TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016 LẦN I
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
(50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 411
Họ và tên thí sinh:……………………………………………………SBD:……………………………….
Câu 1: Trong chăn nuôi, tiến hành phép lai giữa lừa và ngựa sinh ra con la. Con la trưởng thành có sức khỏe
bình thường song không có khả năng sinh sản. Đây là biểu hiện của hiện tượng:
A. Cách li trước hợp tử.
B. Cách li sau hợp tử.
C. Cách li tập tính. D. Cách ly sinh cảnh
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất ?
A. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính tạo ra các alen thích nghi cho quần thể.
B. Ở các quần thể sinh vật có khả năng phát tán mạnh, cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản.
C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
D. Cách ly địa lý là điều kiện cần duy nhất cho việc hình thành loài mới ở thực vật.
Câu 3: Enzyme tham gia vào quá trình nối các đoạn Okazaki lại với nhau trong quá trình tự sao của phân tử
ADN ở E.coli:
A. ADN polymerase
B. ADN primase
C. ADN helicase
D. ADN ligase
Câu 4: Trong các bộ mã di truyền, với hầu hết các loài sinh vật ba codon nào dưới đây không mã hóa cho
các axit amin?
A. UGU, UAA, UAG
B. UUG, UGA, UAG
D. 18 kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
Câu 10: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả
sử alen A quy định tổng hợp enzyme A tác động Ịàm cơ chất 1 (có màu trắng) chuyển hóa thành cơ chất 2
(cũng có màu trắng); Alen B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 chuyển hóa thành sản
phẩm R (sắc tố đỏ); các alen lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gen nào dưới
đây cho kiểu hình hoa trắng?
A. AABb
B. aaBB
C. AaBB
D. AaBb
Câu 11: Ở một quần thể thực vật, cấu trúc di truyền ở Ihế hệ xuất phát p có dạng : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0, 2 aa
= 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền cùa quần thể sẽ là.
A. 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.
B. 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1
C. 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1
D. 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1
Câu 12: Ở một loài thực vật, hình dạng hạt do một locus 2 alen chi phối. Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài,
F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2 đem gieo, tính theo lí thuyết thì số
cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ:
1
1
3
2
A.
B.
C.
D.
4
Câu 18:
Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb XDhXdH giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một
trong hai tế bào, các giao tử tạo ra đều có sức sống, theo lý thuyết, số loại giao tử tối thiểu có thể tạo ra là:
A. 1
B. 2
C. 8
D. 4
Câu 19: Cho các cặp cơ quan dưới đây ở một số loài động vật:
(1) . Cánh chim và cánh dơi
(2). Cánh chuồn chuồn và cánh chim ruồi.
(3) . Vây cá voi và chi trước của ngựa
(4). Cánh chim và tay người
Số cặp cơ quan phản ánh hiện tượng tiến hóa hội tụ:
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Câu 20: Ở người, tính trạng mù màu do một gen lặn nằm trên NST X chi phối. Ở một gia đình, mẹ bệnh
mù màu đỏ lục kết hôn với người bố bình thường, sinh ra đứa con trai mù màu đỏ lục và ở mang bộ NST
XXY . Cho rằng không có sự xuất hiện của một đột biến gen mới quy định kiểu hình nói trên, sự xuất hiện
của đứa con trai mù màu có thể do những nguyên nhân sau :
1.Rối loạn không phân ly NST trong giảm phân II ở người bố.
2.Rối loạn không phân ly NST giới tính trong giảm phân I của mẹ và bố giảm phân bình thường
3. Rối loạn không phân ly NST trong giảm phân II ở người mẹ, ở bố bình thường.
4. Rối loạn không phân ly NST trong giảm phân I ở người bố.
Số phương án đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 0
A. AA × Aa
B. Aa × aa.
C. XAXA × XaY.
D. XAXa × XAY.
Câu 24: Tiến hành phép lai xa giữa hai loài thực vật họ hàng gần, bộ NST giống nhau về số lượng 2n = 18.
Thỉnh thoảng thu được những con lai hữu thụ. Giải thích nào sau đây là hợp lý trong trường hợp này?
A. Số lượng bộ NST của hai loài là giống nhau nên tổng hợp lại bộ NST chẵn, có thể phân chia trong giảm
phân bình thường và tạo giao tử bình thường.
B. Vì đây là hai loài họ hàng gần, cấu trúc của hầu hết NST có sự giống nhau nên hiện tượng tiếp hợp trao
đổi đoạn vẫn có thể xảy ra và sự hình thành giao tử ở con lai xảy ra bình thường.
C. Trong quá trình lai xa, rối loạn giảm phân dẫn tới hình thành các giao tử lưỡng bội. Sự kết hợp của các
giao tử này tạo thành dạng song nhị bội có khả năng sinh sản bình thường.
D. Cấu trúc và số lượng NST giống nhau sẽ dẫn đến khả năng giảm phân bình thường và sinh giao tử hữu
thụ.
Câu 25: Một đứa bé ba tuổi được chẩn đoán các dấu hiệu sớm cùa hội chứng Tơcnơ, gây ra bởi kiểu nhân
44A+X. Các phân tích di truyền cho thấy ở đứa bé có mặt 2 dòng tế bào 44A+XX (bình thường) và 44A+X.
Có thể giải thích sự hình thành của thể đột biến này như thế nào?
A. Đột biến trong quá trình phát sinh tinh trùng ở người bố kết hợp với trứng bình thường ở mẹ.
B. Đột biến trong giai đoạn phôi sớm tạo ra các dòng tế bào khác nhau
C. Đột biến trong quá trình phát sinh trứng ở mẹ.
D. Đột biến ở lần nguyên phân đầu tiên của họp tử bình thường.
Câu 26: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần
chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn,thu được
F1 có kiểu hình phân li . Theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng.Biết rằng sự
biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết ỉuận
sau, có bao nhiêu kết luận KHÔNG chính xác?
(1) Nếu cho câv hoa đỏ ở F1 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1
cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
(2) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.
(3) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị
Câu 29: Ở một loài thực vật, hai cặp alen chi phối chiều cao cây, trong đó A-B- cho cây cao, các kiểu gen
còn lại cho cây thấp. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây dị
hợp 3 locus tự thụ được đời con: 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa
trắngể Biết rằng không có đột biến phát sinh, quá trình giảm phân binh thườngẽ Phép lai nào chỉ ra dưới đây
phù hợp với mô tả:
AD
AD
Ad
AD
A.
Bd ×
Bd
B.
Bd ×
Bd
ad
ad
aD
aD
ABD
ABD
Ab
Ab
C.
x
D.
Dd ×
Dd
abd
abd
A. 1,97%
B. 9,44%
C. 1,72%
D. 52%
Câu 33: Một cây cà chua có kiểu gen AaBB và một cây khoai tây có kiểu gen DDEe, một thực tập sinh tiến
hành các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm và thu được các kết quả:
(1) Tách các tế bào soma của mỗi cây và nuôi cấy riêng tạo thành cây cà chua AaBB và cây khoai tây
DDEe.
(2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu
gen khác nhau.
(3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB,
aaBb hoặc DdEE, DDee.
(4) Tiến hành dung hợp tế bào trần và nuôi cấy mô tạo ra cây song nhị bội AaBBDDEd
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 34: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn
B
D
toàn so với alen a quy định hoa trắng; Chiều cao cây do hai cặp gen
và
cùng quy định Cho cây dị
b
d
hợp 3 locus có kiểu hình thân cao, hoa đỏ (cây X) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được
đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây
thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây X có thể là (C)
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 37: Ở vùng đất liền ven biển, có 3 loài chim ăn hạt A, B và C, kích thước mỏ của chúng khác nhau vì
thích nghi với các thức ăn khác nhau. Ở 3 hòn đảo gần bờ, mỗi hòn đảo chỉ có 1 trong 3 loại chim nói trên
và kích thước mỏ của chúng lại khác với chính quần thể gốc ở đất liền. Cho các nhận định dưới đây về sự sai
khác:
(1) . Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng
loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.
(2) .Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ
cùng sống ở hòn đảo chung.
(3) . Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với
nhau.
(4) . Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là
nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.
Số nhận định chính xác là
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 38: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền cùa quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là
A. (3) và (4).
B. (1) và (4)
C. (1) và(3)
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 41: Một kỹ thuật viên phòng thí nghiệm tiến hành tổng hợp nhân tạo một chuỗi mARN từ dung dịch
chứa A và U trong đó tỷ lệ 80% A: 20%U. Trong số các đoạn mARN thu được từ quá trình tổng hợp, người
kỹ thuật viên đưa một số chuỗi vào dịch mã invitro (trong ống nghiệm). Tiến hành xác định thành phần của
các chuỗi polypeptide tạo thành nhận thấy tỷ lệ các axit amin: Lys >Ile > Asn>Tyr = Leu >Phe. Nhận xét
nào dưới đây về các mã bộ ba tương ứng với axit amin là thiếu thuyết phục nhất?
A. Axit amin Lys được mã hóa bởi bộ ba AAA và 1 bộ ba khác là AAU.
B. Có tổng số 8 loại codon khác nhau trong các đoạn mARN được tổng hợp và có xuất hiện bộ ba kết thúc.
C. Các bộ ba mã hóa cho Tyr và Leu có cùng thành phần nhưng đảo vị trí các nucleotide.
D. Có hiện tượng thoái hóa mã di truyền trong các bộ ba hình thành từ dung dịch được sử dụng trong thực
nghiệm.
De H
Câu 42: Ở môt loài thứ, xét môt cơ thể có kiểu gen AaBb
X Y giảm phân hình thành giao tử đã tạo ra
dE
loại giao tử AbDEXH chiếm tỉ lệ 2% trong tổng số giao tử tạo thành. Theo lí thuyết, số % tế bào đã xảy ra
hoán vị gen là:
A. 16%
B. 32%
C. 64%
D. 50%
Câu 43: Ở ruồi giấm; tính trạng màu bụng do hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Cho con cái bụng
đen thuần chủng lai với con đực bụng trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn bụng đen. Cho con đực F1 lai
với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực bụng trắng : 1
con cái bụng đen : 1 con cái bụng trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 . Theo lí thuyết, trong số
con bụng trắng ở F2 số con đực chiếm tỉ lệ
5
2
xám; 1% con trắng. Cho các phát biểu dưới đây về các đặc điểm di truyền của quần thể.
(1) Số con đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con đen của quần thể chiếm 25%.
(2) Tổng số con đen dị hợp tử và con trắng của quần thể chiếm 48%.
(3) Chỉ cho các con đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình xám thuần chủng chiếm 16%.
(4) Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 35 con
lông xám : 1 con lông trắng.
Số phát biểu KHÔNG chính xác là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 46: Xét sự di truyền của 2 căn bệnh trong 1 gia đình. Bên phía nhà vợ, anh trai vợ bị bệnh bạch tạng,
ông ngoại của vợ bị bệnh mù màu, những người khác bình thường về 2 bệnh này.Bên phía nhà chồng, bố
chồng bị bạch tạng, những người khác bình thường về cả hai bệnh. Xác suất cặp vợ chồng nói trên sinh được
2 đứa con bình thường, không bị cả hai bệnh trên là:
A. 55,34%
B. 48.11%
C. 59.12%
D. 15.81%
Câu 47: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do 2 cặp gen chi phối. Alen B cho màu đỏ, b cho màu vàng. Alen
A bị bất hoạt, alen a tạo protein ức chế các enzyme tạo màu sắc của cây nên cho hoa trắng. Cho cây hoa đỏ
(P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen
không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận KHÔNG phù
hợp với kết quả của phép lai trên?
(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F chiếm 12,5%.
(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.
(4) Trong các cây hoa trắng ở F1 , cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%.
A. 2
B. 3
C. Tần số alen không đổi, tần số kiểu gen Aa là 2/17
D. Tần số alen A và a đều thay đổi, tần số kiểu gen Aa là 2/18
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : B
Đây là biểu hiện của hiện tượng cách li sau hợp tử
Vì hợp tử tạo thành rồi mới phát triển thành con lai được
Câu 2: Đáp án : C
A sai, môi trường địa lý không tạo ra các alen mới. Các alen mới chỉ xuất hiện qua quá trình đột biến
B sai, cách li địa lý chưa chắc đã hình thành nên cách li sinh sản
D sai, cách li địa lý chỉ góp phần ngăn không cho 2 quần thể có thể trao đổi vốn gen với nhau, giúp nhanh
chóng hính thành sự cách li sinh sản mà thôi, ngoài cách li địa lái thì cò hiện tượng cách li sinh thái , tập
tính các dạng các li này giúp hình thành loài mới
Phát biểu đúng nhất là C
Câu 3: Đáp án : D
Enzyme nối các đoạn Okazaki là enzyme ligase
ADN polymerase - lắp giá các nucleotit tự do ở môi trường vào mạch khuôn để tổng hợp mạch mới
ADN helicase – phá vỡ các liên kết hidro để hnhf thnahf hai mạch đơn
ADN primase – tổng hợp đoạn mồi
Câu 4: Đáp án : C
Các codon không mã hóa cho acid amin ( mã hóa cho các bộ ba kết thúc là ) UAG, UAA, UGA
Câu 5: Đáp án : C
Khi môi trường không có lactose thì sản phẩm của gen điều hòa ( protein điều hòa) sẽ liên kết với vùng vận
hành Operon, do đó ngăn cản sự liên kết của ARN polimerase liên kết để thực hiện phiên mã => quá trình
phiên mã không xảy ra
Câu 6: Đáp án : D
Nhiễm sắc thể được cấu trọa từ AND mạch thẳng và histon => chỉ có ở sunh vật nhân thực → sinh vật nhân
thực gồm nấm men , lúa nước , nấm linh chi
Vi khuẩn tả là sinh vật nhân sơ => chúng chỉ có vùng nhân, trong đó chứa ADN dạng vòng
Câu 7: Đáp án : C
Cơ thể trên có bộ NST là 2n +2
aa = 0,425
= 0,425
Câu 12: Đáp án : B
P tròn x dài
F1 : 100% dài
Do tính trạng chỉ do 1 locus có 2 alen chi phối
Vậy A hạt dài là trội hoàn toàn so với a hạt tròn
P : AA x aa
F1 : Aa
F2 : 1AA : 2Aa :1aa
Cây hạt dài F2 tự thụ cho F3 100% hạt dài phải có kiểu gen AA
Vậy trong số lúa hạt dài F2 đem gieo, tỉ lệ cây AA là
Câu 13: Đáp án : A
Tổ tiên linh trưởng phát sinh tạiđề Tam của đại Tân Sinh
Câu 14: Đáp án : B
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố
mẹ gọi là hiện tượng ưu thế lai
Câu 15: Đáp án : B
Đột biên thể Patau là các tế bào soma mang 3 NST số 13
Câu 16: Đáp án : A
Quần thể đạt trạng thái cân bằng là A
Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thỏa mãn điệu kiện sau
p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1
và
= p2 × q2
Xét trong các quần thể thì có quần thể
1 Rối loạn trong giảm phân II của người bố => bố tạo ra hai loại giao tử YY , XAXA con trai có kiểu gen
XaYY – Hội chứng siêu nam=> 1 sai
2. Rối loạn giảm phân I của mẹ tạo ra giao tử XaXa bố giảm phân bình thường tạo ra hai loại giao tử Y,
=> Con trai có kiểu gen XaXaY => 2 đúng
3 Rối loạn trong giảm phân II của người mẹ => mẹ tạo ra giao tử XaXa tạo ra con có kiểu gen XaXaY –
Hội chứng Claiphento=> 3 đúng
4. Rối loạn trong giảm phân I của người bố => bố tạo ra giao tử XAY=> con có kiểu gen XAXaY – không
bị mù màu=> 4 sai
=> 2 và 3 đúng
Câu 21: Đáp án : A
Cơ chế hình thành là : 5→ 1→4→ 6
Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n → Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n → Hợp tử 3n phát
triển thành thể tam bội→ Duy trì dạng tam bội thích nghi, sinh sản vô tính
Câu 22: Đáp án : B
Các phát biểu đúng là : 1, 2
1- Con lai bất thụ => bố mẹ cách li sinh sản => bố mẹ thuộc hay loài khác nhau
2- Các biến dị xuất hiện trong đời sống của cá thể được coi là hiện tượng thường biến => không có biến đổi
về mặt di truyền => không có ý nghĩa đối với tiến hóa
3 sai, ngay cả khi điều kiện môi trường không thay đổi, quần thể sinh vật vẫn chịu tác động của chọn lọc tự
nhiên để hình thành nên quần thể thích nghi
4 sai, cách li địa lý chỉ có vai trò ngăn cản sự trao đổi vốn gen giữa các quần thể, góp phần thúc đẩy quá
trình hình thành loài mới chứ không trực tiếp tham gia trở thành 1 nhân tố tiến hóa
Câu 23: Đáp án : C
1 gen có 2 alen, tạo ra được 5 kiểu gen về gen này
=>Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X
Phép lai C và D thỏa mãn
Xét phép lai C có
P : XAXA × XaY
Đời con : 1Aa : 1aa ó 1 hồng : 1 trắng
→ (1) sai
Câu (2) đúng
Câu (3) đúng
Câu (4) đúng
Câu 27: Đáp án : A
Các phát biểu đúng là 2, 3
1 sai vì CLTN tác động trực tiếp đến kiểu hình và tác động gián tiếp lên kiểu gen . Chọn lọc tự nhiên có
thể diễn ra theo hai hướng
Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội thì nhanh chóng thay đổi thành phần kiểu gen nhanh chóng
Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn => thay đổi thành phần kiểu gen một cách chậm chạm
Hiện tượng làm thay đổi tần số alen cách đột ngột là do hiện tượng biến động di truyền
4 sai vì yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể nên các yếu tố ngẫu nhiên vẫn có
vai trò đối với tiên hóa
5 sai, giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen
Câu 28: Đáp án : D
AAaa x aaaa
AAaa cho giao tử : AA : Aa : aa
aaaa → 100% aa
Tỉ lệ cây quả vàng là x 1 =
Vậy tỉ lệ kiểu hình là 5 đỏ : 1 vàng
Câu 29: Đáp án : A
Xét tỉ lệ phân li từng kiểu hình có
- Cao : thấp = 9:7 => 16 kiểu tổ hợp => Tính trạng do gen 2 gen A và B
→ 2 gen A và B phân li độc lập => Bố mẹ dị hợp 2 cặp gen AaBb x AaBb
- Đỏ : trắng = 3 :1 => Bố mẹ dị hợp Dd x Dd
Giả sử cả 3 gen phân li độc lập thì tỉ lệ KH đời con là (9:7).(3:1) ó mâu thuẫn với tỉ lệ phân li kiểu hinhfcuar
đề bài
P: cây X x cây đồng hợp lặn
F1 : 7% A-B-D- : 18% aaB-D- : 32 % thấp trắng : 43% thấp đỏ
Có đỏ : trắng = 1:1 <=> P :Aa x aa
Cao : thấp = 1 :3 <=> P : BbDd x bbdd
Và 2 gen B,D phân lí độc lập
Giả sử 3 gen phân li độc lập
Kiểu hình F1 sẽ là (1:1).(3 :1) khác với kiểu hình đề bài
=> Phải có 2 gen liên kết nhau, giả sử đó là A và B
Có F1 (A-B-)D- = 7% mà D- = 0,5
=> Vậy (A-B-) = 14%
=>P cho giao tử AB = 14% Vậy P
=>Vậy P :
Dd
Câu 35: Đáp án : B
Trình tự đúng là B. (4) → (3) → (2) → (5) → (1).
Câu 36: Đáp án : A
Các phát biểu đúng là (4)
Đáp án A
1 sai, Đao là do đột biến lệch bội ở NST số 21
2 sai, Tocno là do đột biến lệch bội ở NST giới tính ( có kiểu gen là XO)
3 sai, bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm thay đổi 1 axit amin
Câu 37: Đáp án : B
Các nhận định đúng là 1, 2, 3
Đáp án B
4 sai, nguyên nhân trực tiếp ở đây là do các đột biến gen có sẵn trong quần thể, qua quá trình cạnh tranh,
CLTN mà có sự phân hóa khả năng cạnh tranh , sống sót của các kích thước mỏ khác nhau trong quần thể
C – Đúng vì tỉ lệ của hai axit amin Tyr = Leu => tỉ lệ bộ ba mã hóa cho hai axit amin đó bằng nhau => bộ
ba có cùng thành phần và đảo vị trí của các nucleotit
D- Có 8 bộ ba di truyền nhưng chỉ có 6 axit amin => có 2 bộ ba cùng mã hóa cho cùng 1 axit amin => thoái
hóa của mã di truyền
Đáp án A là thiếu căn cứ nhất
Câu 42: Đáp án : C
Có AbDEXH = 2%
Có A = b = XH = 50%
Vậy DE = 0.02 : ( 0. 5 x 0.5 x 0.5) = 0.16 = 16% DE là tế bào mang gen hoán vị
Số tế bào xảy ra hoán vị gen là 16% x4 = 64%
Câu 43: Đáp án : A
P: cái đen x đực trắng
F1 : 100% đen
Đực F1 x cái đồng hợp lặn
Fa : 2 đực trắng : 1 cái đen : 1 cái trắng
Do Fa có tỉ lệ kiểu hình 2 giới không giống nhau
ð Có gen nằm trên NST giới tính
Do Fa có 4 tổ hợp lai
=> Ruồi đực F1 phải cho 4 tổ hợp giao tử
=> Ruồi đực F1 : AaXBY
Fa : AaXbY : aaXbY : AaXBXb : aaXbXb
Như vậy, A-B- qui định đen, A-bb = aaB- =aabb qui định trắng
F1 : AaXBY x AaXBXb
Tỉ lệ bụng đen F2 : 0,75x0,75 = 0,5625
=> Tỉ lệ bụng trắng F2 = 0,4375
Tỉ lệ con đực bụng đen F2 : 0,75x0,25 = 0,1875
=> Tỉ lệ con đực bụng trắng F2 : 0,3125
Tỉ lệ trắng đời con : x =
Vậy tỉ lệ kiểu hình đời con : 35 xám : 1 trắng=> 4 đúng
Vậy có 3 phát biểu không chính xác
Câu 46: Đáp án : A
- Xét bệnh bạch tạng : A bình thường >> a bị bạch tạng
Người vợ có anh trai bị bạch tạng, bố mẹ bình thường => vợ bình thường có dạng A- ( AA : Aa)
Người chồng bình thường có bố bị bạch tạng, do đó có kiểu gen Aa
+ Nếu người vợ có kiểu gen AA , chống có kiểu gen Aa
AA x Aa → 100% A→Xác suất sinh ra hai con bình thường là : 100%
+ Nếu người vợ có kiểu gen AA , chống có kiểu gen Aa
Aa x Aa → 0,75 A- : 0,25 aa
→Xác suất sinh ra hai con bình thường là : 0.75 x 0.75
Xác suất sinh ra hai đứa con không bị bạch tạng là :
- Xét bệnh mù màu: B bình thường >> b bị mù màu
Bên người vợ :
Ông ngoại bị mù màu XbY
=> Mẹ người vợ có kiểu hình bình thường nên có kiểu gen XBXb
=>Người vợ có dạng ( XBXB : XBXb )
Người chồng bình thường : XBY
Nếu vợ có kiểu gen XBXB chồng có kiểu gen XBY
XBXB x XBY → 100 % XB –
Xác suất sinh hai con bình thường là : 100%
Nếu vợ có kiểu gen XBXb chồng có kiểu gen XBY
XBXb x XBY → 0.75 XB – : 0.25 XaY
Xác suất sinh hai con bình thường là : 0,75 x 0.75
Xác suất sinh hai đứa con không bị bệnh mù màu là :
Xác suất để cặp vợ chồng sinh hai con bình thường về 2 bệnh trên là
cho ab = 50%
Bên còn lại cho ab = 18% gen bị bệnh là do gen lặn quy định
1 – aa
1- AA
2- Aa
Người số 3 có kiểu gen Aa
Cấu trúc quần thể là : 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa
9
2
Người 4 có bình thường và nằm trong dạng : (
AA :
Aa)
11
11
10
11
1
Theo lý thuyết, đời con của người 4 và người 3 là :
AA :
Aa :
aa
22
22
22
10
11
115 1
115
2. Xác suất sinh con thứ 2 không bị bệnh, là trai của người 7 và 8 là
x
=
= 45,64%=> 2 đúng
126 2
252
3. Có thể biết chính xác gen của 5 người là 1, 3, 5,6, 9 => 3 sai
2
4. Xác xuất để người 4 mang alen gây bệnh là
= 18,18% => 4 đúng
11
Vậy có 3 phát biểu đúng
Câu 50: Đáp án : B
1
2
P : AA : Aa
3
3
2
1
F3 : Aa =
: 23 =
3
12
2 1
1