người. Khi thuốc chữa lao ra đời: SM (1944), INH (1952),
PZA (1952), RMP(1966) việc điều trị và kiểm soát bệnh lao đạt hiệu quả rõ
rệt. Bệnh lao có xu hướng giảm, nhưng từ năm 1990 đến nay, số người mắc
lao lại tăng lên ở nhiều nước[6,11]. Bệnh lao quay trở lại và bùng phát.
Hội nghị toàn cầu về bệnh lao lần thứ 23 (1990) ở Boston (Hoa Kỳ), WHO
cảnh báo bệnh lao đang gia tăng. Năm 1993, WHO báo động sự quay trở lại
của bệnh lao, năm 1998 nhấn mạnh “Bệnh lao đang đe doạ trên toàn
cầu”[11].
Theo ước tính năm 2010 có 8,8 triệu bệnh nhân lao mới, 1,1 triệu
người tử vong trong số bệnh nhân lao không nhiễm HIV và khoảng 350.000
bệnh nhân đồng nhiễm lao/ HIV tử vong. Khoảng 13% bệnh nhân lao có
đòng nhiễm HIV. Mặc dù tình hình bệnh lao có chiều hướng thuyên giảm từ
năm 2006, và tỷ lệ mắc lao mới giảm từ năm 2002.
Theo Tổ chức y tế thế giới (TCYTTG- WHO report 2011- Global
Tuberculosis Control) khoảng một phần ba dân số thế giới đã nhiễm lao.
Bệnh lao là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai sau các bệnh nhiễm
trùng với khoảng 1,2 đến 1,5 triệu người tử vong mỗi năm. Tình hình lao
kháng thuốc đang xảy ra ở hầu hết các quốc gia[3].
1.1.2.Tình hình bệnh lao ở Việt Nam:
Theo báo cáo của TCYTTG năm 2011 ước tính Việt Nam đứng thứ 12 trong
22 nước có gánh nặng bệnh lao trên toàn cầu[3]:
Dân số năm 2010 là 88 triệu dân.
Tỷ lệ tủ vong do lao là 34/ 100.000 dân, khoảng 29.000 người tử vong do
lao.
Tỷ lệ lao hiện mắc có thể là 334/ 100.000 dân, khoảng 290.000 bệnh nhân.

kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn lao trong tổn thương, mặt khác chúng có
9
nhiều độc tính khi sử dụng cho nên ít được dùng trong các phác đồ điều trị
lao[8,10].
Hiện nay chương trình chống lao quốc gia ở Việt Nam chủ yếu dùng 5
loại thuốc chữa lao là: RMP, INH, PZA, SM, EMB[8].
1.4. Tình hình điều trị lao bằng HTNN ở việt nam:
Để nâng cao hiệu quả điều trị, từ những năm 1988 ở Việt Nam đã bắt
đầu có những công trình nghiên cứu về HTNN ở một số vùng trong cả nước
như:
Nguyễn Văn Tiêm và Kiều Mạnh Thắng (1989-1991)[15] nghiên cứu
công thức 2SHRZ/6HE ở 227 bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) tại Hà Tây
cho kết quả khỏi đạt 92%.
Nguyễn Như Trung (1991)[16] nghiên cứu công thức 2SRHZ/6HE ở
300 bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) tại Hải Phòng, tỷ lệ khỏi đạt 84,56%,
thất bại 5,36%.
Lê Anh Tuấn, Nguyễn Khắc Bạt, Lưu Thị Liên (1992)[17] áp dụng
HTNN 2SRHZ/6HE điều trị cho 126 bệnh nhân lao phổi mới AFB (+) tại Hà
Nội, tỷ lệ khỏi đạt 96,03%, thất bại 1,58%.
Nguyễn Phương Hoa(1995)[5] cũng nghiên cứu công thức 2SRHZ/6HE
trong điều trị ngoại trú lao phổi ngay từ đầu cho 257 bệnh nhân lao phổi mới
AFB(+) tại Hà Nội, cho kết quả khỏi 92,22%, thất bại 1,56%, tái phát sau 1
năm 2,53%.
Như vậy HTNN cũng đã được nhiều công trình ở nước ta nghiên cứu
và rõ ràng là kết quả tốt hơn hẳn so với các phác đồ trước đây.
1.5. Nghiên cứu về lao phổi mới:
Ở Việt Nam
Lê Anh Tuấn (1994)[17] nghiên cứu bệnh nhân lao phổi mới AFB(+)
nhận xét lao phổi ở nam giới cao gấp 3 lần nữ giới (nam 74,6%, nữ 25,4%).
Doãn Trọng Tiên (1996)[7] lao phổi và mắc các bệnh khác ở người trên

2.1. Đối tượng nghiên cứu:
2.1.1. Bệnh nhân nghiên cứu :
Nghiên cứu được tiến hành trên 60 bệnh nhân được chẩn đoán lao phổi
mới AFB(+) điều trị tại Bệnh viện 71 TW.
2.1.2.Tiêu chuẩn lựa chọn:
Tiêu chuẩn chẩn đoán lao phổi mới AFB(+) :
Thỏa mãn 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:
- Tối thiểu có 2 tiêu bản AFB(+) từ 2 mẫu đờm khác nhau.
- Một tiêu bản đờm AFB(+) và có hình ảnh lao tiến triển trên phim Xquang
phổi.
- Một tiêu bản đờm AFB(+) và nuôi cấy (+).
Riêng đối với người bệnh HIV(+) cần có ít nhất một tiêu bản xét nghiệm
đờm AFB(+) được coi là lao phổi AFB(+).
Bệnh nhân tuổi từ 16 trở lên.
2.1.3.Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân dưới 16 tuổi.
- Bệnh nhân không hợp tác.
- Bệnh nhân lao phổi AFB(+) mới phát hiện lần đầu nhưng đã dùng
thuốc lao trên 1 tháng.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu : Nghiên cứu mô tả, tiến cứu.
60 bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) được đăng ký điều trị tại Bệnh viện
71TW, theo dõi lâm sàng và làm các xét nghiệm trong thời gian điều trị.
60 bệnh nhân lựa chọn vào nghiên cứu đều được sử dụng phác đồ
2SRHZ/6HE để điều trị lao phổi mới theo quy định của CTCLQG.
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện.
2.3. Nội dung nghiên cứu :
12
2.3.1. Nghiên cứu lâm sàng :
Giới : nam, nữ.

sinh hoá và huyết học bệnh viện 71TW. Kết quả phân loại dựa trên chỉ số
sinh học bình thường của người Việt Nam [20]
Chỉ số hồng cầu ở máu ngoại vị:
Nam: 4.0 – 5.8T/l
Nữ: 3.9 – 5.4T/l
Chỉ số bạch cầu ở máu ngoại vi: 4 – 10G/l
Xét nghiệm sinh hoá máu :
Các bệnh nhân được kiểm tra chức năng gan thận trước khi điều trị để
loại trừ những bệnh nhân xơ gan và suy thận kiểm tra lại sau 1 tháng, 2
tháng điều trị để so sánh với trước điều trị. Bệnh nhân được định lượng ure,
glucose, creatinin, acid uric, SGOT, SGPT, GGT.
Các xét nghiệm sinh hoá được làm bằng máy OLYMPUS – AU400 tại
khoa sinh hoá và huyết học Bệnh viện 71TW.
2.4. Xử lý và phân tích số liệu: Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0.
2.5. Thời gian nghiên cứu: Bắt đầu từ tháng 7 năm 2014 đến tháng 12 năm
2014.
14
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Lâm sàng:
3.1.1. Tuổi
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi Số Bệnh nhân Tỷ lệ %
16 – 30 10 16.7
31 - 45 20 33.3
46 – 59 20 33.3
60 trở lên 10 16.7
Tổng 60 100
Nhận xét:
Nhóm tuổi có tỷ lệ mắc lao cao nhất là nhóm tuổi từ 31 – 45 và 46 -

Sốt cao 07 11.7
Tổng 60 100
Nhận xét:
Lý do vào viện ho khạc đờm là cao nhất chiếm 60%. Ho ra máu là
15%. Đau tức ngực là 10%. Sốt cao là 11,7%. Thấp nhất là khó thở chiếm
3,3%.
Biểu đồ 3.3: Lý do vào viện
3.1.5. Cách khởi phát
Bảng 4.5. Cách khởi phát bệnh.
Cách khởi phát Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Cấp tính 14 23.3
Từ từ 45 75
Kín đáo 01 1.7
Tổng 60 100
17
Nhận xét:
Cách khởi phát cấp tính 23,3%, khởi phát từ từ cao nhất chiếm 75%,
khởi phát kín đáo thấp nhất chiếm 1,7%.
Biểu đồ 3.4: Hình thức khởi phát bệnh
3.1.6. Triệu chứng lâm sàng khi vào viện
Bảng 3.6. Triệu chứng lâm sàng khi vào viện.
Triệu chứng lâm sàng Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Sốt nhẹ < 38
o
C 10 16.7
Sốt vừa 38 – 39
o
C 31 51.7
Sốt cao > 39
o

3.2. Cận lâm sàng
3.2.1. Xét nghiệm đờm :
Bảng 3.8. Kết quả xét nghiệm đờm tìm AFB.
Mức độ dương tính Số bệnh nhân Tỷ lệ %
4 – 9 AFB 02 3.3
Dương tính 1 (+) 29 48.3
Dương tính 2 (+) 16 26.7
Dương tính 3 (+) 13 21.7
Tổng 60 100
Nhận xét:
Tỷ lệ dương tính 1(+) cao nhất 48,3%, dương tính 2(+) chiếm 26,7%, dương
tính 3(+) 21,7%, thấp nhất 4 – 9AFB là 3,3%.
3.2.2. Phản ứng Mantoux:
Bảng 3.9. Kết quả phản ứng Mantoux.
Kết quả Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Âm tính 14 23.3
Dương tính nhẹ 15 25.0
Dương tính vừa 18 30.0
Dương tính mạnh 13 21.7
Tổng 60 100
Nhận xét:
Phản ứng mantoux dương tính vừa chiếm tỷ lệ cao 30%, phản ứng âm tính
chiếm 23,3%, dương tính nhẹ 25%, dương tính mạnh 21,7%.
20
Biểu đồ 3.6: Phản ứng Mantoux
3.2.3. Hình ảnh Xquang phổi chuẩn
Bảng 3.10. Vị trí tổn thương trên phim XQ phổi chuẩn.
Vị trí tổn thương Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Phổi phải 15 25.0
Phổi trái 10 16.7


Biểu đồ 3.9: Ảnh hưởng của tổn thương trên Xquang đến các bộ phận
3.2.4. Xét nghiệm công thức máu
Bảng 3.13. Số lượng bạch cầu.
Số lượng BC Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Giảm 08 13.3
Bình thường 34 56.7
Tăng 18 30
Tổng 60 100
Nhận xét:
Số lượng BC bình thường là 56,7%, BC tăng là 30%, BC giảm là 13,3%.
Bảng 3.14. Số lượng hồng cầu.
Số lượng HC Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Thấp 12 20
24
Bình thường 48 80
Tổng 60 100
Nhận xét:
Số lượng HC bình thường là 80%, HC thấp là 20%.
3.2.5. Xét nghiệm sinh hoá máu
Bảng 3.15. Giá trị trung bình của các chỉ số sinh hoá máu thăm dò chức
năng gan, thận.
Các chỉ số sinh hoá Giá trị trung bình
Ure máu (mmol/l) 4.0
Glucose máu (mmol/l) 6.16
Creatinin (µmol/l)
78.0
Acid uric (µmol/l)
350
SGOT 33.34


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status