Đề tài Định hướng đổi mới chương trình môn học GDTC cho sinh viên ngành sư phạm Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng đào tạo nghề - Pdf 34

Đề tài: Định h-ớng đổi mới ch-ơng trình môn học Giáo dục Thể chất cho
sinh viên ngành S- phạm Mầm non tr-ờng Đại học S- phạm Hà nội 2
theo h-ớng đào tạo nghề

Mở đầu
1. Lí do chọn đề Tài
Trẻ em là niềm hạnh phúc của mỗi gia đình, là t-ơng lai của mỗi dân
tộc. Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ là trách nhiệm của Nhà n-ớc, của
toàn xã hội và mỗi gia đình. Đã từ lâu, cộng đồng nhân loại đã nhận thức rõ
điều đó và đi tới những biện pháp thiết thực để bảo vệ, chăm sóc giáo dục
trẻ, phát huy tối đa các năng lực trí tuệ, thể chất cho thế hệ trẻ, phát triển
phù hợp với sự tiến bộ của thời đại.
Giáo dục Thể chất là một bộ phận của quá trình giáo dục, ngày nay
GDTC là môn học bắt buộc trong tất cả các cấp học từ mầm non đến đại học,
nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo con ng-ời phát triển cao về trí tuệ, c-ờng
tráng về thể chất, phong phú về tinh thần và trong sáng về đạo đức . Nhận
thức đ-ợc vị trí, vai trò của quá trình GDTC tr-ờng học, Đảng và Nhà n-ớc ta
luôn quan tâm đầu t- cơ sở vật chất cho giáo dục, đào tạo đội ngũ giáo viên
chuyên môn, xây dựng ch-ơng trình phù hợp với từng đối t-ợng nhằm góp
phần đẩy mạnh công tác giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ. Vì thế, Nghị quyết
Đại hội Đảng thứ IX đã chỉ rõ: Phát triển giáo dục đào tạo là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là điều kiện
để phát huy nguồn lực con ng-ời yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng tr-ởng
kinh tế nhanh và bền vững.
Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo 2008 2009, cả n-ớc có
3.305.391 trẻ em lứa tuổi mầm non đang học tập trong 12.190 tr-ờng mầm
non với 183.443 GV trực tiếp giảng dạy. Đầu t- cho giáo dục mầm non là
quá trình chuẩn bị tốt cho sự phát triển của xã hội trong t-ơng lai, vì vậy
trong những năm qua Đảng, Nhà n-ớc và ngành giáo dục đã tập trung cho
đổi mới GDMN. Để đổi mới đào tạo trò, tr-ớc hết đào tạo thầy phải đi tr-ớc
một b-ớc, đó là b-ớc đi cơ bản và mang tính quyết định trong đổi mới

sống, dạy cho trẻ những kỹ năng vận động cơ bản.
Vì vậy, nội dung GDTC cho trẻ em lứa tuổi mầm non là căn cứ để
triển khai và chỉ đạo công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở
GDMN, đồng thời là căn cứ để đào tạo bồi d-ỡng GVMN, coi kiến thức và
kỹ năng tổ chức hoạt động GDTC cho trẻ mầm non là một bộ phận cấu
thành năng lực hoạt động nghề nghiệp của GVMN.

2


Đề tài: Định h-ớng đổi mới ch-ơng trình môn học Giáo dục Thể chất cho
sinh viên ngành S- phạm Mầm non tr-ờng Đại học S- phạm Hà nội 2
theo h-ớng đào tạo nghề
Thực trạng, ch-ơng trình môn học GDTC hiện hành tại tr-ờng Đại học
S- phạm Hà nội 2 dành cho SV ngành S- phạm Mầm non còn bộc lộ hạn
chế. Trong một khoá học tồn tại hai ch-ơng trình đào tạo về GDTC hoàn
toàn độc lập; Ch-ơng trình GDTC dành cho SV khối không chuyên gồm
150 tiết (30 tiết lý thuyết, 120 tiết thực hành) của Bộ GD&ĐT chỉ trang bị
cho SV kiến thức và kỹ năng cơ bản một số môn Thể thao, chuẩn bị thể lực
cho SV học tập và sinh hoạt. Với ch-ơng trình đào tạo trên, SV ngành
SPMN không đ-ợc trang bị về kiến thức và kỹ năng GDTC trẻ mầm non,
không rèn luyện năng lực s- phạm trong tổ chức và xây dựng giờ học cho
trẻ, ch-a thể hiện đ-ợc tính nghề.
Với 75 tiết thuần túy về lý thuyết của ch-ơng trình ph-ơng pháp GDTC
cho SV ngành SPMN lại không trang bị về kỹ năng vận động. Kết thúc
ch-ơng trình học, SV chỉ tích lũy đ-ợc kiến thức về lý luận mà không có kỹ
năng thực hành sẽ gây cản trở và khó khăn trong công tác thực tập tại các cơ
sở mầm non. Điều đó chứng tỏ ch-ơng trình ph-ơng pháp GDTC dành cho SV
ngành SPMN không mang tính toàn diện.
Nh- vậy, hai ch-ơng trình GDTC đ-ợc đào tạo song song mà SV ngành

Ch-ơng trình môn học GDTC dành cho SV ngành SPMN tr-ờng Đại
học S- phạm Hà Nội 2.

4.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo ngành SPMN của tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2.
5. Giả thuyết khoa học
Ch-ơng trình GDTC dành cho SV ngành SPMN (ch-ơng trình
GDTC chung và ch-ơng trình ph-ơng pháp GDTC cho trẻ mầm non) còn
nhiều hạn chế; lãng phí về thời gian, chất l-ợng và hiệu quả ch-ơng trình
đào tạo không đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Nếu tiến hành đổi mới ch-ơng
trình môn học GDTC dành cho SV ngành SPMN theo h-ớng; lồng ghép
hai ch-ơng trình thành một ch-ơng trình, cùng một lúc sẽ thực hiện đ-ợc
hai mục tiêu đó là:

4


Đề tài: Định h-ớng đổi mới ch-ơng trình môn học Giáo dục Thể chất cho
sinh viên ngành S- phạm Mầm non tr-ờng Đại học S- phạm Hà nội 2
theo h-ớng đào tạo nghề
- Phát triển thể chất cho SV.
- Đào tạo cho SV năng lực tiến hành h-ớng dẫn GDTC cho trẻ mầm non.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Hoạt động GDTC dành cho SV ngành SPMN.
- Thực trạng ch-ơng trình GDTC chung và ch-ơng trình ph-ơng pháp
GDTC cho sinh viên ngành SPMN.
- Định h-ớng đổi mới ch-ơng trình GDTC dành cho SV ngành SPMN về
các mặt:
+ Mục tiêu đào tạo.
+ Nội dung đào tạo.


7.3. Ph-ơng pháp quan sát s- phạm
Sử dụng ph-ơng pháp s- phạm trong quá trình nghiên cứu nhằm:
- Thu thập thông tin về hoạt động học tập của SV SPMN, năng lực điều khiển
tổ chức hoạt động GDTC của SV.
- Theo dõi đối t-ợng nghiên cứu trong thời gian từ năm học 2009
2010 đến năm học 2010 2011 về khả năng tiếp thu nội dung ch-ơng
trình, khả năng vận dụng lý thuyết và thực hành trong việc xây dựng giờ
học cho trẻ mầm non.

7.4. Ph-ơng pháp kiểm tra s- phạm
- Đánh giá năng lực tiếp thu của SV trong quá trình học tập và năng lực
hoạt động nghề.
- Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức về lý luận của ch-ơng trình
ph-ơng pháp GDTC dành cho SV ngành SPMN thông qua kết quả đánh giá
năng lực tổ chức hoạt động GDTC cho trẻ mầm non sau thực tập.

7.5. Nhóm ph-ơng pháp hỗ trợ
Sử dụng ph-ơng pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu thập
đ-ợc trong quá trình nghiên cứu.
8. Những đóng góp của đề tài
- Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn chỉ ra đ-ợc thực trạng còn tồn tại của
ch-ơng trình GDTC chung và ch-ơng trình ph-ơng pháp GDTC dành cho
SV ngành SPMN.

6


Đề tài: Định h-ớng đổi mới ch-ơng trình môn học Giáo dục Thể chất cho
sinh viên ngành S- phạm Mầm non tr-ờng Đại học S- phạm Hà nội 2

theo h-ớng đào tạo nghề

Ch-ơng 1
Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1. Vị trí của ch-ơng trình trong hoạt động đào tạo
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về ch-ơng trình
* Ch-ơng trình giáo dục.
Danh từ ch-ơng trình đ-ợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực, song theo từ
điển tiếng Việt [I.15], ch-ơng trình đ-ợc giải thích nh- sau:
- Ch-ơng trình nêu một cách vắn tắt toàn bộ nội dung những dự kiến hoạt
động theo một trình tự nhất định và trong một thời gian nhất định.
- Ch-ơng trình là: Toàn bộ nội dung học tập, giảng dạy, đ-ợc qui định
chính thức cho từng môn, từng lớp hoặc từng cấp học.
Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, có thể hiểu thêm về ch-ơng trình qua
các khái niệm:
Sau khi công bố Luật giáo dục năm (1998), Thủ t-ớng Chính phủ đã
có nghị định 43/2000/NĐ - CP ngày 30 tháng 08 năm 2000 qui định chi
tiết và h-ớng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục, trong đó nêu rõ:
Ch-ơng trình giáo dục là văn bản cụ thể hóa mục tiêu giáo dục; qui định
phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung giáo dục, chuẩn mực và cách thức
đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học và toàn bộ
bậc học, cấp học, trình độ đào tạo... . Nghị định cũng qui định rõ ràng:
Sách giáo khoa là tài liệu thể hiện một cách cụ thể nội dung, ph-ơng
pháp giáo dục của từng môn học trong ch-ơng trình giáo dục . Nh- vậy,
ch-ơng trình giáo dục là cơ sở pháp lý, là định h-ớng cơ bản cho mọi hoạt
động giáo dục và đào tạo.

8


cho ta biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ ra những gì ta có thể trông đợi

9


Đề tài: Định h-ớng đổi mới ch-ơng trình môn học Giáo dục Thể chất cho
sinh viên ngành S- phạm Mầm non tr-ờng Đại học S- phạm Hà nội 2
theo h-ớng đào tạo nghề
ở ng-ời học sau khóa học, nó cũng cho ta biết các ph-ơng pháp đào tạo và
cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó đ-ợc sắp
xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ [II.25].
Về bộ phận cấu thành của ch-ơng trình đào tạo, có các ý kiến:
- Theo Tyler (1949) [II.9], ch-ơng trình đào tạo gồm bốn thành tố cơ bản,
và vì vậy khi lập kế hoạch cho ch-ơng trình đào tạo cũng phải xem xét đến
bốn vấn đề: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, ph-ơng pháp hay qui trình
đào tạo, đánh giá kết quả đào tạo.
- Theo Kelly (1989), bất luận định nghĩa thế nào về ch-ơng trình đào
tạo, thì cũng phải chứa đựng bốn chiều h-ớng của việc lập ch-ơng trình là: ý
định ng-ời xây dựng ch-ơng trình, qui trình cần thiết thực thi các ý định đó,
kinh nghiệm thực tế của học sinh có đ-ợc do thầy giáo mang lại cho họ khi
thực hiện ý đồ của ng-ời xây dựng ch-ơng trình và việc học tập ẩn thể
hiện nh- là sản phẩm phụ của ch-ơng trình đào tạo mà quả thực là của nhà
tr-ờng [II.6].
* Ch-ơng trình giảng dạy.
Ch-ơng trình môn học [II.11] là văn bản xác định mục tiêu môn học,
phân bố định tính và định l-ợng nội dung kiến thức môn học, ph-ơng pháp
dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả tiếp thu môn học, đáp ứng cho mỗi mục
tiêu ch-ơng trình và đối t-ợng đào tạo.
Căn cứ vào ch-ơng trình giảng dạy:
- GV biên soạn bài giảng và lịch trình giảng dạy.

ch-ơng trình là cái cốt lõi, nhờ nó, thông qua nó để thực hiện đ-ờng lối và
mục tiêu giáo dục của mình. Ch-ơng trình là vấn đề quyết định sự thành công
hay thất bại của một hệ thống giáo dục, của một bậc học, ngành học, môn học.
Vì vậy, công việc đầu tiên của GD&ĐT là phải xây dựng cho đ-ợc một bộ
ch-ơng trình, mang tính hệ thống, tính s- phạm, tính chuẩn mực, tính ổn định
và tính tiên tiến. Ch-ơng trình là cái qui định chuẩn kiến thức về môn học cho
từng bậc học, cấp học, lớp học trong hệ thống giáo dục quốc dân. Ch-ơng
trình là cái gốc cơ bản của sách giáo khoa, của bài giảng, của các tài liệu học
tập, là căn cứ chuẩn mực để đánh giá trình độ của ng-ời học ở từng lớp, từng
cấp mang tính pháp lệnh.

11


Đề tài: Định h-ớng đổi mới ch-ơng trình môn học Giáo dục Thể chất cho
sinh viên ngành S- phạm Mầm non tr-ờng Đại học S- phạm Hà nội 2
theo h-ớng đào tạo nghề
1.1.2. Khái niệm về ph-ơng pháp dạy học
Nghị quyết hội nghị lần 2 Ban chấp hành Trung -ơng Đảng Cộng sản
Việt Nam khóa VIII (họp tháng 12 năm 1996) về định h-ớng chiến l-ợc phát
triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa có nêu:
Đổi mới mạnh mẽ ph-ơng pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền
thụ một chiều, rèn luyện nếp t- duy ph-ơng pháp tiên tiến và ph-ơng pháp
hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự
nghiên cứu cho học sinh, nhất là SV đại học .
* Tại sao cần phải cải tiến ph-ơng pháp dạy học?
Hơn lúc nào hết cần phải quan tâm đến ph-ơng pháp giảng dạy vì:
Xã hội loài ng-ời hiện nay là xã hội tri thức và thông tin. Sự đổi mới
với mức độ rất nhanh trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ tác động
đến thông tin ở ba khía cạnh, thông tin có giá trị không dài; khối l-ợng

- Ph-ơng pháp dạy học lấy ng-ời học làm trung tâm: Kiến thức đ-ợc
ng-ời học tự tìm kiếm d-ới sự h-ớng dẫn của ng-ời thầy.
Tùy theo từng loại kiến thức mà ng-ời dạy cần lựa chọn và kết hợp các
ph-ơng pháp dạy học theo hai nhóm trên. Tuy nhiên, trong tình hình giảng
dạy ở đại học hiện nay, ph-ơng pháp cần quan tâm là ph-ơng pháp lấy học trò
làm trung tâm ph-ơng pháp dạy học tích cực.
* Tầm quan trọng của ph-ơng pháp dạy học tích cực.
- Ph-ơng pháp dạy học tích cực là sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo tổng
hòa các ph-ơng pháp nhằm phát huy cao độ năng lực làm việc của ng-ời học,
và qua đó ng-ời học tự tìm ra tri thức, tự biến tri thức của nhân loại thành vốn
riêng của mình.
- Ph-ơng pháp dạy học tích cực đề ra những yêu cầu cao đối với ng-ời
dạy và ng-ời học, đòi hỏi họ phải suy nghĩ, tìm tòi và phát huy đến mức cao
nhất mọi tiềm năng để giải quyết vấn đề.
- Sử dụng ph-ơng pháp dạy học tích cực giúp ng-ời ta phát hiện những
cái tiềm tàng trong mỗi con ng-ời học sinh, phát hiện sở tr-ờng của họ và
giúp họ khai thác vốn sống phong phú của bản thân trong quá trình học tập.
- Sử dụng ph-ơng pháp dạy học tích cực sẽ hình thành ở học sinh lòng
ham mê học tập, tập trung ý chí và sức lực cho học tập. Vì vậy cố vấn Phạm

13


Đề tài: Định h-ớng đổi mới ch-ơng trình môn học Giáo dục Thể chất cho
sinh viên ngành S- phạm Mầm non tr-ờng Đại học S- phạm Hà nội 2
theo h-ớng đào tạo nghề
Văn Đồng đã nói: Điều hay của ph-ơng pháp này là nó giúp ng-ời ta ph-ơng
pháp tự học và lòng ham học. Đó là cái quí nhất .
- Ph-ơng pháp dạy học tích cực sẽ tạo ra những con ng-ời năng động,
tích cực, linh hoạt trong cuộc sống, dễ hòa nhịp cộng đồng để tận dụng và

theo h-ớng đào tạo nghề
chỗ: Vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, tổng hợp các ph-ơng pháp nhằm
phát huy cao độ năng lực ng-ời học để ng-ời học tự khám phá, tự chiếm lĩnh
tri thức mới, tự mình giải quyết mọi vấn đề. Đó là sự thống nhất biện chứng
giữa hai hoạt động dạy và học, trong đó hoạt động dạy là h-ớng dẫn, là tổ
chức, là chỉ đạo, còn học sinh là ng-ời khám phá và chiếm lĩnh tri thức.
1.1.3. Ch-ơng trình trong hoạt động đào tạo
Căn cứ theo Luật giáo dục ban hành ngày 14/07/2005 qui định:
- Ch-ơng trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến
thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, ph-ơng pháp và hình
thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với
các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.
- Ch-ơng trình giáo dục phải đảm bảo tính hiện đại, tính ổn định,
tính thống nhất, tính kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo
điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ
đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục
quốc dân.
- Yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong ch-ơng trình
giáo dục phải đ-ợc cụ thể hóa thành sách giáo khoa ở giáo dục phổ thông,
giáo trình và tài liệu giảng dạy ở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo
dục th-ờng xuyên. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp
ứng yêu cầu về ph-ơng pháp giáo dục.
- Ch-ơng trình giáo dục đ-ợc tổ chức thực hiện theo năm học đối với
GDMN và GDPT; theo năm học hoặc theo hình thức tích lũy tín chỉ đối với
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ mà ng-ời học tích lũy đ-ợc khi
theo học một ch-ơng trình giáo dục đ-ợc công nhận để xem xét về giá trị
chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ t-ơng ứng trong ch-ơng trình giáo dục

15

trẻ vào học lớp một.

16


Đề tài: Định h-ớng đổi mới ch-ơng trình môn học Giáo dục Thể chất cho
sinh viên ngành S- phạm Mầm non tr-ờng Đại học S- phạm Hà nội 2
theo h-ớng đào tạo nghề
1.2.3. yêu cầu về nội dung, ph-ơng pháp Giáo dục Mầm non
* Nội dung GDMN phải đảm bảo phù hợp với sự phát triển tâm sinh
lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi d-ỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em
phát triển cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ
phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo và ng-ời trên; yêu qúy anh,
chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham
hiểu biết, thích đi học.
* Ph-ơng pháp GDMN chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động
vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu g-ơng, động
viên, khích lệ.
1.2.4. Ch-ơng trình Giáo dục Mầm non
Ch-ơng trình GDMN thể hiện mục tiêu GDMN; cụ thể hóa các yêu cầu
về nuôi d-ỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc tổ
chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; h-ớng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ em ở
tuổi mầm non.
Bộ tr-ởng Bộ GD&ĐT ban hành ch-ơng trình GDMN trên cơ sở thẩm
định của Hội đồng quốc gia thẩm định ch-ơng trình GDMN.
1.2.5. Cơ sở Giáo dục Mầm non
Cơ sở GDMN bao gồm:
- Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi.
- Tr-ờng, lớp mẫu giáo nhận trẻ từ ba tuổi đến sáu tuổi.

trình đào tạo chuyên biệt, có kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nhất
định. Nhờ qúa trình hoạt động nghề nghiệp, con ng-ời có thể tạo ra sản phẩm
thỏa mãn những nhu cầu của cá nhân và xã hội.
1.3.2. Khái niệm về nghề s- phạm
Ngay từ buổi bình minh của xã hội loài ng-ời, khi con ng-ời chỉ săn bắn
và hái l-ợm, loài ng-ời đã có nhu cầu truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm. Nhờ
đó mà kinh nghiệm của con ng-ời đ-ợc gìn giữ và cũng nhờ đó mà xã hội loài

18


Đề tài: Định h-ớng đổi mới ch-ơng trình môn học Giáo dục Thể chất cho
sinh viên ngành S- phạm Mầm non tr-ờng Đại học S- phạm Hà nội 2
theo h-ớng đào tạo nghề
ng-ời tồn tại và phát triển. Hoạt động truyền đạt và lĩnh hội đó đ-ợc gọi là
hoạt động dạy học. Cùng với sự phát triển của xã hội, hoạt động dạy học đ-ợc
thực hiện bởi ng-ời thầy giáo, dạy học đ-ợc coi là một nghề trong xã hội và ta
gọi đó là nghề dạy học hay nghề s- phạm. Nghề s- phạm là nghề đào tạo ra
những con ng-ời phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất n-ớc, nghề
không đơn giản chỉ là dạy chữ mà còn là nghề trồng ng-ời, giáo dục, xây
dựng nên tâm hồn, nhân cách con ng-ời.
Trong bất cứ thời đại nào, xã hội nào thì nghề s- phạm đều cần thiết và
quan trọng. Vì giáo dục là nền tảng văn hóa của một n-ớc, là sức mạnh
t-ơng lai của một dân tộc. Ng-ời thầy giáo có vai trò to lớn trong quá trình
giáo dục thế hệ trẻ, là ng-ời quyết định chất l-ợng đào tạo và là cái cầu
nối giữa nền văn hóa nhân loại và dân tộc, là mắt xích trong sợi dây
chuyền nối liền các thế hệ, các thời đại, là ng-ời trao tín vật của hiện tại
cho t-ơng lai. Chính điều đó làm cho hoạt động của ng-ời thầy giáo trở nên
thiêng liêng và giàu sáng tạo.
Xã hội càng phát triển, càng đặt ra yêu cầu cao hơn đối với ng-ời lao

ng-ời, hay nói cách khác: Sự định h-ớng vào các giá trị nghề nghiệp
này hay nghề nghiệp khác của cá nhân (đóng vai trò chủ thể), trên cơ sở
đó con ng-ời hình thành phong cách giao tiếp và toàn bộ hành vi của
mình [II.8].
Giá trị nghề nghiệp là sự đánh giá của xã hội với nghề, khi xã hội thay
đổi thì định h-ớng giá trị nghề nghiệp thay đổi.
Định h-ớng giá trị nghề của SV nói chung đ-ợc hình thành từ khi còn
ngồi học trên ghế nhà tr-ờng phổ thông, thông qua d- luận xã hội, ảnh
h-ởng của gia đình, của bạn bè và sự hiểu biết nhất định của bản thân về
nghề nghiệp. Tuy vậy, phần lớn khi b-ớc chân vào tr-ờng học nghề, SV
mới đủ nhận thức về nghề mà mình lựa chọn thông qua thầy giáo, thông
qua ch-ơng trình đào tạo... và từ đó họ có ý thức, có nhu cầu chiếm lĩnh
những tri thức nghề nghiệp, giá trị nghề nghiệp và định h-ớng giá trị nghề
nghiệp càng trở nên đúng đắn và hoàn thiện hơn.
Định h-ớng giá trị nghề đ-ợc biểu hiện tập trung ở ba mặt của nhân cách:
Nhận thức, tình cảm, hành động. Ba mặt này đ-ợc biểu hiện rõ nét trong quá
trình ng-ời SV sống, học tập và rèn luyện trong nhà tr-ờng chuyên nghiệp. Nó

20


Đề tài: Định h-ớng đổi mới ch-ơng trình môn học Giáo dục Thể chất cho
sinh viên ngành S- phạm Mầm non tr-ờng Đại học S- phạm Hà nội 2
theo h-ớng đào tạo nghề
phản ánh xu thế tích cực hay tiêu cực của nhân cách ng-ời SV đối với nghề
mình theo học.
Định h-ớng giá trị nghề nghiệp đ-ợc biểu hiện rất đa dạng và phong phú
d-ới nhiều hình thức và mức độ khác nhau, nh-ng qui lại ở ba mặt nêu trên,
các mặt này là một chỉnh thể thống nhất, có quan hệ mật thiết với nhau, tác
động lẫn nhau giúp cho quá trình định h-ớng giá trị nghề nghiệp đạt tới sự lựa

nghĩa vô cùng quan trọng trong cuốc sống và hoạt động nghề nghiệp.
* Tính tích cực học nghề:
Con ng-ời khi học nghề, dù muốn hay không muốn đều đ-ợc và chỉ đ-ợc
thừa h-ởng những giá trị mà thế hệ tr-ớc để lại. Những giá trị đó đối với họ là
nguyên vật liệu, họ phải chế biến theo qui trình nhất định. Loài ng-ời bằng
qui trình đó đã tạo ra giá trị văn hóa và cũng chỉ bằng cách đó những giá trị
văn hóa của xã hội mới trở thành tài sản của từng cá nhân. Trong quá trình tự
chế biến đó, nhân cách con ng-ời đ-ợc hình thành và phát triển.
Ng-ời làm cho SV phát hiện ra cái mà loài ng-ời đã phát hiện ra tr-ớc
đây trong một thời gian ngắn nhất đó chính là GV. Nh- vậy, hoạt động của
ng-ời học không phải bằng sự tiếp nhận những kết quả đã có sẵn mà GV đã
truyền đạt cho, mà bằng hoạt động độc lập nhận thức học nghề của họ. SV
chủ động học nghề, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo. Tính
chất hành động của họ có ảnh h-ởng quyết định tới chất l-ợng tri thức mà họ
tiếp thu đ-ợc.
1.3.5. Đặc điểm hoạt động nghề của giáo viên mầm non
1.3.5.1. Vị trí của ng-ời giáo viên trong xã hội hiện đại
Ng-ời GV có một vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp giáo dục của
Đảng. Thầy giáo là cầu nối liền giữa nền văn hóa dân tộc và nhân loại với sự
tái sản xuất nền văn hóa ấy trong chính đứa trẻ. Hoạt động của ng-ời GVMN
gồm có: Hoạt động dạy, hoạt động giáo dục, hoạt động tự hoàn thiện chuyên
môn nghiệp vụ và hoạt động xã hội.
Thời đại ngày nay ng-ời GV không chỉ có chức năng truyền đạt tri thức
cho học sinh mà còn có chức năng tác động tích cực đến sự hình thành nhân
cách của học sinh. Ng-ời GV phải có tính tích cực công dân, có ý thức trách
nhiệm xã hội, hăng hái tham gia sự phát triển của cộng đồng. GV phải có lòng

22



cao, tức là phẩm chất và năng lực, đức và tài của thầy cao thì sức thuyết
phục học sinh càng lớn.

23


Đề tài: Định h-ớng đổi mới ch-ơng trình môn học Giáo dục Thể chất cho
sinh viên ngành S- phạm Mầm non tr-ờng Đại học S- phạm Hà nội 2
theo h-ớng đào tạo nghề
Lao động của GVMN tạo ra sản phẩm đặc biệt, đó là trang bị cho trẻ em
kỹ năng sống, kỹ năng vận động, khả năng t- duy và nhân cách tr-ớc tuổi
ngồi trên ghế nhà tr-ờng phổ thông.
Trong bài thơ Nửa đêm , Bác Hồ có viết: Hiền dữ phải đâu là tính
sẵn. Phần nhiều do giáo dục mà nên .
Makarenko đã đúc kết: Không sợ học sinh hỏng mà sợ giáo dục hỏng .
Suy nghĩ cho thấy con ng-ời chỉ sinh ra con ng-ời, còn giáo dục mới sản
sinh ra nhân cách. Nói cách khác, lao động của nhà giáo là lao động sản xuất
ra nhân cách, sản xuất ra giá trị nhân loại. Sản phẩm lao động của nhà giáo
gắn liền với t-ơng lai dân tộc, loài ng-ời. Lao động của nhà giáo là tạo ra sức
lao động mới trong từng con ng-ời. Nghề dạy học là nghề tái sản xuất mở
rộng sức lao động.
Khác với GV các bậc học khác, GVMN đ-ợc đào tạo để giảng dạy
toàn diện các môn học thuộc cấp học, nên họ có tác động cực kỳ to lớn đến
tâm hồn, nhân cách và trí tuệ của trẻ. Họ vừa là ng-ời dạy chữ, dạy kiến
thức, dạy trẻ những kỹ năng cơ bản của cuộc sống, vừa là ng-ời quản lý
giáo dục, ng-ời tổ chức quá trình dạy học, ng-ời chịu trách nhiệm toàn diện
và triệt để đối với sự tiến bộ của trẻ.
1.3.5.3. Yêu cầu chuẩn về nghề nghiệp của giáo viên mầm non
Không còn nghi ngờ gì chất l-ợng giáo dục phụ thuộc rất lớn vào không
khí chung của nhà tr-ờng, nh-ng điều quan trọng hơn cả vẫn là ở nhân cách

thân. Biết quan sát, đánh giá trẻ và có ph-ơng pháp chăm sóc, giáo dục trẻ
phù hợp. Giao tiếp, ứng xử nhẹ nhàng với đồng nghiệp, gia đình trẻ và
những ng-ời xung quanh.
1.4. giáo dục thể chất trong hoạt động đào tạo của
bậc học mầm non
1.4.1. Quan điểm của Đảng và Nhà n-ớc ta về công tác Giáo dục Thể
chất cho trẻ mầm non
Hồ Chủ Tịch đã từng căn dặn: Dạy trẻ nh- trồng cây non , Giáo dục
mẫu giáo tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt . [II.15], [II.10].
Nhận thức đ-ợc vai trò quan trọng của GDMN trong sự hình thành và
phát triển nhân cách con ng-ời Việt Nam hiện đại, giáo dục trẻ tr-ớc tuổi
học giáo dục tiền học đ-ờng, luôn đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc ta đặc biệt

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status