ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TÓM TẮT
QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẾN NĂM 2025
CHỦ ĐẦU TƢ :
TRUNG TÂM QL & ĐH VTHKCC TPHCM
ĐƠN VỊ TƢ VẤN :
Trung tâm Tƣ vấn Phát Triển GTVTTrƣờng Đại học Giao thông Vận tải
Tp. HCM – 08/2015
i
MỤC LỤC
1
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 1
1.1
Sự cần thiết của nghiên cứu quy hoạch hệ thống VTHKCC thành phố Hồ Chí Minh
đến năm 2025 ......................................................................................................................... 1
1.2
2.3.1 Giao thông đường bộ ............................................................................................. 6
2.3.2 Giao thông đường sắt ............................................................................................. 6
2.3.3 Giao thông đường thủy........................................................................................... 6
2.3.4 Giao thông đường không ........................................................................................ 7
3
HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG VTHKCC TPHCM ......................................................... 7
3.1
Hiện trạng mạng lưới và CSHT phục vụ VTHKCC .................................................. 7
3.1.1 Mạng lưới tuyến ..................................................................................................... 7
3.1.2 Điểm trung chuyển, đầu cuối bến và trạm dừng .................................................... 7
3.1.3 Depot và Gara ........................................................................................................ 7
3.2
Hiện trạng dịch vụ VTHKCC..................................................................................... 7
3.2.1 Các đơn vị tham gia cung ứng dịch vụ VTHKCC .................................................. 7
3.2.2 Hiện trạng đoàn phương tiện ................................................................................. 8
3.2.3 Hiện trạng hệ thống vé và cước VTHKCC ............................................................. 8
3.3
Quản lý nhà nước về VTHKCC tại thành phố Hồ Chí Minh ..................................... 8
3.3.1 Mô hình quản lý...................................................................................................... 8
3.3.2 Trợ giá cho VTHKCC............................................................................................. 9
4
ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN GTĐT TPHCM ĐẾN NĂM 2025 ............................ 11
Xu thế và mô hình phát triển GTVT đô thị thành phố Hồ Chí Minh ....................... 14
6.1.1 Xu thế phát triển không gian đô thị và giao thông vận tải đến năm 2025 ........... 14
6.1.2 Mô hình phát triển giao thông vận tải đô thị ....................................................... 14
6.2
Các mô hình phát triển thị trường dịch vụ VTHKCC .............................................. 15
6.3
Chiến lược đề xuất để phát triển VTHKCC tại thành phố Hồ Chí Minh ................. 15
6.3.1 Tầm nhìn cho mô hình dịch vụ VTHKCC thành phố Hồ Chí Minh ..................... 15
6.3.2 Định hướng phát triển dịch vụ xe buýt công cộng ............................................... 16
QUY HOẠCH MẠNG LƢỚI VTHKCC ĐẾN NĂM 2025 ........................................ 16
7
7.1
Các nguyên tắc quy hoạch ........................................................................................ 16
7.1.1 Nguyên tắc phân cấp tuyến trong mạng lưới VTHKCC ....................................... 16
7.1.2 Nguyên tắc phối hợp đa dịch vụ ........................................................................... 17
7.1.3 Nguyên tắc điều chỉnh mạng lưới khi các tuyến ĐSĐT và BRT vào hoạt động ... 17
7.2
Phương án Quy hoạch mạng lưới VTHKCC đến năm 2025 .................................... 19
10
CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG .............. 29
10.1
Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ Vận tải hành khách công cộng ........................... 29
iii
10.1.1 Nhu cầu về đất đai cho e u t ............................................................................ 29
10.1.2 Quy hoạch ến e u t ......................................................................................... 30
10.1.3 Các ga đường sắt đô thị ....................................................................................... 30
10.1.4 Bến e khách li n tỉnh .......................................................................................... 30
10.1.5 Cảng hàng không quốc tế ..................................................................................... 30
10.1.6 Các ến tàu sông .................................................................................................. 30
10.1.7 Bãi đỗ xe cá nhân tại các ga & trạm dừng VTHKCC .......................................... 30
10.1.8 Quy hoạch ãi k thuật e u t ............................................................................ 30
10.1.9 Làn ưu ti n và dành ri ng cho e u t ................................................................. 31
10.1.10 Bãi đậu xe taxi .................................................................................................. 31
11
ĐOÀN PHƢƠNG TIỆN ................................................................................................ 31
11.1
Dự báo số lượng xe buýt .......................................................................................... 31
11.2
13.2.4 Quản lý taxi và xe ôm ........................................................................................... 34
13.2.5 Ưu ti n về tín hiệu đèn cho e u t ...................................................................... 35
13.2.6 Xử l phương tiện quá niên hạn sử dụng ............................................................. 36
13.2.7 Lập qu bảo trì và phát triển VTHKCC ............................................................... 37
14
TỔNG MỨC ĐẦU TƢ VÀ CÁC DỰ ÁN ƢU TIÊN................................................... 38
14.1
Tổng mức đầu tư ...................................................................................................... 38
14.2
Dự án ưu tiên đầu tư ................................................................................................. 42
15
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 43
15.1
ết luận .................................................................................................................... 43
15.2
iến nghị .................................................................................................................. 43
iv
Hình 8-1: Mô hình cớ sở dữ liệu VTHKCC tại TPHCM ......................................................... 22
Hình 8-2: Hệ thống quản lý xe buýt thông minh...................................................................... 23
H nh 10-1:
tưởng quy hoạch điểm trung chuyển đa phương thức (VTHK) ......................... 30
vi
Báo cáo tóm tắt- Quy hoạch phát triển VTHKCC thành phố Hồ ch Minh đến năm 2025
1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu quy hoạch hệ thống VTHKCC thành phố
Hồ Chí Minh đến năm 2025
Sau hơn 300 năm h nh thành và phát triển, thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đã, đang và
sẽ tiếp tục là trung tâm kinh tế - văn hóa – xã hội của miền Nam. Bên cạnh những ưu thế vượt
trội về kinh tế - xã hội so với các địa phương trong vùng và trong nước, thành phố Hồ Chí
Minh cũng sẽ phải tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng, có nguy cơ trở thành
những lực cản trong quá trình phát triển thành phố, trong đó thách thức nổi cộm là năng lực
và chất lượng của hệ thống giao thông vận tải đô thị. Trong giai đoạn 2004-2007, vận tốc giao
thông bình quân trong giờ cao điểm trên các trục đường ch nh trong đô thị đã giảm từ 21 km/h
xuống còn 12 km/h; số các vị trí tắc đường cục bộ tăng hơn 40 điểm lên đến trên 150 điểm
trong toàn thành phố. Trên các trục đường trọng yếu trong đô thị, thời gian ùn tắc giao thông
đã vượt quá giới hạn của các đoạn giờ cao điểm và mở rộng ra suốt thời gian ban ngày, từ
7h00 sáng đến 19h00. Tác động của giao thông vận tải đến môi trường sinh thái đã thực sự trở
nên nghiêm trọng, tất cả các chỉ tiêu về ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn trên hầu
hết mạng lưới giao thông trong đô thị và trên các trục đường chính ra vào đô thị đều đã vượt
Quy định hệ thống ký kiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
6) Quyết định số 123/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 05 năm 2006 của Thủ tướng Chính
Phủ ban hành chương tr nh hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết 53-NQ/TƯ ngày
29/05/2005 của Bộ chính trị.
7) Nghị quyết số 53-NQ/TW ngày 29/08/2005 của Bộ chính trị về Phát triển KT-XH và
bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ và vùng TTĐ phía Nam.
8) Quyết định số 123/2006/QĐ-TTg ngày 29/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành chương tr nh hành động của Chính phủ triển khai thực hiện nghị quyết số 53-NQ/TW
ngày 28/05/2005 của Bộ chính trị.
9) Quyết định 1327/QĐ-TTg ngày 24/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030;
10) Quyết định 1107/QĐ-TTg ngày 21/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
11) Quyết định 1570/QĐ-TTg ngày 20/05/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng TPHCM đến năm 2020 và tầm nh n đến 2050
12) Quyết định 589/QĐ-TTg ngày 20/05/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch xây dựng vùng TPHCM đến năm 2020 và tầm nh n đến 2050.
13) Quyết định 101/QĐ-TTg ngày 22/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch phát triển GTVT thành phố HCM đến năm 2020 và tầm nh n sau năm 2020.
14) Nghiên cứu toàn diện về chiến lược phát triển bền vững hệ thống GTVT ở Việt nam
(VITRANSS 2) của Tổ chức hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) và Bộ GTVT.
15) Quyết định số 35/2009/QĐ-TTg ngày 03/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chiến
lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nh n đến năm 2030 trên địa bàn thành
phố.
16) Thông báo 536/TB-VP ngày 06/9/2010 của văn phòng UBND thành phố về ý kiến chỉ
đạo của Chủ tịch UBND thành phố Lê Hoàng Quân
17) Quyết định số 35/2009/QĐ-TTg ngày 03/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chiến
lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nh n đến năm 2030 trên địa bàn thành
phố.
VTH CC đến năm 2025 làm nền tảng cho sự phát triển một hệ thống giao thông đô thị bền
vững với các mục tiêu cụ thể sau:
1) N ng cao năng lực của hệ thống VTH CC, đảm bảo đáp ứng khoảng 20% nhu cầu đi
lại của thành phố.
2) Kiềm chế tai nạn và cải thiện an toàn giao thông đô thị và vùng phụ cận.
3) Giảm thiểu tiêu thụ năng lượng và lượng chất thải từ hệ thống giao thông nói chung và
các phương thức VTHKCC nói riêng nhằm bảo vệ môi trường đô thị.
4) Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam.
1.3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu lập Quy hoạch
Để thực hiện các mục tiêu phát triển hệ thống vận tải công cộng thành phố Hồ Chí
Minh, quy hoạch lần này có các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau :
1) Xác định rõ các định hướng quy hoạch được quy định trong các văn bản pháp quy
được các cấp có thẩm quyền ban hành.
2) Ph n t ch và đánh giá các điều kiện hoạt động của VTHKCC bao gồm: Điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội, chính trị, đặc điểm nhu cầu và năng lực của cơ sở hạ tầng và dịch vụ
GTVT thành phố.
3
Báo cáo tóm tắt- Quy hoạch phát triển VTHKCC thành phố Hồ ch Minh đến năm 2025
3) Phân tích và đánh giá hiện trạng dich vụ vận tải hành khách công cộng của thành phố
Hồ Chí Minh.
4) Dự báo nhu cầu sử dụng VTHKCC tại thành phố Hồ Ch Minh đến năm 2025.
5) Đề xuất quy hoạch mạng lưới VTHKCC ở thành phố Hồ Ch Minh đến năm 2025, quy
hoạch mạng lưới VTH CC đa phương thức (đường bộ, đường sắt, đường thủy).
6) Đề xuất các ch nh sách, điều kiện thực hiện quy hoạch
Giới hạn khu vực quy hoạch
Mặc dù phạm vi nghiên cứu của quy hoạch rộng nhưng phạm vi để tính toán, lập và lựa
chọn các phương án quy hoạch chỉ giới hạn trong địa giới hành chính của thành phố Hồ Chí
Minh tại thời điểm hiện tại với tổng số 24 Quận/Huyện, 322 Phường/Xã, với diện tích tự
nhiên là 2.095 km2.
1.4.3 Phạm vi thời gian nghiên cứu quy hoạch
Năm cơ sở của nghiên cứu
Căn cứ vào thời điểm các số liệu thống kê đã được chính thức công bố cho đến thời
điểm bắt đầu nghiên cứu (tháng 3 năm 2009), năm cơ sở được xác định là năm 2008.
Các mốc thời gian quy hoạch
Có ba mốc thời gian quy hoạch chủ yếu được xác định trong nghiên cứu:
1) Năm 2015: Các hạng mục hạ tầng của dự án đường sắt đô thị số 1 và số 2, dự án BRT
bắt đầu được ưu tiên đẩy nhanh tiến độ thực hiện
2) Năm 2020: Theo mốc tiến độ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ phù hợp với
mốc năm 2020 của Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020 và tầm nh n sau năm 2020 đã được phê duyệt tại quyết định 568/QĐ-TTg
3) Năm 2025: Năm đ ch của nghiên cứu quy hoạch, theo quyết định 24/QĐ-TTg
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIAO THÔNG
Báo cáo tóm tắt- Quy hoạch phát triển VTHKCC thành phố Hồ ch Minh đến năm 2025
Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009, thành phố có dân số 7.123.340 người,
mật độ trung b nh 3.401 người/km2. Nếu tính cả những người cư trú không đăng ký th d n số
thực tế của thành phố vượt trên 8 triệu người, cư trú và làm việc theo 24 đơn vị hành chính
gồm có 19 quận và 5 huyện ngoại thành.
Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những địa phương dẫn đầu cả nước về tốc độ tăng
trưởng kinh tế, tăng trưởng trung bình hàng năm 2006 - 2010 là 12%. Tổng sản phẩm trong
nước (GRDP) của Thành phố năm 2008 theo giá hiện hành đạt 290,39 tỷ đồng (tương đương
15,7 tỷ USD), chiếm 19,55% GDP của cả nước, b nh qu n đầu người đạt 2.250 USD.
2.3 Hiện trạng giao thông đô thị
2.3.1 Giao thông đường bộ
Mạng lƣới đƣờng
Mạng đường bộ bao gồm các trục quốc lộ và các đường tỉnh, đường liên tỉnh, đường nội
đô do Thành phố quản lý với tổng chiều dài đường các cấp hạng khoảng 3.874 km.
Quỹ đất dành cho giao thông rất thấp lại không đồng đều trên địa bàn thành phố, đường
phố hẹp, chỉ có khoảng 14% số đường có bề rộng lòng đường trên 12m; 51% có lòng đường
rộng từ 7m đến 12m; 35% số đường còn lại có lòng đường rộng dưới 7m.
Hệ thống các vành đai chưa hoàn chỉnh, các trục hướng t m đã và đang được cải tạo,
nâng cấp tuy nhiên vẫn còn thiếu, cấp hạng kỹ thuật và mặt cắt ngang của các tuyến hiện có
vẫn chưa đạt yêu cầu quy hoạch.
Cảng sông
Các cảng sông của khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất phân tán chủ yếu nằm dọc theo
bờ ênh Đôi và ênh Tẻ, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn lạc hậu, tác nghiệp hàng bằng thủ
công, do đó năng suất thấp, có khả năng tiếp nhận các loại tàu, ghe, sà lan… có trọng tải từ
200-500 DWT. Khối lượng hàng hóa thông qua của các cảng đạt khoảng 1,8 triệu tấn/năm.
2.3.4 Giao thông đường không
Sân bay quốc tế T n Sơn Nhất là s n bay có năng lực lớn nhất nước ta, với công suất
phục vụ hành khách lên đến 15 triệu lượt HK. Sân bay nằm ngay trong nội đô thành phố nên
thường xuyên bị ùn tắc giao thông trên đường ra-vào sân bay từ khu trung tâm..
3
HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG VTHKCC TPHCM
3.1 Hiện trạng mạng lƣới và CSHT phục vụ VTHKCC
3.1.1 Mạng lưới tuyến
Hiện nay hệ thống mạng lưới tuyến vận tải hành khách công cộng tại TPHCM bao gồm
107 tuyến xe buýt có trợ giá và 30 tuyến xe buýt không trợ giá. Mạng lưới hiện hữu còn chưa
có sự phân cấp tuyến, đa số các tuyến nối kết trực tiếp với trung tâm thành phố hoặc nối kết
trực tiếp giữa 2 điểm có nhu cầu đi lại lớn, giảm khả năng tiếp chuyển của hệ thống mạng lưới
tuyến và làm cho mật độ tập trung các tuyến cao trên các trục chính ra vào thành phố.
3.1.2 Điểm trung chuyển, đầu cuối bến và trạm dừng
Hiện nay, trên toàn thành phố có 12 điểm trung chuyển chính, bao gồm các bến xe Miền
Đông, Miền Tây, Quận 8, Văn Thánh, An Sương, Ngã Tư Ga, ..... kết hợp giữa trung chuyển
VTHKCC bằng xe buýt và xe khách liên tỉnh.
Stt Loại vé
Các tuyến
Giá vé
1
V lượt
Các tuyến có cự ly dưới 18 km
5.000 đồng/H /lượt.
2
V lượt
Các tuyến có cự ly từ 18 km trở lên
6.000 đồng/H /lượt.
3
V lượt
Áp dụng cho đối tượng học sinh, sinh viên
2.000 đồng/H /lượt
Dành cho đối tượng hành khách thông thường:
+ Tương ứng với v lượt có mệnh giá 5.000đ/lượt
+ Tương ứng với v lượt có mệnh giá 6.000đ/lượt
112.500đ/tập/30vé
135.00đ/tập/30 vé
3.3 Quản lý nhà nƣớc về VTHKCC tại thành phố Hồ Chí Minh
3.3.1 Mô hình quản lý
Trung tâm Quản lý và Điều hành VTHKCC thành phố HCM thành lập theo quyết định
số 4196/QĐ-UB-NC ngày 12/9/1996 và có chức năng nhiệm vụ như trong quyết định số
2315/QĐ-SGTVT ngày 23/8/2011 của Sở GTVT.
8
Báo cáo tóm tắt- Quy hoạch phát triển VTHKCC thành phố Hồ ch Minh đến năm 2025
Hình 3-1: Cơ cấu tổ chức & quản lý hoạt động VTHKCC tại Tp. HCM
Bảng 3-2: Hiện trạng thực hiện chức năng QLNN của TT ĐH&QL VTHKCC
TT
Các phƣơng thức/loại hình
vận tải
1
Vận tải đường sắt vùng
& cƣỡng
chế thực
thi
Cung ứng CSHT
Xây
dựng
Khai
thác
Cung ứng vận tải
Phương
tiện
Vận
hành
Ghi chú:
Đang thực hiện bởi Trung t m QL&ĐHVTH CC
Đang thực hiện bởi các đơn vị khác thuộc Sở GTVT
Trung t m có chức năng nhưng thực hiện còn yếu
Chức năng chưa được thể chế hóa rõ ràng
3.3.2 Trợ giá cho VTHKCC
Theo quy định tại Quyết định số 20/2014/QĐ-UB ngày 30/5/2014 về việc ban hành
Qui định tổ chức quản lý họat động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
Buýt phổ thông có trợ giá
Tổng chi ph
Tỷ đồng
57,5
161,19
379,05
468,03
521,57
601,17
704,53
732,37
1.261,73
1.289,17
1.156,78 1.131,01
Triệu H
18,45
60,16
106,18
187,69
220,97
256,12
49,60
44,00
55,80
48,60
42,6%
40,9%
H /chuyến
19,53
26,62
25,35
33,31
34,61
36,59
44,53
41,45
0,79
0,79
0,76
hối lượng vận tải
Trợ giá/chi ph
H /Chuyến
Hệ số sử dụng trọng tải
Đƣa rƣớc học sinh - sinh viên, vận chuyển công nhân
Tổng trợ giá
hối lượng vận tải
Tỷ đồng
0,37
4,06
10,74
26,72
37,03
35,19
20,30
45,32
54,10
63,90
71,20
36,35
Tổng cộng trợ giá cho hoạt động VTHKCC trên địa bàn TPHCM
Tổng trợ giá
hối lượng vận tải
Tỷ đồng
39,55
102,32
213,05
435,90
505,06
556,76
317,91
369,31
1.280,78 1.231,91
371,78
317,94
Tổng trợ giá qua các năm đều tăng, đặc biệt là đối với loại hình buýt phổ thông. Việc tăng trợ giá là do chi ph đầu vào ngày càng tăng
(nhiên liệu xăng, dầu, chi ph nh n công,…). Tuy nhiên nếu xét trên số tiền trợ giá cho một hành khách của loại hình buýt phổ thông thì con số
này giảm, điều này chứng tỏ hiệu quả khai thác trên các tuyến xe buýt.
10
Báo cáo tóm tắt- Quy hoạch phát triển VTHKCC thành phố Hồ ch Minh đến năm 2025
4
ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN GTĐT TPHCM ĐẾN NĂM 2025
4.1 Định hƣớng phát triển không gian đô thị
Theo quyết định 24/QĐ-TTG ngày 06/01/2010 của thủ tướng chính phủ phê duyệt điều
chỉnh Quy hoạch chung xây dựng TPHCM đến năm 2025 định hướng phát triển đô thị của
thành phố được xác định như sau:
Dự báo dân số đến năm 2025 khoảng 10 triệu người, khách vãng lai và tạm trú (dưới 6
tháng) khoảng 2,5 triệu người, trong đó dân số nội thành khoảng 7,0 - 7,4 triệu người
Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2025 khoảng 90.000 - 100.000 ha, trong đó khu
vực nội thành khoảng 49.000 ha và khu vực ngoại thành khoảng 40.000 - 50.000 ha.
5
DỰ BÁO NHU CẦU VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN VTHKCC
TẠI TPHCM
5.1 Dự báo nhu cầu VTHKCC tại TPHCM
Theo HOUTRANS (2004), tổng số chuyến đi bằng phương tiện trong ngày trong khu
vực nghiên cứu dự báo tăng từ 19 triệu chuyến/ngày trong năm 2002 đến 24,3 triệu chuyến
ngày đến năm 2010 và 36,0 triệu chuyến/ngày đến năm 2020 trong đó, tỷ lệ chuyến đi nội
vùng giao thông - mỗi vùng là 1 phường- (không phân bổ trên mạng lưới) là 41%. Tuy nhiên,
theo đặc thù mạng lưới GTĐT của thành phố Hồ Chí Minh và theo kết quả nghiên cứu điều
chỉnh, tỷ lệ chuyến đi nội vùng là 28% tổng nhu cầu đi lại là hợp lý hơn. Vì vậy, tổng số
chuyến đi b nh qu n một ngày trên mạng lưới đường đô thị trong mô hình giao thông, gọi là
chuyến đi li n vùng (giữa các phường) trong năm 2010 là 10,47 triệu chuyến đi, kết quả dự
báo cũng được t nh cho giai đoạn đến năm 2025.
Bảng 5-1: Nhu cầu đi lại và dân số theo từng phƣơng án định hƣớng phát triển
Chỉ tiêu
Năm
2007
2010
2015
2020
2025
12,14
13,65
14,84
1.100
1.490
1.645
1.686
2.652
702
1.000
1.022
1.042
1.177
1.100
1.490
1.022
1.135
1.692
TH 1: hông thay đổi
Số chuyến đi bằng VTH CC (000)
Số chuyến đi bằng xe buýt (000)
TH 2: Thay đổi lớn
Số chuyến đi bằng VTH CC (000)
Số chuyến đi bằng xe buýt (000)
TH 3: Thay đổi hợp lý
Hành tr nh trên VTCC(000)
Số chuyến đi bằng xe buýt (000)
Kết quả dự báo này trong giai đoạn 2010-2015 phù hợp với kết quả tính toán số lượng
chuyến đi bằng phương tiện liên vùng theo Thông báo số 1000/TB-SGTVT ngày 30/11/2011
của Sở GTVT, tương ứng với hệ số chuyến đi là 1,98 chuyến đi/ngày. Với mức tăng b nh
qu n 1,01%/năm th hệ số đi lại t nh cho năm 2015 là 2,06 chuyến đi/ngày. ết quả này giữ
nguyên cho năm 2020 và 2025.
Theo kịch bản phát triển hợp lý, mục tiêu phát triển của thành phố đến năm 2015 khối
lượng VTH CC đáp ứng 1,658 triệu lượt/ngày (trong đó xe buýt đạt khoảng 1,02 triệu
lượt/ngày); đến năm 2020, khối lượng VTH CC đạt 1,964 triệu lượt/ngày (trong đó xe buýt
đạt khoảng 1,35 triệu lượt/ngày) và đến năm 2025 khối lượng VTH CC đạt 4,297 triệu
lượt/ngày (trong đó xe buýt đạt khoảng 1,69 triệu lượt/ngày).
12
Nhà nước đầu tư ban đầu,
Đầu tư phương
Doanh nghiệp tự đầu tư
chuyển giao cho các nhà khai
tiện
phương tiện theo quy hoạch
thác lớn theo dự án
Dài hạn
Củng cố mô hình 3 doanh
nghiệp cấp I và hình thành 45 doanh nghiệp ở thị trường
cấp II
Nhà chức trách VTH CC đô
thị (PTA)
Doanh nghiệp tự đầu tư
phương tiện theo quy hoạch
Hệ thống vé
Do Sở Tài Chính phát hành,
Tách chức năng ph n phối vé
Trung t m QL & ĐH VTH CC khỏi doanh nghiệp, đặc biệt là
kiểm soát
đối với các tuyến có trợ giá
Ứng dụng hệ thống vé thông
minh, liên thông cho tất cả
các dịch vụ VTHKCC chính
quy.
Do trung t m điều hành vận tải
hành khách công cộng thực
hiện.
Loại dịch vụ và Do trung t m điều hành vận tải
lịch trình
hành khách công cộng chỉ định
Thông tin hành Phần lớn là do Nhà nước thực
khách
hiện.
Ứng dụng ITS
Gần như không có
Trợ giá trên cơ sở phân loại
Trợ giá trên cơ sở phân loại rõ rõ đối tượng được hưởng trợ
đối tượng được hưởng trợ giá giá phù hợp. Giảm trợ giá
trực tiếp, tăng trợ giá gián
phù hợp.
tiếp
Cấp phép kinh doanh thông
Cấp phép kinh doanh thông
qua đấu thầu giữa các doanh
qua đấu thầu giữa các doanh
nghiệp, trong vòng 5 năm.
nghiệp, trong vòng 5 năm.
Nhà nước lập quy hoạch mạng Nhà nước lập quy hoạch
lưới cho thị trường I, các điểm mạng lưới cho thị trường I,
trung chuyển. Doanh nghiệp đề các điểm trung chuyển.
6.1 Xu thế và mô hình phát triển GTVT đô thị thành phố Hồ Chí Minh
6.1.1 Xu thế phát triển không gian đô thị và giao thông vận tải đến năm 2025
Căn cứ trên các ph n t ch và đánh giá đã tr nh bày th có thể xác định một xu thế phát
triển của đô thị và giao thông vận tải ở thành phố Hồ Ch Minh như sau:
Xu thế phát triển không gian đô thị gồm các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội, công nghệ,
cấu trúc đô thị và môi trường
Xu thế phát triển cơ sở hạ tầng và vận tải công cộng gồm các vấn đề đường bộ, điểm
trung chuyển nội đô, VTH CC đô thị, điểm trung chuyển vùng và chính sách.
Xu thế phát triển nhu cầu vận tải gồm các vấn đề sở hữu phương tiện, tổng nhu cầu đi
lại
Xu thế giải quyết các vấn đề GTVT gồm các vấn đề tai nạn giao thông, ùn tắc giao
thông, tác động môi trường và giảm mức độ phát triển kinh tế.
6.1.2 Mô hình phát triển giao thông vận tải đô thị
Có ba kịch bản chính về mô hình phát triển giao thông đô thị để thành phố Hồ Chí Minh
lựa chọn bao gồm:
Đô thị phụ thuộc xe máy
Đô thị phát triển hệ thống dịch vụ vận tải hành khách công cộng hiện đại
Đô thị phụ thuộc ô tô hoặc thảm họa giao thông đô thị
Đô thị đi bộ
ĐT đường sắt
truyền thống
ắ
Đô thị xe đạp
Đô thị xe buýt
ở
T hảm họa GT ĐT
Ùn tắc GTĐT, kinh tế
trì trệ, môi trường ô
nhiễm, đô thị suy thoái
Đô thị xe
bus hiện đại
c ô tô
?
i VTHKCC
?
VTHKCC
?
?
Đô thị phụ
thuộc ô tô
Sự tranh cãi về mô hình đô thị
giữa PHỤ THUỘC Ô TÔ và
VTHKCC HIỆN ĐẠI
Trung tâm yếu
6.2 Các mô hình phát triển thị trƣờng dịch vụ VTHKCC
Kinh nghiệm phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên thế giới đã tổng kết
có ba mô hình phát triển cơ bản là:
Phát triển thông qua một doanh nghiệp độc quyền (sở hữu nhà nước hoặc tư nh n)
Phát triển thông qua một số doanh nghiệp lớn nắm vị thế quyết định thị trường
Phát triển thông qua cơ chế thị trường tự do cạnh tranh
Ưu và nhược điểm của các mô h nh được thể hiện như trong bảng 6-1 dưới đ y:
Bảng 6-1: Các mô hình phát triển dịch vụ vận tải công cộng
CAO.
TRUNG B NH.
Những ảnh hưởng bất lợi đến Tái cơ cấu lại các DNTN hiện
các đơn vị khai thác tư nh n và tại chỉ ảnh hưởng đến các DN
việc đầu tư của họ .
họat động trên các tuyến ch nh
TH P.
hông có sự thay đổi nào đối
với cơ cấu hiện có của thị
trường xe buýt
TH P.
TH P.
CAO.
Giảm thiểu tác động giao thông
Giảm thiểu tác động giao
n tắc giao thông tác động đến
thông qua khả năng c n đối
thông thông qua khả năng c n
cả các kh a cạnh trong việc
quản lý vận tải bằng xe buýt
CAO
Cần phải cải tổ các thể chế
hiện hữu, hình thành các thể
chế mới để tạo điểu kiện cho
khu vực tư nh n tham gia
TRUNG B NH
hông có lý do nào để các
DNNN tiếp tục hoạt động và
nhận nguồn quỹ từ ch nh phủ.
CAO
TH P
Qui mô của bộ máy hành ch nh Cần một bộ máy hành ch nh
cồng kềnh, mức độ phức tạp
qui mô nhỏ để tập trung vào
được tăng cao. Hiệu quả họat các qui định và công cụ hỗ trợ
động thấp và tốn k m
doanh nghiệp
Dài hạn
Ngắn hạn
CAO.
Nhà nướcphải chi ng n sách
mua sắm phương tiện, cũng
6.3 Chiến lƣợc đề xuất để phát triển VTHKCC tại thành phố Hồ Chí Minh
6.3.1 Tầm nhìn cho mô hình dịch vụ VTHKCC thành phố Hồ Chí Minh
15
Báo cáo tóm tắt- Quy hoạch phát triển VTHKCC thành phố Hồ ch Minh đến năm 2025
Trong tương lai, thành phố Hồ Chí Minh sẽ có nhiều phương thức dịch vụ vận tải hành
khách công cộng khác nhau cùng hoạt động và phương thức giữ vai trò chủ đạo là đường sắt
đô thị và xe buýt.
6.3.2 Định hướng phát triển dịch vụ xe buýt công cộng
Đến năm 2025, xe buýt vẫn là phương thức vận tải hành khác cộng cộng ch nh trên địa
bàn không gian đô thị thành phố Hồ Ch Minh, đặc biệt là giai đoạn đến năm 2020, xe buýt
vẫn là phương thức chủ đạo. Do đó, định hướng phát triển dịch vụ vận tải hành khách công
cộng bằng xe buýt cần phải cụ thể hơn so với các phương thức vận tải hành khách công cộng
khác, nhất là trong kế hoạch trung hạn và dài hạn.
Các hoạt động cơ bản trong định hướng phát triển dịch vụ xe buýt công cộng bao gồm:
Điều chỉnh mạng lưới tuyến
Phân chia thị trường và điều chỉnh cấu trúc lượng cung
N ng cao năng lực của cơ quan quản lý và doanh nghiệp nhà nước
Các hỗ trợ của nhà nước
7
QUY HOẠCH MẠNG LƢỚI VTHKCC ĐẾN NĂM 2025
7.1 Các nguyên tắc quy hoạch
Xe 45-60 HK
Tần suất: 4-6 xe/h
Năng lực TK: 180-360 HK/h/hướng
Xe 45-60 HK
Tần suất: 12 xe/h
Năng lực TK: 540-720HK/h/hướng
Tuyến buýt cấp II:
Tuyến buýt cấp I: Vùng
Xe 12-30 HK
Tần suất: 12 xe/h
Năng lực TK: 144-360 HK/h/hướng
Hình 7-1: Phân cấp mạng lƣới VTHKCC thành phố Hồ Chí Minh
Việc tổ chức hoạt động xe buýt trên cơ sở phân cấp tuyến như trên và mạng lưới tuyến
được bố trí trên cơ sở điều kiện về hạ tầng đường bộ như trong bảng dưới đ y.
Bảng 7-1: Tổ chức hoạt động xe buýt theo điều kiện hạ tầng đƣờng bộ
TT
1
Điều kiện cơ sở hạ tầng đƣờng bộ
Có đường dành riêng cho xe buýt
Tiêu chuẩn giãn cách
chạy xe phút/ xe)
Số xe buýt vận hành trên
15
4
5
Đường không ph n làn (B 1km.
L0 < 5 (km) và dưới 50% tổng lộ trình tuyến: giữ nguyên đoạn lộ trình này và tích hợp
7.2 Phƣơng án Quy hoạch mạng lƣới VTHKCC đến năm 2025
7.2.1 Phương án quy hoạch VTHKCC đến năm 2015
Xác định các tuyến chạy trên các hành lang trục chính cho mạng lưới tuyến trên quan
điểm kế thừa các tuyến chạy trên 24 hành lang ch nh đã được xây dựng trong “Quy hoạch
mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt đến năm 2010” và có điều chỉnh thêm cho phù hợp với
thực tiễn.
Xác định các điểm trung chuyển chính.
Tiến hành điểu chỉnh mạng lưới tuyến trên cơ sở các nguyên tắc và tiêu ch đã đề ra ở
trên. Tuy nhiên việc điều chỉnh sẽ chủ yếu tập trung vào tuyến cấp 3 để đảm bảo giữ cho được
tính ổn định của dịch vụ xe buýt và tránh gây xáo trộn dòng hành khách.
Lấy vành đai 2 làm ranh giới để từ đó xem x t đề xuất mở tuyến mới.
(i) Số tuyến xe buýt trong mạng :
137 tuyến
-
Số tuyến có trợ giá:
107 tuyến
-
Số tuyến không trợ giá:
30 tuyến
-
trung chuyển mới.
Hạn chế mở mới tuyến trong phạm vi khu vực nằm trong vành đai 2 của thành phố do
số lượng tuyến vẫn tương đối nhiều trong khi đã xuất hiện thêm đường sắt đô thị. Ngoài khu
vực vành đai 2 sẽ xem x t đề xuất mở tuyến mới.
19