BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------- --------
NGUYỄN HỮU VŨ
ỨNG DỤNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TƯ THỤC HOA SEN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------- --------
NGUYỄN HỮU VŨ
ỨNG DỤNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TƯ THỤC HOA SEN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Để hoàn thành được luận án này tôi xin bày tỏ lòng tri ơn sâu sắc nhất đến:
- Ban giám hiệu trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, quí
Thầy/Cô, cán bộ giảng dạy, những nhà nghiên cứu đã giảng dạy, trao truyền, chia sẽ
những tri thức khoa học và những kinh nghiệm quí báu cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
- Trường Đại học Hoa Sen - Nơi tôi đang công tác, Chương trình Giáo dục
tổng quát cùng gia đình, người thân đã động viên tinh thần giúp tôi có thêm động
lực vượt qua khó khăn để có thể hoàn thành nhiệm vụ công tác, nhiệm vụ học tập và
nghiên cứu.
- Đặc biệt tôi xin gửi lời biết ơn trân trọng đến PGS.TS Đỗ Vĩnh và GS.TS Lê
Nguyệt Nga – là hai cán bộ hướng dẫn khoa học, những người mà qua đó tôi học
được từ Thầy/Cô tinh thần làm việc khoa học với trách nhiệm cao; tôi biết ơn
Thầy/Cô với tư cách là những người cố vấn khoa học sâu sắc đã giúp cho tôi có cơ
hội được hình thành và thể hiện ý tưởng nghiên cứu cũng như giải quyết vấn đề độc
lập nhưng nếu thiếu đi sự định hướng về mặt học thuật của Thầy/Cô thì chắc rằng
tôi khó có thể hoàn thành được các nhiệm vụ học tập cũng như khó hoàn thành
được đề tài nghiên cứu của luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận án
Nguyễn Hữu Vũ
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
CBGV
Cán bộ, giảng viên
CLB TDTT
Câu lạc bộ Thể dục thể thao
CSCN
Cộng sản chủ nghĩa
DTS
Dung tích sống
ĐH
Đại học
ĐHTT
Đại học Tư thục
ĐHQGHN
Đại học quốc gia Hà Nội
Giáo dục đại học
HSSV
Học sinh, sinh viên
HLV, HDV
Huấn luyện viên, Hướng dẫn viên
ISO
International Organisation for Standardisation
KĐCLGD
Kiểm định chất lượng giáo dục
KTTM
Kinh tế thương mại
KHCN
Khoa học công nghệ
QMS
TTTH
Thể thao trường học
TDTTNK
Thể dục thể thao ngoại khóa
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
VN
Việt nam
VĐV
Vận động viên
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
XPX
Xuất phát cao
XHH
found
Bảng 3.2.
Error:
Referen
Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's của 3 nhóm đối
ce
tượng nghiên cứu
source
not
found
Bảng 3.3.
Trọng số các tiêu chí đã chuẩn hóa
Error:
Referen
ce
source
not
found
Bảng 3.4.
Error:
Referen
Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thành phần
ce
Error:
Referen
Mức độ hài lòng của Cán bộ quản lý về chất lượng chương
ce
trình GDTC qua các năm 2009 – 2013
source
not
found
Bảng 3.8.
Error:
Referen
Mức độ hài lòng của Giảng viên về chất lượng chương
ce
trình GDTC qua các năm 2009 – 2013.
source
not
found
Bảng 3.9.
Error:
Referen
Mức độ hài lòng của Giảng viên về nội dung và cấu trúc
ce
chương trình GDTC qua các năm 2009 – 2013.
source
not
found
Bảng 3.13. Thống kê số lượng giảng viên bộ môn GDTC
Error:
Referen
ce
source
not
found
Error:
Referen
Chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy GDTC qua các năm
ce
Bảng 3.14.
2009 – 2013.
source
not
found
Error:
Referen
Chiến lược giảng dạy và học tập GDTC qua các năm 2009
ce
Bảng 3.15.
– 2013.
source
not
found
Bảng 3.16. Thực trạng về sân bãi, dụng cụ giảng dạy GDTC
Bảng 3.20.
Thực trạng thể chất của nam SV ĐH Hoa Sen theo năm
học
Bảng 3.21. Thực trạng thể chất của nữ SV ĐH Hoa Sen theo năm học
Error:
Referen
ce
source
not
found
Sau 75
Sau 75
Bảng 3.22.
So sánh thể chất của nam sinh viên Đại học Hoa Sen theo
năm học
Sau 75
Bảng 3.23.
So sánh thể chất của nữ sinh viên Đại học Hoa Sen theo
năm học
Sau 75
not
found
Bảng 3.28. Động cơ tham gia học tập môn GDTC của SV
Error:
Referen
ce
source
not
found
Error:
Referen
Những vấn đề SV quan tâm khi tham gia học tập môn
ce
Bảng 3.29.
GDTC
source
not
found
Error:
Referen
Thực trạng lựa chọn nội dung môn học GDTC của sinh
ce
Bảng 3.30.
viên ĐH Hoa Sen
source
của các giải pháp.
Bảng 3.35. Kế hoạch thực nghiệm các giải pháp ngắn hạn
Sau 109
Bảng 3.36. Phân bổ mẫu khách thể nghiên cứu
Sau 109
Bảng 3.37. Kết quả đánh giá việc thực hiện chương trình các môn học GDTC
Error:
Referen
ce
source
not
found
Bảng 3.38. Kết quả đánh giá việc thực hiện chương trình các môn học GDTC
Error:
Referen
ce
source
not
found
Error:
Bảng 3.43.
Thực trạng thể chất của nam SV trước TN giữa TN1 – TN2
Sau 116
và ĐC ở môn Karatedo.
Bảng 3.44.
Thực trạng thể chất của nam SV trước TN giữa TN1 – TN2
Sau 116
và ĐC ở môn Vovinam.
Bảng 3.45. Thực trạng thể chất của nữ SV trước TN giữa TN1 – TN2 Sau 116
và ĐC ở môn Bóng bàn.
Bảng 3.46.
Thực trạng thể chất của nữ SV trước TN giữa TN1 – TN2
Sau 116
và ĐC ở môn Bóng chuyền.
Bảng 3.47.
Thực trạng thể chất của nữ SV trước TN giữa TN1 – TN2
Sau 116
và ĐC ở môn Karatedo.
Bảng 3.48.
Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhóm
Sau 120
TN1 – TN2 và ĐC ở môn Bóng bàn.
Bảng 3.54.
Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhóm
Sau 120
TN1 – TN2 và ĐC ở môn Bóng chuyền.
Bảng 3.55.
Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhóm
Sau 120
TN1 – TN2 và ĐC ở môn Karatedo.
Bảng 3.56.
Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhóm
Sau 120
TN1 – TN2 và ĐC ở môn Vovinam.
Bảng 3.57.
So sánh sự phát triển thể chất của nam và nữ SV sau TN
Sau 128
giữa TN1 – TN2 và ĐC.
Bảng 3.58. Sự phát thể chất của 3 nhóm nam TN1 – TN2 và ĐC theo tổng thể
Biểu đồ 1.1.
Sơ đồ 1.1.
Sơ đồ 1.2.
Tên biểu đồ, sơ đồ
Trang
Sự tăng trưởng chiều cao của người Việt
Error:
Referen
ce
source
not
found
Lý thuyết về nhu cầu con người của A.Maslow
Error:
Referen
ce
source
not
found
Cấu trúc nhu cầu của SV
Khó khăn, trở ngại ảnh hưởng đến việc tham gia học tập
GDTC
Error:
Referen
ce
source
not
found
Tác động của môn học GDTC đến kết quả học tập của
SV
Error:
Referen
ce
source
not
found
Thời điểm trong ngày thích hợp để học GDTC
Error:
Referen
ce
source
not
found
Biểu đồ 3.6.
Biểu đồ 3.7.
Biểu đồ 3.10. So sánh sự phát triển thể chất của các nhóm nữ trước TN.
Biểu đồ 3.11.
Sau 116
Nhịp tăng trưởng về hình thái và chức năng của SV Nam
Sau 117
và Nữ sau TN
Biểu đồ 3.12.
Nhịp tăng trưởng về Test lực bóp tay thuận của SV Nam
Sau 121
và Nữ sau TN
Biểu đồ 3.13.
Nhịp tăng trưởng về Test nằm ngửa gập bụng của SV
Sau 121
Nam và Nữ sau TN
Biểu đồ 3.14.
Nhịp tăng trưởng về Test bật xa tại chỗ của SV Nam và
found
Biểu đồ 3.19.
So sánh nhịp tăng trưởng thể chất của 12 nhóm SV nữ
Sau 128
TN1-TN2 & ĐC
Biểu đồ 3.20.
So sánh nhịp tăng trưởng thể chất của 3 nhóm SV Nam
Sau 129
TN1-TN2 & ĐC theo tổng thể
Biểu đồ 3.21.
So sánh nhịp tăng trưởng thể chất của 3 nhóm SV Nữ
Sau 129
TN1-TN2 & ĐC theo tổng thể
Error:
Referen
Khoảng thời gian trong ngày SV nhóm ĐC dành cho việc
ce
Biểu đồ 3.22.
tập luyện TDTT
source
not
found
Biểu đồ 3.23. Khoảng thời gian trong ngày SV nhóm TN1 dành cho
có sức khỏe để đáp ứng nhu cầu và áp lực của công việc. Vì vậy mà Đảng và Nhà
nước ta tiếp tục có những chỉ đạo về công tác thể dục thể thao (TDTT) và công tác
giáo dục thể chất (GDTC) trường học trong những năm gần đây, cụ thể như:
Về công tác GDTC nội khóa: Luật TDTT ban hành 2006, Nghị quyết số
112/2007/NĐ-CT ngày 26/6/2007 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật TDTT; Quyết định số 3866/QĐ-BVHTTDL ngày
3/11/2010 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt đề cương “ Quy
hoạch phát triển TDTT Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm
2030”; Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28/04/2011 của Thủ tướng chính phủ về
việc phê duyệt đề án tống thể phát triển thể lực và tầm vóc người Việt Nam giai
đoạn 2011 – 2030; Nghị quyết số 08 – NQ/TW của Bộ Chính trị, ngày 1/12/2011 về
tăng cường lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm
2020. Theo đó, GDTC nội khóa là môn học chính khóa thuộc chương trình giáo dục
nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho mọi người thông qua các
bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục con người phát
triển toàn diện, đáp ứng nhu cầu phát triển tinh thần và thể chất cho học sinh, sinh
viên (HS,SV). Không những thế, GDTC và thể thao trường học (TTTH) phải là nền
2
tảng để phát triển thể thao thành tích cao.
Về công tác GDTC Ngoại khóa: Cũng theo các Quyết định, Nghị quyết và
Luật nêu trên thì hoạt động TDTT là hoạt động tự nguyện của người học được tổ
chức theo phương thức ngoại khóa phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức
khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển
năng khiếu thể thao. GDTC Ngoại khóa Tạo sự chuyển biến rõ rệt về thể thao
trường học góp phần nâng cao thể trạng và tầm vóc người Việt Nam, giáo dục con
người phát triển toàn diện, đáp ứng nhu cầu phát triển tinh thần của học sinh, sinh
viên - lực lượng tham gia vào quá trình lao động, xây dựng bảo vệ Tổ quốc sau này.
tạo tăng lên hàng năm khi điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn, đội ngũ giảng viên
vừa thiếu về số lượng, yếu về năng lực. Những hạn chế bất cập trong công tác Giáo
dục Thể chất của trường Đại học Tư thục Hoa Sen (ĐHTTHS) là gì? Nguyên nhân,
cơ hội và thách thức đối với việc nâng cao chất lượng Giáo dục Thể chất? Và điều
quan trọng là những giải pháp nào có thể cải thiện thực trạng đó góp phần nâng cao
chất lượng Giáo dục Thể chất cho sinh viên trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.
Hồ Chí Minh? Do đó, việc nghiên cứu “Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất
lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Tư thục Hoa Sen” là việc làm
quan trọng và cần thiết.
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích thực trạng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng công tác giáo dục thể chất ở trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM.
Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên luận án cần giải quyết các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Thực trạng công tác GDTC ở trường Đại học Tư thục Hoa Sen.
Mục tiêu 2: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác
GDTC ở trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM.
Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn tại
trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM.
Giả thuyết khoa học của đề tài
Do nhiều nguyên nhân, chất lượng GDTC ở trường ĐHTTHS còn nhiều bất
cập. Nếu đánh giá đúng thực trạng, xác định được các nguyên nhân ảnh hưởng, trên
cơ sở đó đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì có thể
4
nâng cao chất lượng công tác GDTC ở trường ĐHTTHS.
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu về các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng GDTC cho
vốn của Nhà nước, nguồn tài chính để hoạt động của họ là từ học phí của sinh viên
học tại trường, khách hàng và các khoản hiến tặng. Học phí tại các trường này có xu
hướng lớn hơn nhiều so với trường đại học công lập.[82]
Trường ĐHTT có cơ cấu tổ chức bảo đảm các yêu cầu về cơ cấu tổ chức quy
định trong Điều lệ trường ĐH và phù hợp với điều kiện, quy mô đào tạo trong từng
giai đoạn phát triển của trường.
Cơ cấu tổ chức của trường ĐHTT bao gồm: Hội đồng Quản trị; Hiệu trưởng
và các Phó Hiệu trưởng; Ban Kiểm soát; Hội đồng Khoa học và Đào tạo; Các phòng
(ban) chuyên môn; Các khoa và bộ môn trực thuộc trường; Các bộ môn trực thuộc
khoa; Các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở phục vụ đào tạo, dịch vụ,
chuyển giao công nghệ và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc trường; Tổ chức
đảng và các tổ chức đoàn thể.
Hàng năm nhà trường tiến hành đại hội cổ đông, các thành viên trong hội
đồng nhà trường có chức năng nhiệm vụ riêng được qui định tại Quyết định số
61/2009/QĐ-TTg, ngày 17/4/2009, V/v Ban hành qui chế tổ chức và hoạt động của
trường đại học tư thục.[55]
Trường ĐHTT tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy
và học tập, thực hiện việc tuyển sinh, quản lí quá trình đào tạo, đánh giá quá trình
dạy và học, cấp văn bằng chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục đại học theo qui
định của Điều lệ trường đại hoc.[55]
Nguồn tài chính bao gồm: góp vốn của cổ đông; học phí, lệ phí; lãi ngân
6
hàng; viện trợ, tài trợ; vay ngân hàng và các khoản thu hợp pháp khác; chi trả tiền
lương, học bổng, khen thưởng, hoạt động TDTT, giảng dạy, đầu tư cơ sở vật chất,
khấu hao tài sản cố định, chi trả vay và lãi vốn vay, các khoản chi khác theo qui
định của nhà trường (qui chế chi tiêu nội bộ), không trái với qui định của pháp luật.
[55]
Institute For Financial Science And Insurance – ISFA (Pháp).
17-18/1/2008, tổ chức thành công hội thảo quốc tế có chủ đề “Tính chủ động
của tư duy, phương pháp và tinh thần ĐH”. Đây là hội thảo khoa học đầu tiên của
Trường với tư cách là trường ĐH, thu hút học giả trong và ngoài nước, gây tiếng
vang trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
Đến nay, Trường ĐHTTHS đã trải qua 24 năm hình thành và phát triển và
vẫn đang tiếp tục nỗ lực để khẳng định vị thế hàng đầu về chất lượng với sự công
nhận của quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng.[83]
1.1.2.2. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của nhà trường trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Chức năng, nhiệm vụ xuyên suốt của nhà trường là đào tạo gắn liền với bồi
dưỡng giáo dục. Thực hiện quyết định trên, toàn trường đoàn kết, phấn đấu nâng
cao chất lượng đào tạo, chính qui hóa đào tạo, thực hiện nghiêm túc các qui chế của
BGD&ĐT đối với các trường ĐH đưa mọi hoạt động của nhà trường lên một bước
mới, một nề nếp mới. Những năm gần đây là giai đoạn phát triển mạnh của trường
về qui mô và chất lượng.
Từ khi thành lập đến nay, nhà trường không ngừng mở rộng và phát triển các
chuyên ngành đào tạo. Hiện nay, trường đào tạo các ngành mới và có ý nghĩa thực
tiễn cao như: Thiết kế đồ họa, Ngôn ngữ học, Thư kí y khoa,... Mọi hoạt động của
nhà trường đi vào nề nếp, ổn định phát triển. Uy tín và vị thế của nhà trường được
nâng cao. Điều đó càng đòi hỏi sự phấn đấu không mệt mỏi của CBGV của toàn
trường về sự tự hoàn thiện mình và vì sự phát triển của thế hệ tương lai của dân tộc.
Khi bàn về vai trò, nhiệm vụ của nhà trường trong thời kì CNH, HĐH và hội
nhập quốc tế, không thể không nói tới hoạt động hợp tác quốc tế của nhà trường.
Hợp tác quốc tế là một trong những yêu cầu nhằm phát triển hoạt động giảng
dạy, nghiên cứu khoa học, khẳng định vị thế và phạm vi ảnh hưởng của trường, góp