1
ĐẬT VẤN ĐỂ
2
Với chủ trương đổi mới từ nển kinh tế tập trung sang nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phẩn có sự quản lý của Nhà nước, Chính phũ đã tạo hành lang pháp
lý và cho phcp tất cả thành phần kinh tẽ tư nhản tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh. Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện vé vật chất cũng như
tinh thần thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân càng cao. Vì vậy, ngành
Dược cũng như các ngành kinh tế quốc dán khác, thực hiện sự chuyến dổi cơ
chế, pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân được ban hành năm 1993, sửa đôi bổ
sung năm 2003. Hiện nay, hệ thống hành nghe dược tư nhãn đã phát triển mạnh
mẽ, rộng khắp trong phạm vi cả nước từ thành thị tới nông thôn, miền núi, đặc
biột tập trung nhiều tại các thành phố lớn với số lượng, chủng loại thuốc da
dạng, tạo điều kiện cho bác sĩ và người bệnh lựa chọn thuốc được dễ dàng, thuận
lợi, kịp thời, đầy đủ, đáp ứng được nhu cầu thuốc cho công tác chăm sóc và bảo
vệ sức khỏe cùa nhân dân.
Hà Nội là trung tâm phân phối thuốc cho các tỉnh Miền Bắc, có mạng lưới
cung ứng thuốc lớn thứ hai trong cả nước với đầy đù các loại hình hành nghề
dược (nhà nước, tư nhãn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài...), đặc biệt
các điểm bán thuốc tư nhân phát triển mạnh. Cùng với sự phát triền của Thủ đô
Hà Nội, quận Tây Hồ được thành lập theo Nghị dịnh 69/CP ngày 28 tháng 10
năm 1995 của Chính phù và chính thức đi vào hoạt đỏng từ ngày 01 tháng 01
năm 1996. Do sức hút của quá trình phát triển kinh tế, tốc độ đó thị hoá cao,
quận Tây Hồ là địa phương có tiềm năng phát triển kinh tế, các loại hình dịch vụ
dược tư nhân đã dáp ứng được phán lớn nhu cầu thuốc cùa dại bộ phận nhán dân
trong quặn [26].
Đặc thù của thuốc trong cỏng tác Chain sóc sức khóe.
Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật
hay sinh học được bào chế để dùng cho ngưừi nhàm: Phòng bệnh, chữa bệnh;
phục hồi, đicu chỉnh chức nũng cơ thê; làm giảm triệu chứng bệnh; chấn đoán
bệnh; phục hồi hoặc nâng cao sức khỏe; làm mất cảm giác một bộ phận hay toàn
thân; làm ảnh hường đến quá trình sinh đẻ; thay đổi hình dạng cơ thê [4].
Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiộn dại hoá dất nước, Đáng và Nhà
nước khẳng định: “Con người là nguồn tài nguyên quí báu nhất quyết dịnh sự
phát triển của đất nước, trong dó sức khỏe là vốn quí nhất của con người và của
toàn xã hội... Đẩu tư cho sức khỏe để mọi người đều dược chăm sóc sức khỏe
chính là đáu tư cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước”. Do dó, thuôc có
vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và BVSK nhân dân. Thuốc được
coi là hàng hóa có tính chất xã hội, hàm lượng khoa học kỹ thuật cao, ảnh hưởng
trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người, vì vậy thuốc là một loại hàng hóa
đặc biệt cần được sử dụng an loàn, hựp lv và hiệu quả. Tuy thuốc không đóng
vai trò duy nhất trong chăm sóc và BVSK nhân dân nhưng thuốc giữ vai trò
quan trọng và trong nhiều trường hợp có vai trò quyêt định trong việc bào vệ,
duy trì và phục hổi sức khỏe cho người bệnh. Bảo dám thuốc được sử dụng hợp
lý, an toàn và nhân dàn có dược thuốc khi ốm dau là điều kiện tiên quyết dể
công lác chăm sóc và BVSK ban dầu thành cồng [3].
1.1.2.
Vị trí, vai trò cùa hành nghế dược tư nhân.
Trong thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, thuốc được nhập khẩu
theo Nghị định thư từ các nước Xã hội Chù nghĩa, việc cung ứng thuốc được
Doanh nghiệp tư nhân nhằm huy động các thành phần kinh tế tư nhân tham gia
vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Để xã hội hóa ngành Y tế và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ CSSK trong
đó có dịch vụ Dược, ngày 13/10/1993 Quốc hội dã ban hành Pháp lệnh
HNYDTN làm cơ sỏ pháp lý cho sự ra dời và phát triển các loại hình kinh doanh
và dịch vụ Y Dược tư nhân. Ngày 29/1/1994 Chính phù ban hành Nghị định
06/CP để giải thích và cụ thể hóa một số diều trong Pháp lệnh HNYDTN.
Những cân cứ pháp lý trôn dây làm cơ sỡ đổ Bõ Y tế ban hành Thòng tư
01/1998/TT-BYT nhằm hướng dẫn cụ thể HNDTN. Tuy nhiên, do sự phát triển
cùa xã hội, luật cỏng ty và luật Doanh nghiộp ban hành năm 1990 đen nay đã
không còn phù hựp với giai đoạn phát triển mới, không còn dù khá năng để điều
chinh các dối tượng kinh doanh ngày càng da dạng và phức lạp. Do vậy, tại kỳ
họp thứ nám Quốc hội khoá X dã thõng qua luật Doanh nghiệp và dược Chủ tịch
nước công bỏ' vào ngày 26/6/1999.
Với quan điềm đổi mới từ cơ chế “Doanh nghiệp chi được làm những gì mà
Pháp luật cho phép” sang cơ chế “Doanh nghiệp được làm những gì mà Pháp
luật không cấm”. Từ chủ trương dổi mới này của Luật Doanh nghiệp, những qui
định về kinh doanh, sản xuất trong ngành Dược phải thay dổi phù hợp. Vì vậy,
ngày 21/2/2000 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 02/2000/TT-BYT dể hướng dản
kinh doanh thuốc phòng và chữa bệnh cho người, Thông tư sớ 01/2001/TI‘-BYT
về việc xét cấp chứng chỉ hành nghe kinh doanh dược phám.
Về cơ bản ngành Dược đã có những chuyển biến rõ rệt, hoàn thành tdt
nhiẽm vụ hết sức nặng nề là cung ứng đủ thuốc cho công tác CSSK nhãn dân
với chất lượng ngày càng cao. Tuy nhiên, bước vào thời kỳ đổi mới, rất nhiều
vấn đẻ được đặt ra đối với ngành Dược và đòi hỏi dược quan tâm. Thù tướng
Chính phù ra Quyết dịnh số 108/2002/QD-TTg ngày 15/8/2002 về việc phê
duyệt “Chiến lược phát triển ngành Dược giai đoạn đen năm 2010”.
Đè đảm bảo an toàn sức khoẻ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc khám
1.3.1.
1.3.1.1.
Thực trạng hành nghề dược tư nhàn trẽn thế giới.
Thị trường thuốc trên thè giới.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, ngành Công
nghiệp Dược đã nghiên cứu ra nhiều loại thuốc có tác dụng mạnh và hiệu quà
điẻu trị cao. Doanh sô' bán thuốc trên thế giới tăng với tốc dộ 9-10% mỗi năm.
Sàn phẩm thuốc hết sức đa dạng và phong phú, với khoảng 2000 loại nguyên
liệu hóa dược sản xuất thuốc, khoáng 100.000 biôt dược khác nhau, chỉ riêng
kháng sinh có hàng ngàn biệt dược dược lưu hành và sử dụng [ 16],
>Doanh số thuốc hán ra trên lltê giới: Có xu hướng ngày càng tàng do
sự phát triển của dân số, gia tăng của tuổi thọ và sự bùng nổ của nhiéu thuốc
mới. Năm 2003, 34 thuốc mới dược lung ra thị trường thế giới. Hầu hết là thị
trường Mỹ, Nhật Bản, Anh, Thụy Sỹ, Canada, Trung Quốc, Tây Ban Nha,
Mêhico, Đức, Ấn Độ [37]. Doanh số bán năm 2004 vượt qua 500 tý USD. đạt kỳ
lục 518 tỳ USD tăng so với 466,3 tỷ USD trong năm 2003 [01], [36], [34].
Doanh số bán thuốc trên thế giới được tổng hựp ờ bâng 1.1.
Bảng 1.1: Doanh sô bán thuốc trẽn the giới qua các năm (20002004).
Năm
Doanh số bán trên thế giới (tỷ
Tỷ
lệ (%) gia tảng so vói năm
USD)
2000 2001 2002 2003 2004
364,5 371,9 400,6 466,3 518,0
144
9
58
40
19
518
(%)
47,8
27,8
1,8
11,1
7,7
3,8
100
(%)
+7,8
5,7
12,4
1,5
13
13,4
+9
s
Doanh sô' hán thuốc cùa một sô quốc gia trong 12 tháng: Tính tới
3/2005 doanh sỏ' bán thuốc của Mỹ cao nhất là 117,4 tý USD, doanh số bán
thuốc của Achemina thấp nhất là 1,8 tỷ USD [35]. Doanh số bán thuốc của một
Achemina
1.8
Anh Quốc
15,7
Ấn Độ: Ân Độ dược dánh giá là một thị trường thuốc tương đối lớn.
Năm 2004, doanh sô' bán dược phẩm tại Ấn Độ là 4 tỳ USD. Ấn Đô là thị trường
dược phẩm lớn thứ 14 thê giới nếu tính theo doanh sô' và thứ 4 thế giới nếu tính
theo khối lượng dược phẩm [21].
> Các sàn phẩm thuốc có doanh sô cao nhất trên thế giới: Lipitor
(doanh sô' bán dược cao nhất là 12 tỷ USD, tâng trưởng 13,8%); Plavix (tăng
trưởng nhiều nhất 31,4%, doanh số bán là 5 tỷ USD) [33]. Các sản phám thuốc
có doanh sô cao nhất được trình bày ờ bảng 1.4
Bàng 1.4: 10 loại thuóc có doanh sò cao nhát trên Thê giới Iiáni
2004.
Xếp
hạng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tổng sô
-6,4
31,4
25,3
-3,5
1,2
22,5
-4.1
- 3,5
20,1
+ 8,6
1
3
Tinh hình cung ứng và sử dụng thuốc trên Thẻ giới.
1.3.1.2.
*
Cung ừng thuốc: Ờ hầu hết các Quốc gia, đa số người dân mua thuốc từ hệ
thống cung cấp thuốc tư nhân bao góm bán buôn, bán lè thuốc. Mặc dù hệ
thống cung cấp thuốc tư nhàn lớn mạnh ở hầu hết các Quốc gia nhưng ở
những Quốc gia đang phát triển HNDTN lập trung chù yếu ở thành thị. Ờ
Nepan và Philipin, 90% thuốc được cung cấp từ thị trường tư nhân 11 ],
[39].
Hầu hết những Quốc gia có thu nhập thấp hoặc trung bình đa số người dân
được điều trị bằng thuốc do dược tư nhân cung cấp và phải trá tiền. Những
người này được kê đơn hoặc pha chế những thuốc dắt tiền. Việc tâng những
phổ biến dần tới tàng các chủng vi khuẩn kháng thuốc [16], [24],
1.3.2.
Thực trạng hành nghề dược tư nhân ở Việt Nam.
í.3.2.1. Lịch sứ hình thành và phát triển của hành nghé dược tư nhan.
Hoạt dộng của HNDTN có nhiều sự thãng trầm qua viộc thực hiện các
chính sách lớn của Đàng và Nhà nước trong các thời kỳ lịch sử. Theo tài liệu
lịch sù thì NTTN hay hiệu bào chê thuốc tây có tại Hà Nội vào nãm 1886 do
một dược sĩ người Pháp-ông Julien Blanc làm chủ.
Vào những năm 1957-1958 ờ Mién Bắc Việt Nam. khi cải cách cõng
thương nghiệp tư bản tư doanh thì ở Hà Nội có trên 20 NTTN, toàn Miền Bắc có
trên 100 đại lý thuốc tày và sau khi thống nhất đất nước (1975) ở Miền Nam có
khoảng 2200 NTTN, 636 tiệm trữ Dược (Đại lý thuốc tây) và 71 tiệm bào chê tư
nhân về dược phám (gồm 9 viện lớn, 24 viện nhỡ, 38viện nhỏ). Sau khi tiến
hành cải tạo thì việc sàn xuất và bán thuóc tân dược do hộ thống Dược phấm
quốc doanh dảm nhiệm, tư nhân không dược phép hành nghê.
1
5
Đến năm 1986, Thú tướng Chính phù ban hành Nghị định 66 cho phép tư
nhân được phép tham gia kinh doanh thuốc tân dươc. Sau đó, Bộ Y tế ban hành
những văn bản hướng dẫn những dieu cơ bán cho phép tư nhân tham gia vào
việc kinh doanh thuốc chữa bệnh cho người. Nãm 1993 Nhà nước đã chính thức
hoá việc này bằng Pháp lệnh “Hành nghề y dược tư nhãn ”[30].
1.3.2.2.
Thị trường thuốc Việt Nam giai doan hiện nay.
Hình 1.3. Sơdổ vê sự trao dối qua lại lần nhau trên thị trường thuốc
1
8
Trong xã hội hiện dại trao đổi đã trở thành phức tạp hơn, các phương tiện, các
thành viên tham gia hoạt động tang lên, phụ thuộc lẫn nhau.
W7ệ thống sán xuất thuốc trong nước: Năng lực sản xuát thuốc trong nước và
khả năng đầu tư cho công nghiệp dược tính đến 5/2005 [19], [12], được trình bày ờ
bảng 1.5.
Báng 1.5: Nãng lực sán xuát thuóc trong nước tính đến 5/2005.
STT
Chỉ tiêu
Sò lượng
1
Cơ sờ sản xuất thuốc tân dược
162
2
Cơ sở sản xuất thuốc đông dược
300
Xuất kháu
1000USD
12.519
16.429
Nhập khấu
1000USD
451.352
600.995
- Thành phẩm
1000USD
366.821
401.584
- Nguyên liộu
1000USD
84.531
6,0
6,7
7,6
8,6
2
0
Hình 1.4: Đồ thị hìnli quân tiền thuốc trên đáu người qua 5 năm (2000-2004)
y Hệ thống lưu thõng, phân phối thuốc: Cung ứng thuốc là nhiệm vụ hàng dầu của
ngành Dược, về cơ bản. ngành Dược đã đáp ứng nhu cầu thuốc phòng và chữa bệnh
cho nhãn dân. [15]. Mạng lưới phân phôi thuốc rộng lớn: Năm 2003 trung bình 1 diểm
bán lé phục vụ khoáng 2600 người dân thì đến năm 2004 trung bình khoảng 2000 dân
đã có một điểm bán lè. Mức tiêu thụ tien thuốc hàng năm khoảng 700 đến 800 triệu
USD [11]; mạng lưới cung ứng thuốc được biểu diễn ở hình 1.5.
Hình 1.5. Sơ đồ mô hình mạng lưới phún phổi thuốc ở Việt Nam
>
Chất lượng thuốc: Thuốc kém chất lượng giảm từ 7,6% năm 2003 xuống còn
4,6% năm 2004. Thuốc già trên thị trường dược ngăn chặn, tỷ lệ thuốc giả giảm dần
từng năm từ 7,1% nãm 1990 còn 0,06% năm 2003 [11].
>
Giá thuốc: Vài năm gần đây, thuốc có sự biến dộng về giá. Bộ Y tế đã tiến
Đại lý bán lẻ thuốc
Nám
2002
409
2003 2004
589
680
(Gồm: 19 CTCP; 373
8.37817 DNTN) 7.560 8.650
CTTNHH;
10.317
10.504 11.500
> Phân bỏ cùa các cơ sỏ HNDTN theo tinh, tliànli phố, vàng kinh tế: Các
cơ sờ HNDTN thường tập trung chủ yếu ừ các tỉnh, Thành phố lớn, có nền kinh tế
2
2
phát triển như Hà Nội, Thành phô Hồ Chí Minh, ở Hà Nội có 13 CTCP, Thành phố Hổ
Chí Minh có 3 CTCP [2ị, sự phân bỏ cùa các cơ sờ CTCP và DNTN được trình bày ờ
bảng 1.9.
Bảng 1.9: Phàn bố của CTCP và DNTN theo Tinh, Thành phò
(2002).
Tỉnh
Thành phổ
Thanh hoá
Cộng
DNTN (Sò
lương)
1
3
1
1
1
1
1
3
4
1
17
Sự phân bố của CTTNHH và NTTN khác nhau giữa các vùng kinh tế: CTTNHH,
NTTN mật độ cao nhất ờ Đông Nam Bộ và dồng bằng Sông Hồng, dại lý bán thuốc
tập trung chú yếu ờ vùng dồng bằng sông Cứu Long [2], được trình bày ở bảng 1.10.
2
3
Bảng 1.10: Phán bỏ cùa CTTNHII và NTTN theo vùng kỉnh tế
(2002).
STT
Vùng kinh té
19
399
1095
5 Tây Nguyên
2
133
449
154
23
3626
760
1173
3777
373
8378
10317
6 Đông Nam Bộ
Thực trạng hành nghé dược tư nhàn trên địa hàn Hà tXoi.
Đa dạng hoá loại hình dịch vụ dược đã làm cho công tác dược ở Hà Nội có một
sắc thái phong phú, sống động, góp phần tích cực không chi trong nhiệm vụ chãm lo
BVSK nhân dân mà cả trong lĩnh vực kinh tế xã hội [30].
Hà Nội là đầu mối phân phối thuốc cho cả khu vực phía Bắc. Với mạng lưới kinh
doanh dược phẩm của 185 doanh nghiệp, 1883 NTTN, 366 dại lý bán thuốc tại các xã
và 4 trung tâm bán buôn dược phẩm. Hà Nội đã cung ứng dủ thuốc cho nhu cầu chữa
bệnh nhân dân thũ dỏ đen lất cả các xã vùng sáu vùng xa và các tính khu vực phía Bắc
[23], Mạng lưới bán thuốc ỡ nội thành Hà Nội quá dày đặc, một cơ sở bán thuốc bình
quân chí phục vụ diện tích 0,038 km2 (có nghĩa là 1 krrr có xấp xi' 26 điểm bán thuốc)
và phục vụ 840 người dân. Các Ọuận một điểm bán thuốc phục vụ có diện tích nhò
nhất là Quận Hoàn Kiếm (0,0174 km2) và lớn nhất là Quận Tây Hổ: 0,1381 km2 [30].
Theo nghiên cứu về sự lựa chọn các loại hình dịch vụ dược của người dân thì thâv
loại hình NTTN ờ cà khu vực nội và ngoại thành có ti lệ lựa chọn cao nhất trong các
loại hình dịch vụ cung ứng thuốc 129], Sô NTTN ở Hà Nội có nhiều nhất ở quận Đống
Đa chiêm tới 24,41% trong tổng sỏ NTTN ở Hà Nội,
2
5
sau đó đến quận Hai Bà Trưng: 20,73%,
trong
rất tháp: