Phát triển năng lực dạy học cho sinh viên ngành Sư phạm Hóa học thông qua vận dụng mô hình nghiên cứu bài học - Pdf 34

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN MẬU ĐỨC

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO SINH VIÊN
NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA VẬN DỤNG
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 62.14.01.11

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

1


2

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Trần Trung Ninh
2. PGS.TS. Hoàng Thị Chiên

Phản biện 1: PGS.TS. Phùng Quốc Việt
Trường Đại học Hùng Vương
Phản biện 2: PGS.TS. Vũ Quốc Trung
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Phản biện 3: TS. Nguyễn Mạnh Dung

hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trong số các mô hình phát triển NLDH cho sinh viên (SV) sư
phạm, mô hình nghiên cứu bài học (NCBH) là một mô hình ưu việt. Trong
mô hình này, NLDH của GV được phát triển thông qua việc cải tiến chất
lượng dạy học từng bài học cụ thể, qua đó cải tiến chất lượng học của học
sinh (HS). Mô hình NCBH được khởi xướng từ Nhật Bản và được nhiều
quốc gia áp dụng nhằm phát triển NLDH của GV ngay tại cơ sở rất hiệu
quả. Mô hình NCBH được áp dụng thí điểm tại Việt nam từ năm học
2006-2007 tại một số trường tiểu học ở Bắc Giang. Kết quả tích cực của
những trường tham gia thí điểm là cơ sở để Bộ Giáo dục và Đào tạo triển
khai mô hình NCBH trên phạm vi toàn quốc từ năm học 2013-2014.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên
cứu: Phát triển năng lực dạy học cho sinh viên ngành Sư phạm
Hóa học thông qua vận dụng mô hình nghiên cứu bài học.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Phát triển NLDH cho SV ngành Sư phạm Hóa học thông qua vận
dụng mô hình NCBH vào dạy học hai học phần: Phương pháp dạy học
hóa học ở trường phổ thông (PPDH2) và Thực tập sư phạm 2 (TTSP2).
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
1. Nghiên cứu tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát
triển NLDH cho SV Sư phạm Hóa học thông qua mô hình NCBH.
2. Điều tra thực trạng việc rèn luyện kĩ năng dạy học (KNDH)
và vận dụng mô hình NCBH trong dạy học hóa học ở một số trường
đại học sư phạm (ĐHSP); phân tích mục tiêu, cấu trúc và nội dung 2

3


4

Nếu mô hình NCBH được áp dụng trong quá trình dạy học các
học phần PPDH2, TTSP2 một cách phù hợp, đồng thời áp dụng các
biện pháp hỗ trợ NCBH như website dạy học, DHVM một cách hợp
lí sẽ giúp phát triển NLDH của SV ngành Sư phạm Hóa học đồng
thời góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng đào tạo GV hóa
học ở các trường ĐHSP.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu trong nước và ngoài nước về Lí luận
dạy học, Tâm lí học, Giáo dục học và các tài liệu khoa học có liên
quan đến đề tài.
- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, đánh giá, tổng
hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa… trong nghiên cứu các tài liệu có

4


5

5

liên quan tới NL và NLDH, NCBH, website, DHVM.
- Phân tích chương trình dạy học một số học phần PPDH2,
TTSP2 ở các trường ĐHSP để đề xuất cách vận dụng mô hình NCBH
cho phù hợp và hiệu quả.
- Tìm hiểu một số vấn đề về mô hình NCBH, xu hướng phát
triển mô hình NCBH trên thế giới và Việt Nam.
- Nghiên cứu NL, NLDH để thấy các biểu hiện của NLDH và
các tiêu chí đánh giá của NLDH.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn



6

6

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận chung và kiến nghị, Tài liệu
tham khảo và Phụ lục, luận án có 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực
dạy học cho sinh viên ngành Sư phạm Hóa học thông qua vận dụng mô
hình nghiên cứu bài học.
Chương 2. Vận dụng mô hình nghiên cứu bài học nhằm phát
triển năng lực dạy học cho sinh viên ngành Sư phạm Hóa học.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM
HÓA HỌC THÔNG QUA VẬN DỤNG MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề phát triển năng lực dạy học của sinh viên
1.1.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu mô hình nghiên cứu bài học
1.2. Năng lực, năng lực dạy học và vấn đề phát triển năng lực dạy học
cho sinh viên ngành Sư phạm Hóa học
1.2.1. Khái niệm năng lực
Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2005): “Năng lực là khả
năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết
các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá
nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ
xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”.

Xuất phát từ thực tiễn dạy học.
NCBH là một quá trình thu thập dữ liệu, suy ngẫm và cải tiến
liên tục bài học.
Nghiên cứu bài học tập trung vào việc học của HS.
1.3.6. Chu trình nghiên cứu bài học
Theo kinh nghiệm thực tiễn đã áp dụng ở Việt Nam, chúng tôi
đã chia quá trình NCBH thành 4 bước như sau:
Hình 1.4. Chu trình NCBH theo 4 bước
Quy trình 4 bước trên được lặp đi lặp lại cho nên được gọi là chu
trình NCBH. Ở tất cả các bước đều có sự tham gia và hợp tác của các GV.
1.3.7. Những sai lầm cần tránh về nghiên cứu bài học
1.3.8. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu bài học
1.4. Công cụ hỗ trợ nghiên cứu bài họctrong đào tạo giáo viên
1.4.1. Dạy học điện tử - đào tạo trực tuyến
1.4.2. Dạy học vi mô
1.4.2.1. Khái niệm
1.4.2.2. Cơ sở lí luận dạy học vi mô
- Nguyên lý về tâm lý học của Descarter về dạy học chương trình hoá
-Nguyên lý của tâm lý học về năng lực nhận thức
1.4.2.3. Đặc điểm cơ bản của dạy học vi mô
1.4.2.4. Ưu điểm và hạn chế của dạy học vi mô
1.5. Thực trạng việc phát triển năng lực dạy học cho sinh viên
ngành Sư phạm Hóa học ở các trường đại học thông qua mô hình
nghiên cứu bài học
1.5.1. Thực trạng vận dụng mô hình nghiên cứu bài học cho sinh
viên ngành Sư phạm Hóa học ở các trường đại học
Về nhận thức và vận dụng mô hình NCBH của SV thuộc 4

7


đặt vị trí người học làm trung tâm, ít phát triển NL lập và thực hiện kế
hoạch bài học cho SV thông qua các môn học.
Tiểu kết chương 1
Trong chương 1 chúng tôi đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực
tiễn của đề tài. Qua cơ sở lý luận chúng tôi rút ra được một số quan
điểm về mặt phương pháp luận có tính chất định hướng để đề xuất
những biện pháp nhằm rèn luyện một số NLDH cho SV sư phạm
thông qua mô hình NCBH.
Nghiên cứu lịch sử NCBH trong phát triển giáo dục trên thế
giới và Việt Nam. Từ đó nhận thức được rằng vận dụng mô hình
NCBH trong đào tạo GV ở trường ĐHSP là rất cần thiết, cho phép SV
biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo dưới sự giám sát,
hướng dẫn của giảng viên.

8


9

9

Các khái niệm về NL, NLDH, DHVM, NCBH giúp chúng tôi đề
xuất các biện pháp phát triển NLDH của SV trong dạy học Hóa học.
Nghiên cứu các lý thuyết về học tập, các cơ sở lý luận về phương pháp
và kĩ thuật DHVM và mô hình NCBH, chuẩn nghề nghiệp GV hóa
học, đánh giá NL... giúp chúng tôi xây dựng những định hướng,
nguyên tắc, biện pháp phát triển NLDH cho SV sư phạm và cách đánh
giá NLDH thông qua dạy học phần PPDH2, TTSP2.
Một số vấn đề về thực trạng của việc phát triển NLDH qua
các học phần PPDH hóa học cho SV Hóa học ngành sư phạm ở các

9


10

10

2.2.4. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực lập và thực hiện kế
hoạch bài học của sinh viên
Bộ công cụ đánh giá NL bao gồm: Bảng kiểm quan sát, phiếu
tự đánh giá dùng để đánh giá kĩ năng, thái độ, hành vi; điểm kết thúc
học phần đợt TTSP2 dùng để đánh giá NL của SV.
2.2.4.1. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực lập kế hoạch bài học
của sinh viên
Kế hoạch bài học đảm bảo kết hợp chặt chẽ dạy học với giáo
dục, kết hợp các hoạt động đa dạng, chính khoá và ngoại khoá thể
hiện sự phối hợp, hợp tác với đồng nghiệp và luôn được bổ sung điều
chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. Kế hoạch bài học thể hiện sự
thống nhất giữa dạy và học, giữa dạy học và giáo dục, có nhiều
phương án thích ứng với các đối tượng khác nhau, dự kiến được
các tình huống sư phạm có thể xảy ra và cách xử lí.
Trên cơ sở đó, chúng tôi nghiên cứu và xác định được một số
tiêu chí và mức độ đánh giá NL lập kế hoạch bài học.
2.2.4.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực thực hiện kế hoạch bài
học của sinh viên
Để thiết kế bộ công cụ đánh giá NL thực hiện kế hoạch bài học
cho SV, cần dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng về NL thực hiện kế hoạch
bài học trong chuẩn đầu ra của ngành Sư phạm, đặc biệt là chuẩn đầu ra
của ngành Sư phạm Hóa học để đưa ra các các tiêu chí và mức độ đánh
giá NL thực hiện kế hoạch bài học. Trên cơ sở đó, chúng tôi nghiên cứu

a.Lựa chọn BHNC
Trước tiên, các GV chọn một chủ đề mà họ quan tâm nhất,
thường là những nội dung trọng tâm của khóa học, đó là vấn đề mà
GV gặp khó khăn khi dạy học hoặc HS hay mắc sai lầm, khó tiếp thu
hay cũng có thể là nội dung mới đưa vào chương trình giáo dục.
b. Lập kế hoạch BHNC
Chúng tôi tiến hành theo 2 bước:
+ Chuẩn bị thiết kế kế hoạch bài học (soạn giáo án)
Khi thiết kế kế hoạch bài học các SV cùng nhau dự đoán việc
HS suy nghĩ, cách HS tiếp nhận bài học, phản ứng của HS trước
những gì mà GV dạy. Đồng thời, SV cũng đặt mình vào vị trí của HS
và tưởng tượng như một người mới lần đầu học để thấy được những
khó khăn trong việc giải quyết vấn đề đặt ra trong bài học từ đó tìm ra
những phương pháp phù hợp để việc dạy học có hiệu quả.
+ Tiến hành lập kế hoạch bài học cho SV thông qua kĩ thuật
DHVM
Chúng tôi chia lập kế hoạch BHNC làm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1:Lập kế hoạch bài học cho SV thông qua kĩ thuật
DHVM trong học phần PPDH2
Áp dụng kĩ thuật DHVM, SV có thể thay đổi nhanh hơn về thái
độ cũng như các ứng xử sư phạm so với các phương pháp đào tạo
truyền thống. DHVM cũng có điều kiện ứng dụng thuận lợi hơn trong
những buổi SV tự tập dạy nhằm rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho
mỗi SV trước khi thực hành tập dạy chính khóa. Có thể tận dụng
được nhiều phòng học để tổ chức chia lớp thành nhiều lớp nhỏ
(tổ/nhóm) tập dạy. Các điều kiện vật chất: Thời gian, lớp học, bảng
đen, bàn ghế, bạn ngồi dự… cũng linh hoạt hơn. Các tổ/nhóm xây
dựng theo quy mô lớp nhỏ được làm việc ở những phòng học độc lập.
Lần lượt SV tự giác tập dạy, dự giờ, ghi hình, phản hồi rút kinh


quan hệ tương tác giữa HS - GV, HS - HS.
- Người dự giờ có thể chụp ảnh hoặc quay phim các hoạt động
dạy và học của GV và HS, ghi chép/ghi âm những câu hỏi của GV và
câu trả lời của HS, quan sát thái độ của HS, các biểu hiện trên nét mặt
khi thực hiện nhiệm vụ, kết quả sản phẩm... Từ đó suy nghĩ, phân tích
tìm nguyên nhân và đưa ra giải pháp tích cực hơn.
3) Bước 3: Suy ngẫm và thảo luận về giờ học
Hoạt động suy ngẫm và chia sẻ sau khi dự giờ là hoạt động
quan trọng nhất của SHCM theo NCBH. Sau khi dự tiết dạy minh họa,
các GV sẽ thảo luận về giờ học. Đây là hoạt động trọng tâm, có ý nghĩa
quyết định đến chất lượng và hiệu quả của buổi SHCM. Để đạt được
mục đích của buổi thảo luận, những người tham dự cần tham gia tích cực
và chia sẻ ý kiến với tinh thần xây dựng.
Trong khi thảo luận, vai trò của người chủ trì hết sức quan trọng.

12


13

13

Tiến trình buổi thảo luận
Bước 1: Người chủ trì nêu mục đích của buổi thảo luận.
Bước 2: GV dạy minh họa đại diện cho nhóm thiết kế nêu
mục tiêu cần đạt của bài học, những ý tưởng thay đổi về nội dung,
phương pháp, đồ dùng dạy học để phù hợp với đối tượng HS cụ thể
và cảm nhận sau khi dạy bài học, sự hài lòng, những băn khoăn hay
khó khăn khi thực hiện bài dạy.
Bước 3: GV dự giờ chia sẻ ý kiến về giờ học.


14

14

và tạo nên một chu trình tuần hoàn nghiên cứu, hồ sơ bài học sẽ được
tiếp thu, phát triển và hoàn thiện. Chu trình này bảo đảm cho quá trình
NCBH được chỉnh sửa, thực hiện, đánh giá và hoàn thiện liên tục.
2.4. Một số công cụ và biện pháp hỗ trợ khi vận dụng mô hình nghiên
cứu bài học nhằm phát triển năng lực dạy học cho sinh viên
2.4.1. Thiết kế website hỗ trợ bước 1 trong chu trình nghiên cứu bài học
2.4.1.1. Lựa chọn và nghiên cứu công cụ để xây dựng website
2.4.1.2. Quy trình thiết kế website dạy học
Quy trình xây dựng website trải qua các giai đoạn sau:
- Lập kế hoạch
- Xây dựng và phát triển website: Định Site; Thiết kế cấu trúc
website; Xây dựng website.
Sau đây là cấu trúc website nghiepvusupham.com

- Thực nghiệm, đánh giá và ứng dụng website
Sau đây là hình ảnh về giao diện và cách tổ chức thông tin
trong website mà chúng tôi đã thiết kế:

Hình 2.2. Giao diện và tổ chức thông tin của trang chủ
Chúng tôi phân chia website gồm 8 phần chính: PPDH, GTĐT
PPDH3, hóa học phổ thông, hóa học và ứng dụng, diễn đàn hóa học, thí
nghiệm - mô hình, liên hệ, đăng nhập.
2.4.1.3. Các khả năng hỗ trợ của website đối với sinh viên

14

- Bước 2: SV tiến hành tập dạy lần 1.
Mỗi buổi tiến hành chọn 1 - 2 SV để theo dõi và ghi hình toàn
bộ quá trình tập dạy (các bước lên lớp, vào bài mới, đặt vấn đề, chọn

15


16

16

biểu diễn và phương pháp sử dụng thí nghiệm phù hợp các PPDH tích
cực và hợp lý,…). Phần tập dạy lần 1 này được tiến hành dưới sự
giám sát của GV hướng dẫn thực hành và phải được SV tập dạy trước
ở nhà.
- Bước 3: Nhận xét đánh giá lần 1.
Nhận xét đánh giá được diễn ra:
a) Phát lại xem toàn bộ pha biểu diễn lần thứ nhất của SV tập dạy.
b) Trong từng buổi sẽ chọn một SV làm thư ký để ghi lại toàn
bộ quá trình nhận xét đánh giá, ý kiến đóng góp của từng thành viên.
c) Người dạy tự nhận xét quá trình lên lớp tập dạy của mình về
ưu điểm hay hạn chế để rút kinh nghiệm cho lần sau.
d) Các thành viên trong nhóm lần lượt nhận xét, đánh giá, góp
ý về quá trình tập dạy trên.
e) GV góp ý và nhận xét sau cùng. Thông qua bước này mỗi
SV tự nhìn thấy những ưu điểm cần phát huy và những hạn chế
cần khắc phục trong các lần dạy tiếp theo.
f) SV tiến hành sửa chữa và điều chỉnh lại (thiết kế lại kế hoạch
bài dạy học) sao cho phù hợp với nội dung và ý kiến đóng góp (nếu
chưa đạt yêu cầu).

SV tập dạy lần 1
Quan sát đoạn băng ghi hình bài dạy lần 1 và nhận xét, đánh giá lần 1
Quan sát đoạn băng ghi hình bài dạy lần 2
và nhận xét, đánh giá lần 2
Quan sát, ghi hình lần 1
Phiếu đánh giá lần 1
SV tự xác lập NL được rèn luyện
SV tập dạy lần 2
Quan sát, ghi hình lần 2
Phiếu đánh giá lần 2
QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN NLDH BẰNG DHVM
GIAI ĐOẠN 1
Chuẩn bị, cung cấp định hướng chung
GIAI ĐOẠN 3
Phát triển NL kết hợp nhiều BHVM (45’)

Tiếp nhận những định hướng cơ bản về DHVM và NLDH
Nghiên cứu tài liệu qua Website, cung cấp những kiến thức lí thuyết về NL sẽ được rèn luyện và quan sát về một NL.
Phân tích và thảo luận về NL được quan sát
GIAI ĐOẠN 2
Phát triển NL qua DHVM
(10 - 15')

17


18

18


19

Tiến trình buổi thảo luận
Bước 3: Suy ngẫm và thảo luận về giờ học

Hình 2.5. Sơ đồ chu trình các bước NCBH trong quá trình
dạy học TTSP2
2.5.2. Vận dụng mô hình nghiên cứu bài học vào bài học
Bài 33. AXIT SUNFURIC VÀ MUỐI SUNFAT (tiết 1) Hóa học 10
Tiểu kết chương 2
Từ việc nghiên cứu chuẩn đầu ra ngành Sư phạm Hóa học về tiêu
chuẩn 4 - NLDH, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu về tiêu chí: Năng lực
lập kế hoạch bài học và năng lực thực hiện kế hoạch bài học. Trên cơ sở
hệ thống các NLDH cơ bản được xác định, chúng tôi đã đề xuất các biện
pháp để phát triển NLDH hóa học thông qua mô hình NCBH:

19


20

20

1. Xây dựng hệ thống các NL lập kế hoạch bài học và NL thực
hiện kế hoạch bài học hóa học cơ bản của GV lên lớp ở trường phổ
thông. Xây dựng tiêu chí và nguyên tắc công cụ đánh giá NLDH cho
SV ngành Sư phạm ngành Hóa học.
2. Xây dựng website: nghiepvusupham.com để tạo môi trường học
tập mới, sử dụng như là một công cụ để hỗ trợ dạy học của giảng viên và
hỗ trợ học tập của SV, đồng thời là công cụ để kiểm tra đánh giá SV.



21

21

- Lựa chọn nội dung và phương pháp TNSP: Thiết kế kế hoạch
bài dạy, PTDH và trao đổi trực tiếp với giảng viên/SV dạy TN về
cách tổ chức, cách tiến hành bài lên lớp và cách kiểm tra đánh giá.
- Lập kế hoạch và tiến hành TNSP theo kế hoạch.
- Thiết kế thang đo và công cụ đánh giá.
- Tiến hành đánh giá, phân tích và xử lý kết quả TN để rút ra
kết luận về: Mức độ phát triển NLDH của SV thông qua mô hình
NCBH; tính khả thi của biện pháp.
3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm
3.3.1. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm
3.3.1.1. Chọn địa bàn thực nghiệm sư phạm
Với mục tiêu kiểm nghiệm tính hiệu quả và khả năng áp dụng
mô hình NCBH nhằm phát triển NLDH cho SV ngành Sư phạm Hóa
học, nên chúng tôi đã lựa chọn các trường ĐHSP ở các địa bàn thành
phố lớn và nhỏ như: ĐHSP-ĐH Thái Nguyên, ĐHSP Hà Nội, ĐH
Vinh, ĐHSP Huế làm TN.
3.3.1.2. Chọn giảng viên thực nghiệm sư phạm
3.3.1.3. Chọn đối tượng thực nghiệm sư phạm
3.3.2. Quy trình thực nghiệm sư phạm
3.3.3. Nội dung các bài thực nghiệm sư phạm
3.3.4. Cách phân tích, xử lý, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
3.3.4.1. Đánh giá định tính
Dựa vào quan sát chung, khi dự giờ và lấy ý kiến đánh giá của
GV và SV.

cho thấy từng NL mà chúng tôi đánh giá trong quá trình rèn NL lập
và thực hiện kế hoạch bài học của SV đều tăng dần trong quá trình rèn
luyện (thể hiện ở các hình bên trái, đồ thị biểu diễn mỗi NL đều đi
lên; ở các hình bên phải đường biểu diễn điểm trung bình các NL của
lớp TN đều nằm ở phía trên cao hơn so với lớp ĐC).
3.4.2.2. Kết quả thực nghiệm việc áp dụng mô hình nghiên cứu bài
học nhằm phát triển năng lực dạy học cho sinh viên thông qua đợt
thực tập sư phạm 2
a. Kết quả bảng đánh giá NL lập và thực hiện kế hoạch bài học trong
học phần TTSP2:
Bảng 3.8. Bảng đánh giá điểm trung bình (TB) các NL thực hiện kế hoạch
bài học trong học phần TTSP2 của lớp TN và lớp (ĐC) (TN lần 2)
Các
Lớp TN
Lớp ĐC
tiêu
Số SV đạt điểm
Điểm
Số SV đạt điểm
Điểm
chí
TB
TB
số
tiêu
tiêu
chí
chí

22

3
7
14
45
52
3,20
26
36
33
22
2,44
4
5
10
42
61
3,35
24
31
37
25
2,54
5
8
13
46
51
3,19
23
34

3,17
35
42
23
17
2,19
9
9
15
42
51
3,13
34
36
27
20
2,28
10
8
9
46
59
3,39
24
37
34
22
2,46
Điểm TB NL thực hiện kế hoạch bài học Điểm TB NL thực hiện kế hoạch
của lớp TN = 3,26

23


24

24

Bảng 3.12. Mô tả và so sánh dữ liệu điểm kết thúc học phần TTSP2 nhóm
TN và ĐC của trường ĐHSP-ĐH Thái Nguyên (TN lần 2)
Phân tích
dữ liệu
Mô tả dữ
liệu

So sánh dữ
liệu

Đại lượng

Đối chứng

Thực nghiệm

Mốt
Trung vị
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p
Mức độ ảnh hưởng ES


trường đại học và 38 trường THPT trong học phần PPDH2 và TTSP2,
thực hiện 13 giáo án theo mô hình NCBH.Trên cơ sở phân tích các kết
quả đã thu được qua 03 lần TN, chúng tôi rút ra những kết luận sau:
- Các đề xuất chúng tôi đưa ra đã được GV, SV ở các trường
TN đánh giá cao và có thể áp dụng tốt trong điều kiện ở các nhà
trường hiện nay.
- Kết quả TNSP được thể hiện thông qua kết hợp giữa đánh giá
định tính và đánh giá định lượng.

24


25

25

+ Phân tích kết quả đánh giá định tính thông qua dự giờ, quan
sát quá trình dạy học trong các giờ dạy TN, phỏng vấn GV và SV cho
thấy sự tiến bộ về NLDH của SV, đồng thời GV và HS rất thích thú
khi vận dụng mô hình NCBH.
+ Tổng hợp kết quả đánh giá định lượng qua bảng kiểm quan
sát, phiếu hỏi SV, phiếu hỏi HS, kết quả điểm kết thúc học phần
TTSP2 bằng phương pháp thống kê toán học cho thấy điểm TB của
lớp TN luôn cao hơn lớp ĐC, kiểm định t-test độc lập có p < α = 0,05
điều đó chứng tỏ sự chênh lệch giá trị TB điểm kiểm tra của lớp TN
và ĐC là do tác động của các đề xuất của luận án đã áp dụng mà
không phải do ngẫu nhiên. Giá trị ES nằm trong vùng ảnh hưởng từ
TB đến lớn. Đồ thị các đường lũy tích của lớp TN luôn nằm về phía
bên phải và phía dưới đồ thị các đường lũy tích của lớp ĐC.
Dựa trên việc phân tích kết quả TNSP giúp chúng tôi có thể kết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status