ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
THÁI LƢƠNG HIỀN
ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI DI ĐỘNG
TẠITỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
THÁI LƢƠNG HIỀN
ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI DI ĐỘNG
TẠITỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HOÀNG VĂN HẢI
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i cho tôi hoàn thành khóa ho ̣c.
Đặc biệt , tôi rấ t biế t ơn PGS .TS. Hoàng Văn Hải – Chủ nhiệm khoa
Quản trị kinh doanh của trƣờng Đa ̣i ho ̣c kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, là
ngƣời đã trƣ̣c tiế p hƣớng dẫn và giúp đỡ tâ ̣n tiǹ h để tôi có thể hoàn thành luâ ̣n
văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn
này không th ể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng
góp của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và độc giả để luận văn
đƣợc hoàn thiện và đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày… tháng… năm 2015
Tác giả
Thái Lƣơng Hiền
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT ................................................................ i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ............................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ........................................................................... iii
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƢƠNG MẠI DI ĐỘNG VÀ ỨNG
DỤNG THƢƠNG MẠI DI ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP viễn thông .. 4
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................... 4
1.2. Những vấn đề cơ bản về thƣơng mại di động (M-commerce) ............ 5
1.2.1. Khái niệm thương mại di động(TMDĐ) ....................................... 5
1.2.2. Đặc trưng của Thương mại di động............................................ 10
1.2.3. Các mô hình thương mại di động ............................................... 12
1.2.4. Ưu điểm và hạn chế của thương mại di động ............................. 14
1.3. Phát triển ứng dụng thƣơng mại di động ........................................... 16
3.2. Thực trạng ứng dụng thƣơng mại di động tại Tổng Công ty Viễn
thông Quân đội .......................................................................................... 49
3.2.1. Ứng dụng dịch vụ Giải trí ........................................................... 51
3.2.2. Ứng dụng Tài chính, ngân hàng trên di động............................. 53
3.2.3. Ứng dụng chuyển tiền qua điện thoại di động ............................ 54
3.2.4. Ứng dụng dịch vụ bán lẻ: http://shop. viettel. vn........................ 56
3.2.5. Dịch vụ giám sát, chống trộm xe (smart motor) ......................... 57
3.2.6. Dịch vụ y tế, giáo dục ................................................................ 58
3.3.7. Dịch vụ quảng cáo ...................................................................... 61
3.3. Đánh giá thực trạng thƣơng mại di động tại Tổng Công ty Viễn thông
Quân đội .................................................................................................... 62
3.3.1. Ưu điểm ....................................................................................... 62
3.3.2. Hạn chế ....................................................................................... 63
3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ........................................................... 63
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG
THƢƠNG MẠI DI ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN
ĐỘI TRONG THỜI GIAN TỚI ...................................................................... 65
4.1. Xu thế phát triến ứng dụng thƣơng mại di động ở Việt Nam trong thời
gian tới....................................................................................................... 65
4 2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thƣơng mại di động ở Tổng
Công ty Viễn thông Quân đội trong thời gian tới. .................................... 68
4.2.1. Xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin68
4. 2. 2. Hoàn thiện môi trường pháp lý và tiêu chuẩn cho thương mại di
động ....................................................................................................... 70
4.2.3. Đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực cho thương mại di động ....... 72
4.2.4. Đảm bảo an toàn, an ninh cho các giao dịch và hệ thống thương
ứng dụng thương mại di động. .............................................................. 73
4.2.5. Phát triến ứng dụng thương mại di động dựa trên sự mở rộng
B2B
Thƣơng mại di động giữa các doanh nghiệp
4
B2C
Thƣơng mại di động giữa doanh nghiệp và ngƣời tiêu dùng
5
B2G
Thƣơng mại di động giữa doanh nghiệp và chính phủ
6
C2C
Thƣơng mại di động giữa cá nhân và cá nhân
7
CNTT
Công nghệ thông tin
8
M2M
Thƣơng mại di động giữa máy và máy
14
OECD
Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
15
SWIFT
Hội viễn thông tài chính liên ngân hàng quốc tế
16
TMDĐ
Thƣơng mại di động
17
TMĐT
Thƣơng mại điện tử
18
WIPO
Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới
24
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Stt
Bảng
Nội dung
1
Bảng 1. 1 Các loại ứng dụng chính của thƣơng mại di động
2
Bảng 3. 1
Hình 1. 4
5
Hình 1. 5
Mô hình kinh doanh tổng quan của thƣơng mại di động
28
6
Hình 1. 6
Mô hình chuỗi giá trị trong ứng dụng TMDĐ
28
7
Hình 2. 1
Các bƣớc thực hiện phƣơng pháp phân tích tổng hợp
38
8
Hình 2. 2
53
13
Hình 3. 4
Doanh thu dịch vụ giải trí tại Viettel Telecom
54
14
Hình 3. 5
Nội dung
Sự chuyển đổi từ thƣơng mại truyền thống sang thƣơng
mại di động
Sự kết hợp ba đặc tính tạo không gian thƣơng mại di
động
Khung hệ thống của thƣơng mại di động
Mô hình tham gia của các nhà cung cấp trong ứng dụng
thƣơng mại di động
Số lƣợng thuê bao và thuê bao 3G của Viettel Telecom
qua 4 năm
Số lƣợng ngân hàng triển khai trên di động Viettel
Telecom
iii
Telecom năm 2014
Dùng BankPlus để chuyển tiền qua điện thoại mà
không cần có Internet
Số tiền giao dịch chuyển khoản và tiền mặt - dịch vụ
chuyển tiền tại Viettel Telecom
Smart Motor - Dịch vụ chống trộm và giám sát thông
minh
56
56
57
58
19 Hình 3. 10 MyDoctor - dịch vụ tƣ vấn và chăm sóc sức khỏe
61
20 Hình 3. 11 Doanh thu dịch vụ quảng cáo tại Viettel Telecom
62
iv
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Với sự phát triển nhanh chóng của Khoa học công nghệ, sự ra đời
lƣới sâu rộng trong nƣớc, doanh thu và lợi nhuận lớn nhất. Nhận thức sớm
về sự thay đổi mạnh mẽ của công nghệ đang tạo nên một sự dịch chuyển
lớn nhất trong lịch sử của ngành viễn thông. Dịch vụ viễn thông cơ bản
thuần túy sẽ ngày càng giảm, thay vào đó là các dịch vụ ứng dụng, dịch vụ
tích hợp giữa công nghệ thông tin và viễn thông và dịch vụ thƣơng mại di
động là xu hƣớng phát triển tất yếu này.
Để giúp doanh nghiệp duy trì tốc độ phát triển, tạo ra nhiều dịch vụ
mới đáp ứng nhu cầu ngƣời tiêu dùng phù hợp với xu thế phát triển của
thời đại đang đặt ra, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Ứng dụng thƣơng
mại di động tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội” làm luận văn thạc sỹ
của mình.Với mong muốn làm rõ lý luận cơ bản về thƣơng mại di động,các
nội dung, điều kiện nhằm phát triển nhanh các dịch vụ ứng dụng thƣơng
mại di động tại Tổng Công ty Viễn thông Quân đội.
Câu hỏi nghiên cứu:
Ban lãnh đạo nắm bắt các loại hình ứng dụng thƣơng mại di động
chuẩn bị các yếu tố ảnh hƣởng để phát triển nhanh ứng dụng thƣơng mại di
động tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tổng thể về lý luận cơ bản về thƣơng mại di động, phát
triển ứng dụng thƣơng mại di động ở doanh nghiệp viễn thông. Làm rõ
đƣợc thực trạng phát triển ứng dụng thƣơng mại di động tại Tổng Công ty
Viễn thông Viettel, chỉ ra đƣợc những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân
từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục phát triển ứng dụng thƣơng
mại di động tại Viettel trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ về các khái niệm, nội dung phát triển ứng dụng thƣơng mại
2
CHƢƠNG 1_
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƢƠNG MẠI DI ĐỘNG VÀ ỨNG DỤNG
THƢƠNG MẠI DI ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP VIễN THÔNG
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu
Việc ứng dụng thƣơng mại di động ở nuớc ta còn mới đƣợc phát
triển trong thời gian gần đây. Do vậy,cacs tài liệu nghiên cứu về ứng dụng
thƣơng mại di động còn hạn chế, nguồn tài liệu phần lớn tập trung nghiên
cứu về thƣơng mại điện tửnhƣ:
Nghiên cứu của Norman Sadeh (2003), “M-Commerce: Technologies,
Services, and Business Models”. Cuốn sách chia thành ba phần lớn: Một là
những vấn đề chung về M-commerce,làm rõ sự khác nhau giữa thƣơng mại
di động và thƣơng mại điện tử, không chỉ khác nhau về kết nối kỹ thuật mà
còn ở các nội dung khác nhƣ mô hình kinh doanh, các dịch vụ, ngƣời tham
gia và các trƣờng hợp sử dụng. Hai là vấn đề liên quan đến kỹ thuật của
thƣơng mại di động nhƣ vấn đề truyền tải, kết nối, và thanh toán và bảo mật.
Ba là đề cập đến các dịch vụ thƣơng mại di động hiện tại và tƣơng lai.
Nghiên cứu củaVarshney
& Vetter (2002), “Mobile Commerce:
Framework, aplications and Network support”. Cuốn sách đã làm rõ các yếu
tố cấu thành hệ thống của thƣơng mại di động, các loại ứng dụng di động và
làm rõ các loại ứng dụng quan trọng, làm rõ các yếu tố trong việc thiết kế,
mạng lƣới hỗ trợ để triển khai thành công các ứng dụng trong thực tế.
Sách giáo trình của nhóm tác giả Nguyễn Văn Hồng, Nguyễn Văn
Thoan (2012):“Thương mại điện tử căn bản”.Nội dung của giáo trình bao
gồm sáu vấn đề lớn: Tổng quan về Thƣơng mại điện tử, Giao dịch điện tử,
Marketing điện tử, Rủi ro và phòng tránh rủi ro trong Thƣơng mại điện tử,
phát triển của thƣơng mại điện tử, công nghệ thông tin và Internet. Bắt đầu
từ năm 1997, khi thuật ngữ “mobile-commerce” đƣợc hãng nƣớc ngọt Coca
Cola sử dụng cho phép máy bán hàng tự động chấp nhận thanh toán từ điện
5
thoại di động, thông qua tin nhắn SMS đầu tiên tại vùng Helsinki - Phần
Lan. Sau đó những nghiên cứu về TMDĐ mới chính thức đƣợc phát triển.
Đến nay, quan niệm về thương mại di động cũng rất khác nhau, có rất
nhiều tổ chức và cá nhân đã đƣa ra nhiều định nghĩa khác nhau, chƣa có
một định nghĩa thống nhất chung:
Có quan điểm cho rằng thƣơng mại di động là kênh mở rộng của
thƣơng mại điện tử hay gọi là thƣơng mại điện tử không dây, đƣợc thực
hiện giao dịch qua di động, thiết bị cầm tay cá nhân…nhƣng cũng có quan
điểm cho rằng, với những đặc tính riêng có, độc đáo của thƣơng mại di
động đã tạo nên những lĩnh vực kinh doanh độc lập, không thể có trong
thƣơng mại điện tử và do đó là một cơ chế thay thế cho thƣơng mại điện tử.
Quan điểm TMDĐ là một kênh mở rộng của thương mại điện
tử:Theo Frolick và Chen (2004), TMDĐ là thuật ngữ mở rộng của thƣơng
mại điện tử (TMĐT), nó đƣợc gọi là thƣơng mại điện tử không dây.
Dholakia (2004) lại cho rằng TMDĐ là các giao dịch thƣơng mại điện tử
đƣợc thực hiện thông qua di động, các thiết bị đầu cuối không dây.
Tuy nhiên, theo Mennecke và Strader (2001), TMDĐ là sự vận
chuyển hàng hóa và dịch vụ thông qua công nghệ không dây cho phép các
hoạt động thƣơng mại điện tử ở bất kỳ địa điểm và thời gian nào.
Theo Keng Siau và cộng sự (2001), TMDĐ là loại giao dịch mới của
thƣơng mại điện tử, đƣợc thực hiện thông qua thiết bị di động sử dụng mạng
viễn thông không dây và công nghệ thƣơng mại điện tử có dây khác.
Quan điểm TMDĐ là một kênh mới ngoài thương mại điện
Các quan điểm trên có những góc nhìn khác nhau về TMDĐ, nhƣng
còn phiến diện, chƣa đầy đủ khi mà công nghệ ngày càng phát triển nhƣ vũ
bão. Thƣơng mại di động vừa là thƣơng mại điện tử nhƣng cũng có phần
ngoài thƣơng mại điện tử. Nhƣ vậy có thể thấy: Thương mại di động là khả
năng thực hiện các giao dịch và thương mại thông qua điện thoại thông
minh,thiết bị cá nhân, và các thiết bị thông minh khác.
Ngoài ra, theo phạm vi của các giao dịch thƣơng mại, cũng tồn tại
các quan điểm khác nhau về TMDĐ:
7
Theo nghĩa hẹp:TMDĐ là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông
qua các thiết bị di động cầm tay. Theo cách hiểu này có một số khái niệm
về TMDĐ đƣợc các tổ chức, các nhà nghiên cứu đƣa ra nhƣ: Durlacher
(2002) xem TMDĐ là những giao dịch có giá trị tiền tệ đƣợc tiến hành
thông qua một mạng lƣới thông tin di động. Ravi Kalakota & Marcia
Robinson (2001) cho rằng TMDĐ là các giao dịch kinh doanh đƣợc thực
hiện trong khi di chuyển. PC World, 2002 cho rằng TMDĐ là việc sử dụng
điện thoại thông minh và máy tính cầm tay với các kết nối không dây để
đặt hàng và giao dịch kinh doanh trên webs. Learnheart, 2004 lại đƣa ra
TMDĐ là việc truy cập Internet thông qua điện thoại di động hoặc thiết bị
cầm tay chẳng hạn nhƣ một chiếc điện thoại di động hoặc PDA…
Thƣơng mại truyền thống
Trƣớc những năm 1990
E-Commerce
Từ những năm 1990
M-Commerce
quan đến các tổ chức hay cá nhân, đƣợc thực hiện thông qua thiết bị di
động. Theo cách hiểu này có một số khái niệm về TMDĐ đƣợc các tổ chức,
các nhà nghiên cứu đƣợc giới thiệu nhƣ sau:
- Lehman Brothers (2002) cho rằng TMDĐ là việc sử dụng các thiết
bị cầm tay để giao tiếp, cung cấp thông tin, trao đổi và giao dịch bằng văn
bản và dữ liệu qua các kết nối với mạng công cộng và mạng riêng.
- Theo Viện nghiên cứu Forrester (2001) thì TMDĐ là việc sử dụng
các thiết bị cầm tay di động để giao tiếp, tương tác, kết nối tốc độ cao với
Internet.
- Ủy ban của Liên hợp quốc về Thƣơng mại và Phát triển –
UNCTAD (2002) đƣa ra khái niệm nhƣ sau: “Thương mại di động là việc
tiến hành các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ bằng cách
sử dụng các thiết bị cầm tay không dây như điện thoai di động các thiết dữ
9
liệu cá nhân - PDA”
Từ các quan niệm về thƣơng mại di động trên, có thể khái quát lại:
thương mại di động được coi là việc thực hiện các hoạt động kinh doanh
bao gồmthông tin, quảng cáo, bán hàng, thanh toán qua điện thoại di động,
chứ không chỉ giới hạn riêng ở việc mua và bán.
Qua nghiên cứu các khái niệm về TMDĐ cùng với mục tiêu là đẩy
nhanh các ứng dụng thƣơng mại di động trong các doanh nghiệp viễn thông
nên luận văn sử dụng khái niệm theo nghĩa rộng: TMDĐ là việc tiến hành
một khâu hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động kinh doanh bằng điện thoại
di động có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các
mạng mở khác và TMDĐ là quá trình tìm kiếm, so sánh, mua - bán, trao
hàng hóa, dịch vụ và thông tin bằng thiết bị di động như điện thoại thông
minh, máy tính bảng, PDA …qua Internet không dây.
1.2.2. Đặc trưng của Thương mại di động
cũng sẽ giúp ngƣời dùng định vị một nhà hàng hay một máy rút tiền tự
động gần nhất. Các nhà cung cấp có thể cung cấp chƣơng trình khuyến mãi
dựa vào nhu cầu của ngƣời dùng về dịch vụ và địa điểm định vị.
- Tính cá nhân hóa (Personalization): Một số lƣợng thông tin, dịch
vụ và ứng dụng khổng lồ tồn tại trên Internet, và tính thích ứng thông tin
ngƣời dùng nhận đƣợc là rất quan trọng. Bởi vì ngƣời sử dụng thiết bị di
động thƣờng yêu cầu các tập ứng dụng và dịch vụ khác nhau, các ứng dụng
thƣơng mại di động có thể đƣợc cấu hình cho một ngƣời dùng duy nhất.
- Tính phát tán (Dissemination): Một số hạ tầng vô tuyến hỗ trợ việc
cung cấp dữ liệu đồng thời đến tất cả ngƣời dùng di động trong một vùng
địa lý xác định. Tính năng này cung cấp một phƣơng tiện hiệu quả để phổ
biến thông tin đến một số lƣợng lớn ngƣời tiêu dùng.
- Tính tiện lợi (Convenience): Nó rất thuận lợi cho ngƣời sử dụng để
hoạt động trong môi trƣờng máy tính không dây. Các thiết bị máy tính di
động đang gia tăng về chức năng và tiện lợi trong sử dụng khi mà vẫn tồn
11
tại các kích cỡ tƣơng tự hoặc đang trở nên nhỏ hơn. Không giống nhƣ các
máy tính truyền thống, các thiết bị di động có thể mang đi dễ dàng, có thể
đƣợc cài đặt trong một trạng thái muôn màu muôn vẻ của các kiểu mẫu
màn hình khác nhau, và phần lớn các kết nối ngay lập tức. Các thiết bị di
động cho phép ngƣời sử dụng kết nối dễ dàng và nhanh chóng tới Internet,
Intranet, các thiết bị di động khác, và các cơ sở dữ liệu trực tuyến.
- Tính tương tác (Interactivity): Trong sự so sánh với môi trƣờng máy
tính để bàn, các giao dịch, các giao tiếp,các điều khoản dịch vụ là những
tƣơng tác trực tiếp và ở mức độ cao trong môi trƣờng điện thoại di động. Các
công việc kinh doanh trong lĩnh vực hỗ trợ khách hàng và cung ứng các dịch
vụ yêu cầu một mức độ cao của tính tƣơng tác với khách hàng có thể để tìm
ra một thành phần gia tăng giá trị cao trong các thiết bị di động.
dịch nhằm giúp các doanh nghiệp tối ƣu hóa chi phí có liên quan đến thu
thập thông tin, tìm hiểu thị trƣờng, quảng cáo, tiếp thị, vận chuyển, đàm
phán, tăng cƣờng các cơ hội kinh doanh.
Thương mại di động giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
(Business to Consumer - B2C): Đây là loại hình giao dịch giữa DN và
ngƣời tiêu dùng điện thoại di động thông qua các thiết bị di động cầm tay.
DN sử dụng các phƣơng tiện để quảng cáo, bán hàng hóa, dịch vụ, chuyển
tiền tới ngƣời tiêu dùng. Ngƣời tiêu dùng thông qua thiết bị cầm tay để lựa
chọn, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng, nhận tiền. Mô hình này đặc biệt có
lợi thế so sánh với mô hình truyền thống mặt đối mặt giao dịch và đòn bẩy
các lợi ích đặc biệt bởi tính di động: (1) Bán hàng và mua hàng có thể đƣợc
thực hiện bất cứ lúc nào và bất cứ nơi nào; (2)Dịch vụ cá nhân đƣợc cung
cấp cho ngƣời tiêu dùng một cách thuận tiện và nhanh chóng; (3) Giảm chi
phí giao hàng dẫn đến giá cả hàng hóa cạnh tranh, cải thiện hiệu quả của
các giao dịch.
Thƣơng mại điện tử B2C đem lại lợi ích cho cả DN lẫn ngƣời tiêu
dùng: DN tiết kiệm đƣợc chi phí bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm đáng
kể. Ngƣời tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng
13
mà chỉ cần bấm nút ở bất kỳ nơi đâu và vào bất kỳ thời gian nào cũng có
khả năng lựa chọn sản phẩm, so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc cũng
nhƣ tiến hành việc mua hàng. Do vậy, đây là mô hình phổ biến và quan
trọng trong ứng dụng thƣơng mại di động.
Thươngmại di động giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng
(Consumer to Consumer - C2C): Đây là các giao dịch giữa các cá nhân
ngƣời tiêu dùng với nhau. Sự phát triển của các phƣơng tiện điện tử, các
máy điện thoại thông minh làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt
động thƣơng mại với tƣ cách là ngƣời bán, ngƣời cung cấp dịch vụ. Một cá