A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một trong những nhiệm vụ
quan trọng của cải cách giáo dục nói chung cũng như cải cách cấp trung học
phổ thông nói riêng. Mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học mới đòi hỏi
việc cải tiến PPDH và sử dụng những PPDH mới.
Định hướng đổi mới PPDH được xác định trong Nghị quyết Trung
ương 4 khoá VII (1- 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII (12- 1996)
được thể chế hoá trong Luật Giáo dục (2005). Điều 28.2 Luật Giáo dục đã ghi
“ Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho
học sinh”
Trong một số năm gần đây, các trường phổ thông đã có những cố gắng
trong việc đổi mới PPDH và đã đạt được những tiến bộ trong việc phát huy
tính tích cực của học sinh. Để phát huy tính tích cực học tập của học sinh luôn
cần người giáo viên phải đặt ra những câu hỏi như: hình thức dạy học như thế
nào, phương pháp gì, kỹ thuật ra sao? ở bài nào, tiết học nào?... cho hiệu quả.
Trong dạy học môn Địa lý ở trường THPT nói chung, địa lý 12 nói
riêng, những nội dung kiến thức khá nhiều, rộng; nó là bức tranh toàn cảnh về
tự nhiên, kinh tế - xã hội của các lãnh thổ khác nhau. Nó nghiên cứu các vấn
đề rất phức tạp về mặt không gian lãnh thổ, trong đó các yếu tố thành phần
gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau. Trong quá trình học tập địa lý,
học sinh luôn phải tìm hiểu mối liên hệ giữa những sự vật, hiện tượng trong
quá trình phát triển và biến đổi không ngừng của chúng. Tuy nhiên, những nội
dung kiến thức ấy thường là những vấn đề liên quan đến thực tế địa phương,
đất nước, đến những vấn đề toàn cầu. Vì vậy, nếu chỉ dạy học theo cách
truyền thụ kiến thức một chiều thì không đủ về số lượng và cũng không tốt về
B. PHẦN NỘI DUNG
I. Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án trong phần “địa lý địa
phương” - Địa lý 12 nâng cao
1. Cấu trúc chương trình sách giáo khoa Địa lý 12 nâng cao
Sách giáo khoa Địa lý 12 nâng cao được biên soạn theo chương trình giáo dục
phổ thông địa lý, đã được bộ trưởng Bộ GD và ĐT ký ban hành kèm theo
Quyết định số 16/ 2006/ QĐ - Bộ Giáo dục và đào tạo, ngày 5/5/2006
Sách giáo khoa Địa lý 12 nâng cao gồm 62 bài, trong đó có 45 bài lý thuyết
và 17 bài thực hành phân bố theo các đơn vị kiến thức như sau:
Các nội dung theo chương trình
Số bài
Chia ra
Lý thuyết
Thực
hành
Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập
1. Địa lý tự nhiên
1
19
1
14
5
- Vị trí địa lý, vi phạm lãnh thổ. Lịch sử hình
26
1
8
- Chuyển dich cơ cấu kinh tế
2
2
6
5
1
6
5
1
5
4
1
15
Dự án là một dự định, một kế hoạch cần được thực hiện trong điều kiện
thời gian, phương tiện tài chính nhân lực, vật lực xác định nhằm đạt được
mực đích đã đề ra. Dự án có tính phức hợp, tổng thể, được thực hiện trong
hình thức tổ chức dự án chuyên biệt.
Một dự án nói chung có những đặc điểm cơ bản sau:
• Có mục tiêu xác định rõ ràng
• Có thời gian quy định cụ thể
• Có nguồn tài chính, vật chất, nhân lực giới hạn
• Mang tính chất duy nhất (phân biệt với các dự án khác)
• Mang tính phức hợp, tổng thể
• Được thực hiện trong hình thức tổ chức dự án chuyên biệt
2.2. Dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án (DHDA) là một hình thức dạy học, trong đó người
học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có mục tiêu rõ ràng, gắn kết
với thực tiễn, kết hợp lý thuyết với thực hành. Học sinh được hướng dẫn để
thực hiện các công việc như lập kế hoạch, triển khai thực hiện kế hoạch, tự
đánh giá kết quả. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả của dự án
là sản phẩm cụ thể, được trình bày rõ ràng, có thể giới thiệu được.
Quan điểm đào tạo hiện nay là tăng tính hành động, vận dụng kiến thức
giải quyết những vấn đề thực tiễn, DHDA là một trong những hình thức thực
hiện được quan điểm này.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
4
Phần “ Địa lý địa phương” trong chương trình Địa lý 12 là phần mà nội
dung chương trình gắn bó chặt chẽ với thực tiễn địa phương. Đó là bức tranh
tổng thể về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm kinh tế - xã
- Thảo luận thường xuyên giữa các thành viên trong nhóm để giải quyết
các vấn đề và kiểm tra tiến độ.
- Xây dựng sản phẩm: tập hợp các kết quả thành sản phẩm cuối cùng.
Bước 4: Giới thiệu sản phẩm dự án trước tập thể
Trình bày, giới thiệu sản phẩm bằng các cách: Bài viết, pwerpoint, bản
đồ, tranh ảnh, mô hình, kể cả việc đóng kịch, kể truyện...
Bước 5: Đánh giá kết quả đạt được so với mục đích xác định
- Học sinh tự rút ra những bài học từ việc học theo dự án: đã học được
gì? Hình thành được những thái độ tích cực nào? Có hài lòng với kết quả đạt
được không? Đã gặp những khó khăn gì và đã giải quyết như thế nào? Những
cảm nhận của cá nhân sau khi thực hiện xong một dự án?
- GV: đánh giá chất lượng sản phẩm giới thiệu, kết quả tự đánh giá,
phương pháp làm việc.
4. Ưu điểm và nhược điểm của dạy học theo dự án
4.1. Ưu điểm
Dạy học theo dự án tạo cơ hội cho học sinh thực hiện nghiên cứu. Học
sinh được khám phá các ý tưởng theo sở thích và khả năng, phát triển tư duy
sáng tạo và niềm đam mê trong học tập, nghiên cứu.
- Học sinh tự lực tìm hiểu và kiến tạo kiến thức
- Có sự hợp tác với các bạn trong nhóm, tạo cơ hội để phát triển khả
năng trình bày, giao tiếp.
- Rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu...
4.2. Nhược điểm
- Việc xác định chủ đề hoặc nhiệm vụ học tập là bước đầu tiên, nhưng
thường gặp nhiều khó khăn. Nếu không xác định đúng chủ đề thì nội dung
của dự án tiến triển theo hai hướng bất lợi: Một là không có nhiệm vụ tìm
hiểu vì chủ đề quá đơn giản, hai là nhiệm vụ quá khó vượt quá khả năng cho
phép vì chủ đề quá lớn, quá sâu.
- Phân bố thời gian thực hiện bài học
Bài học theo phân phối chương trình gồm 3 tiết được phân bố như sau:
+ Tiết 1 (Tuần 1): Thực hiện theo các bước 1, 2 của tiến trình dạy học
theo dự án.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
7
+ Tiết 2 (Tuần 2): Thực hiện theo bước 3 của tiến trình dạy học theo dự án.
+ Tiết 3 (Tuần 3): Thực hiện theo các bước 4,5 của tiến trình dạy học theo
dự án.
4. Đánh giá kết quả thực nghiệm
Sau thực nghiệm, tôi tiến hành kiểm tra chất lượng học tập của học sinh
bằng các phiếu kiểm tra. Nội dung của các phiếu kiểm tra cả phần kiến thức
và kỹ năng, đặc biệt kèm theo phiếu kiểm tra, thăm dò tâm lý của học sinh sau
khi được thực hiện dự án.
- Về mặt kiến thức: Mục đích của bài kiểm tra là củng cố những nội
dung cơ bản sau bài học để đánh giá được hiệu quả và mức độ đạt được của
mục tiêu bài học.
- Về mặt kỹ năng: Thông qua bài kiểm tra đồng thời cũng đánh giá
được kỹ năng của học sinh làm việc theo nhóm chủ đề.
- Về thái độ, tình cảm: Thông qua phiếu thăm dò, kiểm tra để biết học
sinh có hứng thú với phương pháp học này hay không, ý thức xây dựng và
bảo vệ quê hương của các em như thế nào?
5. Giáo án thực nghiệm
Địa lý địa phương
Bài 60, 61, 62 : Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố
(Nội dung: Tìm hiểu địa lí tỉnh Thanh Hoá)
I. Mục tiêu bài học
IV. Hoạt động dạy học
GV mở bài: Trong toàn bộ chương trình nội dung Địa lí 12 các em đã
được đi du lịch, khám phá, nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên, kinh tế – xã hội của cả nước cũng như các vùng lãnh thổ. Vậy em đã
biết những gì về địa lí tỉnh Thanh Hoá nơi các em sinh sống --> bài học.
Bước 1: Xác định chủ đề
Dựa vào nội dung phần học, theo sự gợi ý của GV và SGK, học sinh đã
đưa ra 5 chủ đề tiêu biểu cho dự án này:
Chủ đề 1: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính tỉnh
Thanh Hóa.
Chủ đề 2: Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Thanh Hóa.
Chủ đề 3: Đặc điểm dân cư và lao động của Thanh Hóa.
Chủ đề 4: Đặc điểm kinh tế – xã hội của Thanh Hóa
Chủ đề 5: Địa lí một số ngành kinh tế chính của Thanh Hóa.
Bước 2: Xây dựng đề cương, lập kế hoạch thực hiện
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
9
1. GV phân lớp làm 5 nhóm tương ứng với 5 chủ đề mà học sinh đã đưa ra:
Mỗi nhóm cử nhóm trưởng, thư ký, các thành viên của nhóm.
Lưu ý:
+) Việc chia nhóm phải căn cứ năng lực của mối học sinh sao cho mỗi
nhóm đều có học sinh giỏi, khá, trung bình...
+) Các nhóm đuợc phép lựa chọn chủ đề theo sở trường (thế mạnh)
hoặc bắt thăm chủ đề.
2.
Xây dựng đề cương, lập kế hoạch thực hiện
- Những đặc điểm nổi bật nhất về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của
tỉnh.
- Đánh giá những đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đó đối
với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Vấn đề bảo vệ môi trường, đặc biệt những vấn đề môi trường nổi cộm
như: rừng, biển, đất...
* Chủ đề 3: Đặc điểm dân cư và lao động của tỉnh Thanh Hóa
- Đặc điểm chính về dân cư và lao động
- Những thuận lợi và khó khăn của dân cư và lao động đối với phát
triển kinh tế - xã hội.
- Hướng giải quyết các vấn đề dân cư và lao động.
* Chủ đề 4: Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa
- Những đặc điểm nổi bật và kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa:
+ Sơ lược quá trình phát triển kinh tế, trình độ phát triển kinh tế
+ Vị trí về kinh tế của tỉnh so với cả nước
+ Cơ cấu kinh tế
- Thế mạnh về kinh tế
- Hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
* Chủ đề 5: Địa lí một số ngành kinh tế chính của tỉnh
- Điều kiện phát triển
- Tình hình phát triển và phân bố của một số ngành kinh tế chính
+ Các ngành của trung ương đóng tại tỉnh
+ Các ngành của địa phương
- Hướng phát triển một số ngành kinh tế
C. Kế hoạch thực hiện
* Đối với giáo viên
- Phổ biến cho các em tiến trình thực hiện dự án:
+ Tiết 1 (tuần 1):
- Lựa chọn chủ đề, phân nhóm
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
+ Viết báo cáo, xây dựng sản phẩm
- Thời gian: 3 tuần
- Phương pháp tiến hành
+ Thu thập tư liệu và phân tích trong phòng
+ Phân tích bản đồ hành chính Thanh Hoá, bản đồ du lịch Thanh Hóa...
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
12
+ Khảo sát thực tế 1 số điểm danh lam thắng cảnh, lịch sử văn hoá hoặc
một số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ Xây dựng báo cáo.
Bước 3: Thực hiện dự án
- Từng thành viên trong nhóm theo kế hoạch đã lập để thực hiện
- Thảo luận giữa các thành viên trong nhóm để giải quyết các vấn đề
khó khăn và kiểm tra tiến độ.
- Thảo luận đợt cuối để xây dựng sản phẩm, tập hợp, kiểm duyệt các
kết quả thành một sản phẩm cuối cùng.
- Viết báo cáo toàn văn và bài để báo cáo
Bước 4: Trình bày và giới thiệu sản phẩm
- Bài viết toàn văn của dự án.
- Các sản phẩm kèm theo:
+ Các bản đồ hành chính, phân bố dân cư Thanh Hóa ...
+ Các biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh về danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử
và một số hoạt động kinh tế - xã hội khác của Thanh Hóa
+ Bài báo cáo bằng giấy khổ lớn hoặc PowerPoint (nếu có)
Bước 5: Đánh giá
- Nhóm học sinh tự đánh giá
+ Kim loại đen: quặng sắt (Như Xuân, Hà Trung ...), quặng crôm (Triệu Sơn);
Inmemit (Sầm Sơn, Quảng Xương).
+ Kim loại màu & kim loại hiếm: Chì – Kẽm (Tĩnh Gia), Atimon (Bá Thước
– Cẩm Thủy), NiKen – Copan (Cổ Định)...
+ Các loại khác: Secphentin, photphorit, cao lanh, than bùn...
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa ẩm với mùa đông lạnh ít mưa, mùa hè nóng,
mưa nhiều có gió tây khô nóng, cụ thể:
+ Tổng lượng bức xạ: 100-200 Kcal/cm2/năm
+ Nhiệt độ trung bình 22-24oC
+ Lượng mưa trung bình từ 1600-1800 mm
+ Có sự phân hóa theo mùa, theo vùng và theo độ cao.
- Sông ngòi: Dày đặc, ngắn (trừ sông Mã) nước chảy xiết lắm ghềnh thác;
sông nhiều nước, chảy quanh năm, chế độ nước theo mùa.
Có năm hệ thống sông chính: Sông Hoạt, Sông Mã, Sông Yên, Sông Lạch
Bạng, sông Chàng.
- Thổ Nhưỡng: có nhiều loại đất và nhóm đất khác nhau
+ Đất mặn, đất cát, đất phù sa, đất lầy và than bùn, đất dốc tụ ven đồi núi...
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
14
- Rừng: Là tỉnh có diện tích rừng tương đối lớn, giới động thực vật rất phong
phú: Rừng tự nhiên 386.000 ha, trữ lượng Gỗ là 15,10 triệu m 3 trong đó đáng
kể nhất và tre nứa, vầu (21,3 tỷ cây), Luồng là 173 triệu cây...
- Biển: Bờ biển dài 102 km, diện tích biển gấp 1,6 lần diện tích đất liền; tài
nguyên phong phú ...
*Hạn chế
- Địa hình đồi núi bị chia cắt phức tạp với độ chia cắt trung bình là 200
– 400m.
chứng)
4. Đặc điểm kinh tế - xã hội
* Những thành tựu nổi bật:
Thanh Hóa có quá trình phát triển kinh tế - xã hội từ rất sớm (dẫn
chứng); đến nay, tuy thời gian tiến hành công cuộc đổi mới còn ngắn nhưng
đã đạt được những thành tựu quan trọng như:
- GDP của tỉnh: Theo giá so sánh năm 1994 là 14.497,0 tỷ đồng (năm
2007).
- GDP/người: 810 USD/ người (2010).
- Tốc độ tăng trưởng GDP khá cao: 9,1% (2001 - 2005) và đạt 13,7 %
(năm 2010)
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tích cực, đặc biệt là cơ
cấu ngành kinh tế (dẫn chứng)
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và năng lực sản xuất được tăng cường
(dẫn chứng)
* Những tồn tại và thách thức:
- Các nguồn lực chưa được khai thác có hiệu quả
- Mức độ mở cửa của nền kinh tế còn yếu, trình độ quản lý còn nhiều bất
cập
- Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc
- Sự phát triển kinh tế - xã hội không đồng đều theo lãnh thổ, sự phân
hoá giàu nghèo ngày càng lớn
- Vốn đầu tư còn ít và sử dụng vốn đầu tư chưa thật hiệu quả, kết cấu
hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo, tình trạng thất nghiệp, thiếu việc
làm gia tăng, giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường...
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
16
17
- Công nghiệp chiếm tỉ trọng 21% giá trị GDP của tỉnh ( năm 2000) và
đạt 36,9% (năm 2007).
- Địa lý một số ngành công nghiệp như: công nghiệp khai thác mỏ,
công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp luyện kim, hoá chất, chế biến
lương thực, thực phẩm...
5.3. Dịch vụ
- Tỷ trọng dịch vụ trong GDP không ngừng tăng (năm 2007 đạt 34,8%
giá trị GDP cả tỉnh).
+ Giao thông vận tải là ngành quan trọng, với nhiều hình thức vận tải,
hướng vận tải; với 2 cảng biển quan trọng là Lễ Môn và Nghi Sơn.
+ Du lịch là ngành có nhiều tiềm năng phát triển
* Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hoá đến 2020.
1. Phát huy cao nhất tiềm năng, lợi thế của địa phương: Trên cơ sở đó
sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực vào phát triển KT-XH, đẩy nhanh tốc độ
tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách với các tỉnh và cả nước. Từ đó xây
dựng Thanh Hoá sớm trở thành một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá,
xã hội mạnh của cả nước.
2. Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế với cơ cấu hợp lý; xây dựng
nền kinh tế có sức cạnh tranh cao, sử dựng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên
nhiên, phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ chất lượng cao; phát triển
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá an toàn và bền vững.
3. Tập trung các nguồn lực đầu tư để xây dựng các khu kinh tế, động
lực và nhóm sản phẩm chủ lực; ưu tiên đầu tư phát triển nhanh khu kinh tế
Nghi Sơn, tạo bước đột phá về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
4. Từng bước điều chỉnh tạo sự phát triển hài hoà, hợp lý giữa các vùng
trong tỉnh; phát triển mạnh vùng kinh tế biển và vùng ven biển; tranh thủ tối
1. Vị trí địa lí, phạm vi
lãnh thổ và hành chính
- Toạ độ địa lý
- Tiếp giáp
- Diện tích lãnh thổ
- Đơn vị hành chính
2. Đặc điểm tự nhiên và
nguyên thiên nhiên
Thế mạnh:
- Địa hình
- Khoáng sản
- Khí hậu
- Sông ngòi
Hạn chế:
- Thời tiết
- Khí hậu
- Ô nhiễm MT
3. Đặc điểm dân cư và lao động
Thế mạnh:
- Số dân đông
- Nhiều dân tộc
- Nguồn lao động
dồi dào.
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa tới 2020
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
20
V. Hoạt động nối tiếp
Hãy trình bày hiểu biết của em về địa lý tỉnh Thanh Hóa
6. Kết quả đạt được trong việc vận dụng phương pháp dạy học theo dự án
trong dạy phần địa lí địa phương – Địa lí 12 nâng cao.
Sau khi dạy xong bài học tôi có hai bài kiểm tra các em về mặt kiến thức,
kỹ năng và thái độ hành vi như sau:
1. Bài kiểm tra thực nghiệm (kiểm tra 15 phút)
Câu hỏi: Phân tích những nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh ta?
2. Phiếu thăm dò ý kiến (phụ lục)
Kết quả thực nghiệm
Bảng 1: Kết quả điểm kiểm tra sau bài thực nghiệm
Lớp
Năm học
12B
12C
12B
12C
12C
12D
Đối tượng
3
6
2
9
3
4
Điểm kiểm tra
6 7 8
3 10 7
8 10 3
4 11 5
7 8 4
3 8 5
8 9 3
9
6
1
7
1
6
2
10
1
0
1
0
2
Đối chứng
88
5,6
47,7
42,0
4,7
Yếu
Giỏi
* Nhận xét về mặt định lượng
Sau khi phân tích kết quả thực nghiệm tôi rút ra 1 số nhận xét sau :
- Điểm trung bình của lớp thực nghiệm cao hơn nhiều so với lớp đối
chứng.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
21
- Tỉ lệ học sinh khá giỏi của lớp thực nghiệm cao hơn nhiều so với lớp đối
chứng, đặc biệt ở lớp học sinh thực nghiệm không có HS yếu kém .
Từ hai chỉ số trên có thể khẳng định việc thực hiện phương pháp giảng
dạy học theo dự án vào dạy phần địa lý địa phương đã mang lại hiệu quả hơn so
với phương pháp dạy học thông thường. Đặc biệt tính hiệu quả ở đây được thể
quan điểm dạy học hiện đại như: định hướng vào người học, định hướng tích
hợp. Dạy học dự án góp phần gắn lí thuyết với thực hành, tư duy và hành động,
nhà trường và xã hội, tham gia tích cực vào việc đào tạo năng lực làm việc tự
lực, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, tinh thần trách
nhiệm và khả năng cộng tác làm việc của người học.
- Việc vận dụng phương pháp dạy học theo dự án để dạy phần “địa lý điạ
phương” Địa lý 12 đã góp phần thực hiện mục tiêu dạy học ở trường phổ thông
hiện nay .
2/ Kiến nghị :
Từ kết quả nghiên cứu tôi thấy phải đưa ra một số kiến nghị sau :
- Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông cần tiến hành
đồng bộ với đổi mới các yếu tố khác trong quá trình dạy học. Cụ thể đối với việc
vận dụng phương pháp dạy học theo dự án cần .
+ Đầu tư trang bị cơ sở vật chất, phương tiện dạy học nhất là các phương
tiện kỹ thuật công nghệ hiện đại ( máy tính, máy chiếu ) để giáo viên và HS có
điều kiện sử dụng trong quá trình thực hiện dự án .
+ Sự quan tâm giúp đỡ của nhà trường, của các ban ngành địa phương về
việc cung cấp tài liệu, kinh phí, quỹ thời gian cho học sinh hoàn thành dự án.
Đặc biệt là nhà trường cần bố trí tạo điều kiện giúp đỡ HS có những chuyến đi
thăm quan khảo sát thực tế .
-
Mỗi giáo viên phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ sư phạm của mình. Đồng thời trong quá trình dạy học
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
23
2
4. Giải thuyết khoa học
B. Phần nội dung
2
3
I. Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án trong phần “địa lý
3
địa phương” - Địa lý 12 nâng cao
2.
1. Cấu trúc chương trình SGK Địa lý 12 - nâng cao
3
2. Khái niệm dự án và dạy học theo dự án
3
2.1. Khái niệm dự án
3
2.2. Dạy học theo dự án
3. Kế hoạch, tổ chức thực nghiệm
6
4. Đánh giá thực nghiệm
7
5. Giáo án thực nghiệm
7
6. Kết quả đạt được trong việc vận dụng phương pháp dạy học
theo dự án
C. Phần kết luận
18
20
3
1. Kết luận
20
26
4
2. Kiến nghị
Phụ lục