Đề tài Đánh giá hiện trạng môi trường nước và không khí và chất thải rắn do hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình - Pdf 34

Đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc và không khí và chất thải rắn do
hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình

A. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 37 – NQ/TW của Bộ chính trị về phát triển kinh tế - xã hội
vùng TDMN Bắc Bộ được ban hành cùng các quyết định của Thủ tướng
Chính phủ đã giúp cho nền kinh tế - xã hội của các tỉnh TDMN Bắc Bộ thay
đổi nhanh chóng. Hòa Bình – cửa ngõ của khu vực Tây Bắc, là một trong
những tỉnh có sự chuyển mình nhanh chóng theo kịp với xu thế phát triển
chung trong cả nước.
Trong giai đoạn năm 2001 – 2005, tăng trưởng kinh tế (tính theo GDP,
không tính thủy điện Hòa Bình) của tỉnh đạt mức khá cao, bình quân 5 năm là
8%/năm, cao hơn so với giai đoạn 1996 – 2000, đạt mục tiêu đã đề ra trong
quy hoạch được phê duyệt năm 2001. Giai đoạn 2006 – 2010 tốc độ tăng
trưởng GDP của tỉnh đạt 12,0%. Trong đó công nghiệp, xây dựng vẫn luôn là
ngành kinh tế đi đầu, tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 – 2005 là 15,2
%, giai đoạn 2006 – 2010 đạt 20,7%.
Đánh giá được vai trò quan trọng của mình, dưới sự chỉ đạo của Bộ
Công thương, Bộ trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa
Bình, Sở Công thương tỉnh Hòa Bình đã thực hiện dự án “ Quy hoạch phát
triển Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2008 –
2015, định hướng đến năm 2020”.
Trong Dự án quy hoạch phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
đã chỉ rõ hai trong năm quan điểm phát triển công nghiệp của tỉnh là :
+ Phát triển công nghiệp cần đảm bảo giữ gìn, bảo tồn các di sản thiên
nhiên, các công trình văn hóa, các di tích lịch sử và bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Phát triển công nghiệp tỉnh phải gắn với yếu tố bảo vệ môi trường, đảm
bảo phát triển bền vững và tăng cường củng cố tiềm lực quốc phòng an ninh.

1

- Đánh giá những tác động tới môi trường nước và không khí do hoạt
động công nghiệp dựa trên một số chỉ tiêu về định lượng.
- Trên cơ sở quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh đến năm 2020 dự
báo những tác động tới môi trường của hoạt động công nghiệp.

2


Đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc và không khí và chất thải rắn do
hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình

- Đề xuất một số phương hướng, giải pháp hạn chế những ảnh hưởng tiêu
cực của hoạt động công nghiệp tới môi trường nước và không khí.
1.2.3. Giới hạn của đề tài
- Về không gian :đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hiện trạng môi trường
nước và không khí do phát triển công nghiệp tỉnh Hòa Bình.
- Về thời gian :lựa chọn hai mốc thời gian năm 2007 và năm 2010 là hai
năm có số liệu đầy đủ nhất và gần đây nhất về hiện trạng môi trường nước và
không khí của Hòa Bình.
- Các chỉ tiêu lựa chọn để đánh giá :
+ Môi trường không khí :bụi, CO2, NO2, CO, SO2.
+ Môi trường nước :pH, BOD, COD, TSS, Colifform.
1.3. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
1.3.1. Phương pháp luận
1.3.1.1. Quan điểm hệ thống
Quan điểm hệ thống là một trong những quan điểm được sử dụng rộng
rãi trong nghiên cứu các vấn đề môi trường do tính chất tổng thể của đối
tượng nghiên cứu. Mỗi một thành phần tự nhiên là một hợp phần của thể tự
nhiên, bản thân mỗi tổng thể là một hệ thống, hệ thống tự nhiên này không
tách khỏi sự tác động tương hỗ với hệ thống kinh tế - xã hội. Trong quá

phương diện tự nhiên, kinh tế, văn hóa…Chính vì thế, cần phải đặt đối tượng
nghiên cứu trong một không gian lớn hơn thì mới có thể hiểu, phân tích vấn
đề một cách chính xác và chắc chắn.
Trong đề tài này, quan điểm lãnh thổ được vận dụng trong nghiên cứu
tác động của từng khu, cụm công nghiệp đến môi trường. Cụ thể, xác định
một cách tương đối các khu vực khác nhau xung quanh các khu, cụm công
nghiệp đã bị ô nhiễm hoặc chưa bị ô nhiễm để có biện pháp xử lý và quản lý
thích hợp nhằm hạn chế mức độ ô nhiễm.
1.3.1.3. Quan điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp là một quan điểm truyền thống trong nghiên cứu
môi trường. Quan điểm này thể hiện trong cả nội dung và phương pháp
nghiên cứu. Quan điểm tổng hợp đòi hỏi phải nhìn nhận các sự vật, các quá
trình địa lí trong mối quan hệ tương tác với nhau.

4


Đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc và không khí và chất thải rắn do
hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình

Trong đề tài, trước hết cần nghiên cứu đánh giá từng yếu tố của môi
trường nước, không khí, khối lượng và thành phần chất thải rắn trong từng
khu vực xung quanh các khu, cụm công nghiệp. Sau đó, đánh giá tổng hợp và
đưa ra nhận định chung đối với toàn khu vực nghiên cứu.
1.3.1.4. Quan điểm lịch sử
Mỗi sự vật, hiện tượng đều gắn với một hoàn cảnh lịch sử cụ thể. Để có
những đánh giá khách quan với đối tượng nghiên cứu cần phải xem xét đối
tượng tại một thời điểm nhất định. Bên cạnh đó, đối tượng này cũng không
ngừng vận động, phát triển theo thời gian. Do đó, phải thấy được sự biến đổi
của chúng trong một chuỗi thời gian nhất định.

1.3.2. Phương pháp nghiên cứu
1.3.2.1.Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu
Trên cơ sở mục đích và nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi tiến hành thu thập
số liệu, tài liệu về khu vực nghiên cứu. Trong đó, chú trọng tới việc thu thập
các thông số đo đạc về môi trường không khí, nước, chất thải rắn tại các khu,
cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2007 – 2010. Các số
liệu quan trắc về môi trường được thu thập từ báo cáo kết quả quan trắc và
phân tích môi trường của Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Hòa Bình.
Ngoài ra, các số liệu về môi trường còn được thu thập từ các đề tài, và từ
các nguồn khác. Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã chọn lọc, xử
lý các số liệu thu thập được để có chuỗi số liệu tương đối thống nhất theo
đúng yêu cầu của đề tài.
1.3.2.2. Phương pháp đánh giá tổng hợp
Phương pháp đánh giá tổng hợp là một phương pháp quan trọng trong
quá trình nghiên cứu. Dựa vào các số liệu thu thập được, xây dựng các bảng,
biểu, đồ thị, phân tích kết quả, so sánh với chỉ tiêu nồng độ cho phép của các
chất gây ô nhiễm môi trường. Từ đó, luận văn đưa ra những nhận định phù
hợp, đánh giá được mức độ ô nhiễm môi trường nước, không khí, ảnh hưởng
từ khối lượng chất thải rắn. Sau khi đánh giá được mức độ ô nhiễm theo từng
thành phần, luận văn tiến hành đánh giá tổng hợp chất lượng môi trường
không khí và nước. Để thấy được sự biến động của chất lượng môi trường
theo thời gian, luận văn đã so sánh các chuỗi số liệu về một số chỉ tiêu chất
lượng môi trường không khí, nước, chất thải rắn giai đoạn 2007 – 2010. Phân
tích nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp phù hợp.

6


Đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc và không khí và chất thải rắn do
hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình

7


Đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc và không khí và chất thải rắn do
hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình

đó đánh giá tác động chỉ có thể dựa vào các hệ số ô nhiễm và giá trị định
lượng liên quan đến hoạt động phát triển.
Đối với môi trường không khí, áp dụng công thức sau để ước tính lượng
chất ô nhiễm :
A KS

Trong đó :

A :lượng chất ô nhiễm không khí
K :hệ số phát thải của từng loại khí (kg / ha / ngày đêm)
S :diện tích

Đối với nước thải công nghiệp :
B  M T

Trong đó :

B :tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
M :hệ số nồng độ chất thải (mg / l )
T :lượng nước thải

1.4. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo phần nội dung gồm có
3 chương :

biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không
sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, bụi, giảm tầm nhìn [13].
- Ô nhiễm môi trường nước :là sự có mặt của một hay nhiều chất lạ trong
môi trường nước, dù chất đó có hại hay không. Khi vượt quá ngưỡng chịu
đựng của cơ thể sinh vật thì chất đó sẽ trở nên độc hại. [13]
- Chất thải :là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. [14]
- Chất thải rắn :là bất kỳ vật liệu nào ở dạng rắn bị loại bỏ ra mà không
được tiếp tục sử dụng như ban đầu.[15]
- Nước thải công nghiệp :là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động
hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu.[15]

9


Đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc và không khí và chất thải rắn do
hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình

- Quản lý chất thải :là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm
thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải. [14]
- Tiêu chuẩn môi trường :là giới hạn cho phép của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của các chất gây ô nhiễm trong
chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản
lý và bảo vệ môi trường.[14]
- Quy chuẩn môi trường :quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới
hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lí mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội
phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, bảo vệ động
vật, thực vật, môi trường, bảo vệ lợi ích, an ninh quốc gia, quyền lợi của người
tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà

Bụi

Giá trị giới hạn
Đơn vị Trung bình Trung bình Trung bình
1 giờ
8 giờ
24 giờ
3
mg/m
0,3
0,2

2

NO2

mg/m3

0,2

-

0,1

3

SO2

mg/m3



Nguồn :QCVN 05/2008/BTNMT
Bảng 1.2 :Giá trị giới hạn của các thông số và nồng độ
các chất trong nước mặt
Giá trị giới hạn
TT

Thông số

Đơn vị

A

B

A1
6-8,5

A2
6-8,5

B1
5,5-9

B2
5,5-9

1

pH


COD

mg/l

10

15

30

50

5

BOD5

mg/l

4

6

15

25

6

Tổng Coliform


0,1

0,2

0,5

1

9

Sắt (Fe)

mg/l

0,5

1

1,5

2

10

Amoni (tính theo
N)
Tổng dầu mỡ

mg/l

A1 :nước mặt sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục
đích khác như loại A2, B1 và B2.
A2 :nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp
dụng công nghệ xử lý phù hợp, bảo tồn động thực vật thủy sinh hoặc các mục
đích sử dụng như loại B1, B2.
B1 :nước mặt dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc mục đích khác.
B2 :nước mặt dùng cho giao thông thủy lợi và các mục đích khác với
yêu cầu nước chất lượng thấp.
Bảng 1.3 :Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước dưới đất
TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị giới hạn

1

pH

mg/l

5,5 – 8,5

2

mg/l

500


mg/l

3

7

Clorua ( Cl  )

mg/l

250

8

Đồng (Cu)

mg/l

1,0

9

Sắt (Fe )

mg/l

5

10

6
7
8

Bảng 1.4 :Giá trị giới hạn của các thông số và nồng độ các chất
trong nước thải sản xuất giấy và bột giấy
Giá trị C
B
Đơn
Thông số
Cơ sở chỉ
Cơ sở có sản
vị
A
sản xuất
xuất
giấy (B1 )
bột giấy (B2 )
pH
mg/l 6 - 9
5,5 - 9
5,5 - 9
0
BOD5 ở 20 C
mg/l
30
50
100
COD cơ sở mới
mg/l

2
3
4
5
6
7

Bảng 1.5 :Giá trị các thông số ô nhiễm cho phép trong
nước thải sinh hoạt
Giá trị C
Thông số
Đơn vị
A
B
pH
5-9
5-9
0
BOD5 (20 C)
mg/l
30
50
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
50
100
Tổng chất rắn hòa tan
mg/l
500
1000

3,000

5,000

Nguồn :QCVN 14 :2008/BTNMT

13


Đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc và không khí và chất thải rắn do
hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình

Bảng 1.6 :Giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
TT

Thông số

Đơn vị
0

Giá trị C

C

A
40

B
40



30

50

5

COD

mg/l

50

100

6

Chất rắn lơ lửng

mg/l

50

100

7

Asen

mg/l


5

10

11

Tổng Nitơ

mg/l

15

30

12

Tổng phôtpho

mg/l

4

6

13

Coliform

MPN/100ml

nhiên :quá trình khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng đã phá
vỡ địa hình khu vực khai thác và làm thay đổi địa hình, địa mạo. Hậu quả để lại
thường là các sự cố trượt lở đất, lũ quét và các thảm họa thiên tai khó lường đối với
các cộng đồng dân cư khu vực xung quanh và các vùng hạ lưu khu vực khai thác.
- Suy thoái chất lượng nước khu vực hạ lưu :chất lượng nước khu vực hạ
lưu sẽ phụ thuộc rất nhiều vào các giải pháp bảo vệ môi trường của các doanh
nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản đầu nguồn. Thường nước khu vực hạ
lưu sẽ bị suy giảm chất lượng do các hoạt động đổ thải của các cơ sở sản xuất
công nghiệp tại khu vực thượng nguồn.
- Chất lượng môi trường không khí :môi trường không khí bị ảnh hưởng
lớn nhất là do ô nhiễm bụi trên các tuyến giao thông có các hoạt động vận
chuyển của các cơ sở sản xuất công nghiệp. Với tình hình phát triển mở rộng các
KCN, CCN của tỉnh thì số lượng cơ sở sản xuất chế biến rất lớn, hoạt động sản
xuất này sẽ phát sinh lượng khí thải lớn, đặc biệt các khí độc. Để giảm thiểu các
tác động của hoạt động công nghiệp tới môi trường không khí thì ngành cần phải
chú ý ngay từ khi quy hoạch các khu, cụm công nghiệp. Đồng thời cần giám sát
chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường của các đơn vị sản xuất.

15


Đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc và không khí và chất thải rắn do
hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình

1.2. Vùng nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Khái quát chung về vùng nghiên cứu
1.2.1.1. Vị trí địa lí
Hòa Bình nằm ở khu vực Tây Bắc, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 76km theo
đường quốc lộ 6, là khu vực đối trọng phía Tây của thủ đô. Không chỉ có ý nghĩa
về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa đối với chiến lược bảo vệ an ninh, quốc phòng

1.2.1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Địa hình
Hòa Bình là một tỉnh miền núi nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa vùng Tây Bắc
núi non trùng điệp và vùng châu thổ sông Hồng phì nhiêu. Địa hình Hòa Bình rất
đa dạng và phức tạp. Hầu như, toàn bộ diện tích của của tỉnh là núi non và cao
nguyên. Xen kẽ giữa vùng núi và cao nguyên là các thung lũng sông, suối, không
có vùng đồng bằng nào đáng kể, phần lớn độ cao địa hình dưới 1000m.
Tập trung ở phía Tây của tỉnh như Đà Bắc, Mai Châu, Tân Lạc có một số
đỉnh núi cao xấp xỉ 1400m như Phú Canh (1420m), Pà Cò (1343m). Các khu vực
thung lũng trũng thấp có diện tích rất nhỏ bé với độ cao tuyệt đối 20 – 40m ở
Tân Lạc và Yên Thủy.
Địa hình của tỉnh có xu hướng thấp dần từ Tây sang Đông. Phía Tây của
tỉnh là các vùng núi, độ cao trung bình trên 500m, khu vực trung tâm của tỉnh có
độ cao giảm xuống 300m, khu phía Đông giáp với Hà Nội độ cao trung bình chỉ
còn 100m. Hầu hết các dãy núi và các thung lũng trong tỉnh đều chạy theo hướng
Tây Bắc – Đông Nam.
Địa hình tỉnh Hòa Bình thể hiện tính phân bậc khá rõ. Xét về độ cao địa
hình của Hòa Bình có các bậc chính sau :dưới 200m, 200 – 250m, 500 –
700m, 700 – 1000m và trên 1000m. Các độ cao này tương ứng với kiểu địa
hình :đồng bằng – thung lũng, địa hình đồi, địa hình núi thấp và núi trung
bình. Có thể chia địa hình Hòa Bình ra thành bốn khu vực :khu núi cao huyện

17


Đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc và không khí và chất thải rắn do
hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình

Đà Bắc, khu vực núi trung tâm, khu vực núi đá vôi phía Tây Nam, khu vực
đồi đồng bằng thung lũng.

khô, nóng, mưa đá, gió lớn thường xảy ra vào giai đoạn chuyển tiếp từ mùa lạnh
sang mùa nóng.
c. Tài nguyên đất và tình hình sử dụng đất
Diện tích đất tự nhiên của tỉnh Hòa Bình tính đến 1/1/2009 là 4.595,2 km2.
Đất Hòa Bình gồm ba nhóm chính :nhóm feralit phát triển trên đá trầm tích và
biến chất kết cấu hạt thô trên các loại đá chủ yếu là sa thạch Pocfirit Spilit ;
nhóm đất phát triển trên đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt mịn trên các loại
đá phiến thạch sét, diệp thạch ; nhóm feralit phát triển trên đá vôi và biến chất
của đá vôi.
Đất đai Hòa Bình có độ màu mỡ cao thích hợp với nhiều loại cây trồng.
Với hàng trăm ngàn hecta đất gồm các lô đất liền khoảnh có thể sử dụng vào các
mục đích khác nhau nhất là trồng rừng, trồng cây công nghiệp để phát triển công
nghiệp, chế biến nông – lâm sản. Phần đất trống, đồi núi trọc khó phát triển nông
nghiệp nhưng có diện tích khá lớn thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng các
khu công nghiệp.

19


Đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc và không khí và chất thải rắn do hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa
Bình

Bảng 1.7 :Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hòa Bình
Năm 2005
Năm 2008
Mục đích sử dụng đất
Ha
%
Ha
%

Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng
Đất đồi núi chưa sử dụng
Núi đá không có rừng cây

Năm 2009
Ha
%
459.524,4 100,0

300.230,8 64,2 307.807,3
65,7
307.986,6
67,0
55.698,0
11,9
56.088,2
12,0
55.151,0
12,0
243.072,9 52,0 250.198,7
53,4
251.315,0
54,7
1.243,8
0,3
1.334,9

0,0
11,8
0,0
1.989,8
0,4
1.981,2
0,4
2.042,4
0,4
18.529,7
4,0
18.805,9
4,0
18.612,1
4,1
40,1
0,0
60,4
0,0
60,9
0,0
109.713,9 23,5 101.998,4
21,8
95.691,2
20,8
3.116,0
0,7
3.145,7
0,7
3.032,6

chỉ còn 10,71% đến năm 2011 con số này chỉ còn 10,58%.[16]
d. Tài nguyên rừng
Năm 2009 diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình là
251.315ha, chiếm 54,7% diện tích tự nhiên. Trong đó rừng tự nhiên là
151.949ha, rừng trồng 98.250ha. Đến năm 2010 diện tích rừng tăng mạnh đạt
285.936ha. Năm 2011 giảm nhẹ còn 285.865ha.[16]. Rừng Hòa Bình có nhiều
loại gỗ, tre, bương, luồng, nhiều cây dược liệu quý như dứa dại, xạ đen, củ bình
vôi…Ngoài các khu rừng phòng hộ, phần lớn diện tích rừng trồng thuộc các dự
án trồng rừng kinh tế hiện nay đã đến kì hạn khai thác và tiếp tục được trồng mới
mở rộng diện tích, hứa hẹn khả năng xây dựng các nhà máy chế biến quy mô lớn
phục vụ cho một số ngành công nghiệp đang phát triển trên địa bàn tỉnh.
Trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia
bao gồm :khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia – Pà Cò, khu bảo tồn thiên nhiên
Thượng Tiến, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (chung với Thanh Hóa), khu
bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn, vườn quốc gia
Cúc Phương (chung với Ninh Bình và Thanh Hóa), vườn quốc gia Ba Vì (chung
với Hà Nội), khu bảo tồn đất ngập nước lòng hồ Hòa Bình. Đây là các khu vực
có đa dạng sinh học cao, có giá trị đối với phát triển du lịch.
e. Tài nguyên khoáng sản
Hòa Bình có nhiều loại khoáng sản, một số khoáng sản đã được tổ chức
khai thác như :amiăng, than, nước khoáng, đá vôi…Đáng lưu ý nhất là đá,

21


Đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc và không khí và chất thải rắn do
hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình

nước khoáng, đất sét có trữ lượng lớn.
- Đá gabrodiaba trữ lượng 2,2 triệu m3



Đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc và không khí và chất thải rắn do hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa
Bình

1.2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Dân số
Bảng 1.8 :Một số chỉ tiêu lao động của tỉnh

Ngàn người

523,4

544,5

Năm
2010
585,0

2. Dân số trong độ tuổi lao động Ngàn người

521,2

537,5

573,3

1,92

463,1


27,0

51,3

62,7

% so với tổng số lao động

%

5,8

10,5

12,5

Ngàn người

49,5

55,3

68,2

%

10,7

11,4

18,34

6,64

2,26

động có khả năng lao động
nhưng không có việc làm
Nguồn :Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình, Sở Lao động, thương binh và xã hội, Sở kế hoạch và đào tạo

23


Đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc và không khí và chất thải rắn do
hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình

Trong thời gian gần đây, lao động khu vực nông-lâm-thủy sản tỉnh Hòa
Bình vẫn tăng về giá trị tuyệt đối. Tuy nhiên, trong cơ cấu lao động tỷ trọng
lao động khu vực nông-lâm-thủy sản đã giảm, nhưng vẫn còn khá cao là
78,1% (2008) và 73,9% (2010).
Lao động trong khu vực dịch vụ, công nghiệp – xây dựng có mức tăng
trưởng nhanh cả về số lượng tuyệt đối và tỷ trọng trong cơ cấu lao động, nhất
là khu vực công nghiệp – xây dựng. Tuy nhiên, tỷ trọng lao động khu vực phi
nông nghiệp vẫn còn rất thấp.
Bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 số người có việc làm mới
trong năm khoảng 16.200 người, lao động xuất khẩu 1.350 người và số lao
động được đào tạo trong năm là 8.400 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề
của tỉnh tăng từ 11% năm 2006 lên 18% năm 2008 và khoảng 25% năm 2010.
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị đã giảm từ 4,97% năm 2005 xuống 4,3%
năm 2008 và khaorng 4,4% năm 2010. Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở

chiều dài chảy qua địa bàn tỉnh là 103km. Tuyến sông Đà – vùng hồ Hòa
Bình đến Sơn La dài 265km, mực nước cao, nước không chảy xiết thuận tiện
cho giao thông vận tải đường thủy, phục vụ vận chuyển cho vùng Tây Bắc và
nội tỉnh. Tuyến sông Bôi có chiều dài 60km chảy qua hai huyện Kim Bôi và
Lạc Thủy xuống sông Đáy (Ninh Bình). Sông có mực nước thấp, chỉ có các
phương tiện thủy gia dụng có trọng tải nhỏ, chuyên chở vật tư, vật liệu phục
vụ sản xuất, xây dựng của nhân dân các huyện dọc theo tuyến sông này.
Thông tin liên lạc
Tỉnh Hòa Bình trong những năm vừa qua phát triển khá nhanh các cơ sở
phát thanh, truyền hình, thông tin liên lạc đáp ứng được nhu cầu của nhân dân
trong tỉnh. Toàn tỉnh có 123 đài phát thanh, truyền thanh, 42 trạm thu phát lại
truyền hình, 107 điểm xem truyền hình Việt Nam qua vệ tinh và trên 300 cụm
đài truyền thanh đưa vào sử dụng thiết bị truyền hình trực tiếp. Thực hiện tốt
chương trình mục tiêu của Chính phủ về sóng phát thanh và truyền hình. Đến
nay, đã phủ sóng phát thanh 95%, sóng truyền hình 80% diện tích toàn tỉnh.
Đến năm 2007, 100% số xã, phường có máy điện thoại. Tỷ lệ số máy điện
thoại trung bình tính đến năm 2007 là 6 máy/100 dân.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status