ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LINH ĐỨC HÒA
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM– CHI NHÁNH LÁNG HẠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LINH ĐỨC HÒA
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM– CHI NHÁNH LÁNG HẠ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN ĐĂNG KHÂM
XÁC NHẬN CỦA
Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân và các thầy cô giáo trƣờng Đại học Kinh Tế Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề
tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam - chi nhánh Láng Hạ”
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... iv
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨUVÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................... 4
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................................ 4
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI..... 7
1.2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại .......................................................... 7
1.2.2. Dịch vụ của ngân hàng thương mại ......................................................... 14
1.2.3. Phát triển dịch vụ ngân hàng thương mại................................................ 22
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG .. 25
1.3.1. Các nhân tố chủ quan............................................................................... 25
1.3.2. Các nhân tố khách quan ........................................................................... 27
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .............. 31
2.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................................ 31
2.2. THU THẬP DỮ LIỆU ....................................................................................... 33
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU ĐÁNH GIÁCHẤT LƢỢNG
DỊCH VỤ, SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNGVÀ TÍNH TRUNG THÀNH KHÁCH
HÀNG ....................................................................................................................... 33
2.3.1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ..................................................... 33
2.3.2. Phát triển các thang đo nghiên cứu ......................................................... 40
2.3.3. Tổng thể và mẫu nghiên cứu .................................................................... 42
2.3.4. Phương pháp thu thập dữ liệu .................................................................. 42
3.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................... 90
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI
NHÁNH LÁNG HẠ ................................................................................................. 99
4.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÁNG HẠ......................... 99
4.1.1. Chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng của các NHTM đến
năm 2020 ............................................................................................................ 99
4.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam .......................................................................................... 100
4.1.3. Mục tiêu phát triển dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ giai đoạn 2015 -2020 .................. 101
4.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
LÁNG HẠ ............................................................................................................... 101
4.2.1. Mở rộng kênh phân phối ........................................................................ 101
4.2.2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng bá thương hiệu và hoạt động
Marketing .......................................................................................................... 102
4.2.3. Xây dựng chính sách khách hàng cụ thể ................................................ 105
4.2.4. Nâng cao khả năng đáp ứng đối với khách hàng ................................... 110
4.2.5. Nâng cao năng lực phục vụ đối với khách hàng .................................... 113
4.2.6. Đổi mới và nâng cấp công nghệ thông tin hiện đại và phù hợp ............ 115
4.2.7. Phát huy các sản phẩm là thế mạnh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ ............................................. 117
4.3. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ .................................................................................. 121
4.3.1. Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ......................................... 121
4.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà Nước thành phố Hà Nội .................................. 122
4.3.3. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam .... 122
BH
Bảo hiểm
5.
DN
Doanh nghiệp
6.
DNNN
Doanh nghiệp Nhà Nƣớc
7.
DS
Doanh số
8.
DT
Doanh thu
9.
SPDV
Sản phẩm dịch vụ
15.
TCTD
Tổ chức tín dụng
16.
TT
Thanh toán
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
1
Bảng 3.1
Bảng 3.9
10
Bảng 3.10
11
Bảng 3.11
Nội dung
Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh chủ yếu tại
Agribank Láng Hạ giai đoạn 2010-2014
Tình hình hoạt động tín dụng tại Agribank Láng Hạ giai
đoạn 2010 – 2014
Tình hình nợ xấu tại Agribank Láng Hạ giai đoạn 2010 –
2014
Tình hình thực hiện bảo lãnh tại Agribank Láng Hạ giai
đoạn 2010 -2014
Doanh số thanh toán trong nƣớc tại Agribank Láng Hạ
giai đoạn 2010 – 2014
Doanh số thanh toán quốc tế tại Agribank Láng Hạ giai
đoạn 2010 – 2014
Doanh số dịch vụ thẻ tại Agribank Láng Hạ giai đoạn
2010 – 2014
Số liệu Mobile banking và Internet banking tại Agribank
Láng Hạ giai đoạn 2010 – 2014
So sánh nguồn vốn giữa Agribank Láng Hạ với Agribank
Sở Giao Dịch và Agribank Hà Nội từ 2010 – 2014
So sánh dƣ nợ giữa Agribank Láng Hạ với Agribank Sở
So sánh dịch vụ thanh toán trong nƣớc giữa Agribank
12
Bảng 3.12 Láng Hạ với Agribank Sở Giao Dịch và Agribank Hà Nội
72
từ 2010 – 2014
So sánh dịch vụ thanh toán quốc tế giữa Agribank Láng
13
Bảng 3.13 Hạ với Agribank Sở Giao Dịch và Agribank Hà Nội từ
73
2010 – 2014
14
Bảng 3.14
15
Bảng 3.15
So sánh dịch vụ thẻ giữa Agribank Láng Hạ với Agribank
Sở Giao Dịch và Agribank Hà Nội từ 2010 – 2014
So sánh dịch vụ E-Banking giữa Agribank Láng Hạ với
Agribank Sở Giao Dịch và Agribank Hà Nội từ 2010 – 2014
iii
3
Hình 2.3
Châu Âu (European Customer Satisfaction Index -
35
ECSI)
Mô hình lý thuyết về chỉ số hài lòng khách hàng của
4
Hình 2.4
5
Hình 2.5
5
Hình 3.1
6
Biểu đồ 3.1
7
Biểu đồ 3.2
80
11
Biểu đồ 3.7
Khảo sát về giá cả
80
12
Biểu đồ 3.8
Khảo sát về sự hài lòng
81
các ngân hàng
Những nhân tố ảnh hƣởng đến sự thoả mãn của khách
háng tại Agribank Láng Hạ
Sơ đồ mô hình tổ chức của Agribank Láng Hạ
Cơ cấu nguồn vốn phân đối tƣợng huy động tại
Agribank Láng Hạ giai đoạn 2010 - 2014
Nguồn vốn phân theo kỳ hạn huy động tại Agribank
Láng Hạ giai đoạn 2010 - 2014
iv
quả kinh doanh của chi nhánh. Vì vậy, tìm ra các hạn chế, nguyên nhân, giải pháp
và xây dựng các định hƣớng đúng đắn cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ sẽ giúp
cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạđƣơng đầu
đƣợc với tất cả các thách thức trong quá trình hội nhập và giữ vững đƣợc vị thế của
một trong những ngân hàng thƣơng mại hàng đầu Việt Nam.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân
hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam– Chi
nhánh Láng Hạ” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ.
1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa các lý thuyết liên quan tới phát triển dịch vụ ngân hàng của
ngân hàng thƣơng mại.
Phân tích và đánh giá thực trạng các dịch vụ Ngân hàng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển Nông thôn Chi nhánh Láng Hạ trong giai đoạn 2010 – 2014.
Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển dịch vụ Ngân hàng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi nhánh Láng Hạ trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: dịch vụ ngân hàng của ngân hàng thƣơng mại.
Phạm vi nghiên cứu: dịch vụ ngân hàng tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Láng Hạgiai đoạn 2010– 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu thống kê, tổng hợp để đánh giá mức độ
phát triển dịch vụ trên giác độ bề rộng qua bốn nhóm chỉ tiêu: quy mô, đối tƣợng,
phạm vi, phƣơng thức. Đồng thời kết hợp với vẽ bảng, biểu đồ nhằm phân tích, so
sánh, đánh giá, minh họa làm rõ thêm những ảnh hƣởng chủ quan, khách quan, kết
quả hoạt động trong các lĩnh vực hoạt động ngân hàng.
Phƣơng pháp điều tra, khảo sát để đánh giá mức độ phát triển dịch vụ trên
giác độ chiều sâu nhằm đánh giá về chất lƣợng và hiệu quả dịch vụ ngân hàng tại
và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Láng Hạ.
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨUVÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Do các đặc tính đặc thù của dịch vụ là tình vô hình, tính không tách rời, tính
không lƣu trữ đƣợc và tính không đồng nhất về chất lƣợng nên việc đánh giá chất
lƣợng dịch vụ khó khăn và cảm tính hơn so với đánh giá chất lƣợng sản phẩm hữu
hình (Zeithaml, 1987). Parasuraman & ctg (1985) đã đƣa ra định nghĩa về chất
lƣợng dịch vụ, theo ông đó là sự đánh giá của khách hàng về tính siêu việt và sự
tuyệt vời nói chung của một thực thể. Nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ
một sự so sánh giữa những gì đƣợc mong đợi và nhận thức về những thứ ta nhận
đƣợc. Chất lƣợng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi về dịch vụ của khách
hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ. Chia sẻ quan điểm với
Parasuraman, Lewis và Booms (1983) cũng cho rằng chất lƣợng dịch vụ là một sự
đo lƣờng mức độ dịch vụ đƣợc đƣa đến khách hàng tƣơng xứng với mong đợi của
khách hàng tốt đến đâu. Việc tạo ra một dịch vụ chất lƣợng nghĩa là đáp ứng mong
đợi của khách hàng một cách đồng nhất.
Nhận định này chứng tỏ rõ rằng chất lƣợng dịch vụ liên quan đến những
mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ về dịch vụ. Parasuraman & ctg
(1985) giải thích rằng để biết đƣợc sự dự đoán của khách hàng thì tốt nhất là nhận
dạng và thấu hiểu những mong đợi của họ. Việc phát triển một hệ thống định đƣợc
những mong đợi của khách hàng là cần thiết. Và ngay sau đó ta mới có một chiến
lƣợc chất lƣợng cho dịch vụ có hiệu quả.
Cùng với việc đƣa ra định nghĩa về chất lƣợng dịch vụ, các học giả cũng đã
nghiên cứu và đề xuất các mô hình, cách tiếp cận khác nhau để đánh giá chất lƣợng
Tƣơng tự, nghiên cứu của Lê Văn Huy và Phạm Thị Thanh Thảo (2003) về
“Phƣơng pháp đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng” cũng đã đề
xuất đƣợc phƣơng pháp đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ ngân hàng. Tuy nhiên, bộ công
cụ đƣợc sử dụng để đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ ngân hàng còn mang tính cảm tính
và chƣa đƣợc kiểm chứng về sự phù hợp của từng yếu tố. Vì vậy, bộ công cụ mà
nhóm tác giả đề xuất sẽ không phù hợp để đo lƣờng và so sánh chất lƣợng dịch vụ
ngân hàng giữa các ngân hàng với nhau.
5
Nghiên cứu của Hồ Tấn Đạt (2004) về “Các giải pháp nâng cao chất lƣợng
dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh” cũng đã khảo sát khách hàng của 5 ngân hàng trên địa bàn Thành Phố Hồ
Chí Minh để tìm ra những khiếm khuyết chung của các ngân hàng trong việc đảm
bảo chất lƣợng dịch vụ tín dụng. Ở nghiên cứu này tác giả cũng sử dụng một bộ
công cụ chƣa đƣợc kiểm định và vì thế có thể tồn tại nhiều biến số không có khả
năng giải thích, phản ánh chất lƣợng dịch vụ vẫn đƣợc đƣa vào sử dụng.
Nghiên cứu của Trần Xuân Thu Hƣơng (2007) về “Mối quan hệ giữa chất
lƣợng dịch vụ thƣ viện và sự thỏa mãn của sinh viên – so sánh hai mô hình chất
lƣợng dịch vụ SERVQUAL và Chất lƣợng kỹ thuật/ Chất lƣợng chức năng” đã
thành công trong việc sử dụng phƣơng pháp định lƣợng để kiểm định và so sánh bộ
công cụ đánh giá chất lƣợng dịch vụ trong lĩnh vực thƣ viện.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Trang (2006) về “Chất lƣợng dịch vụ, sự thỏa
mãn và lòng trung thành của khách hàng siêu thị tại Thành phố Hồ Chí Minh” cũng đã
rất thành công trong việc vận dụng phƣơng pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) để
kiểm định bộ công cụ đánh giá chất lƣợng dịch vụ cũng nhƣ đo lƣờng thái độ của
khách hàng về chất lƣợng dịch vụ tại các siêu thị ở Thành Phố Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và các tác giả (2003) về “Đo lƣờng chất
lƣợng dịch vụ khu vui chơi giải trí ngoài trời tại Thành phố Hồ Chí Minh” đã kiểm
định bộ công cụ đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ SERVQUAL ứng dụng trong dịch vụ
phần hoàn thiện cho cơ sở lý luận về đánh giá chất lƣợng dịch vụ ngân hàng.
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm, đặc điểm ngân hàng thương mại
a. Các quan niệm về ngân hàng thƣơng mại
Ra đời cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng, ngân hàng thƣơng
mại là một trong những trung gian tài chính quan trọng bậc nhất, là xương sống,
mạch máu của nền kinh tế quốc dân.
Trên thế giới, quan niệm về ngân hàng thƣơng mại đƣợc hiểu và biểu hiện
theo nhiều cách khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị và những quy
định pháp luật ở mỗi quốc gia.
7
Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài
chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
Ở Pháp: NHTM là những xí nghiệp và các cơ sở thƣờng xuyên nhận của
công chúng dƣới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho
chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
Ở Ấn Độ: NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hay tài trợ đầu tƣ.
Tại Việt Nam, theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 ban hành ngày
16/06/2010 đã nêu rõ:
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể đƣợc thực hiện tất cả các hoạt
động của ngân hàng theo quy định của Luật này
Ngân hàng thương mạilà loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt
động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận
Qua các quan niệm trên thì có thể hiểu NHTM là trung gian tài chính có khả
năng thỏa mãn các nhu cầu tiền tệ một cách tốt nhất cả về khối lƣợng, thời gian, địa
điểm - qua đó đem lại lợi ích cho bản thân ngân hàng, cho ngƣời gửi tiền, cho ngƣời
thƣơng mại còn thực hiện chức năng trung gian về thông tin, với mạng lƣới rộng và
mức độ chuyên môn hoá cao, ngân hàng thƣơng mại tổng hợp đƣợc lƣợng thông tin
khổng lồ, trên cơ sở đó thực hiện tƣ vấn cho khách hàng một cách chính xác nhất.
Hơn nữa, tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn hình thành vốn lƣu động và
vốn cố định của doanh nghiệp. Vì vậy, tín dụng Ngân hàng góp phần điều hòa vốn
trong nền kinh tế, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, là cầu nối giữa
tiết kiệm, tích lũy và đầu tƣ. Đƣa vật tƣ hàng hóa vào sản xuất lƣu thông, mở rộng
nguồn vốn thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất.
Chức năng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại đƣợc hình thành rất sớm,
ngay từ lúc hình thành các ngân hàng thƣơng mại. Ngày nay, thông qua chức năng
trung gian tín dụng, ngân hàng thƣơng mại đã và đang thực hiện chức năng xã hội
của mình, làm cho sản phẩm xã hội đƣợc tăng lên, vốn đầu tƣ đƣợc mở rộng và từ
đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
Thứ hai, bản chất của ngân hàng thƣơng mại là hoạt động vì lợi nhuận, nhận
tiền gửi của các hộ gia đình (cá nhân) và cho các doanh nghiệp và cá nhân khác
9
vay, cung cấp các dịch vụ về trao đổi ngoại tệ, chuyển tiền, các dịch vụ liên quan
đến thƣ tín dụng, … Trong khi Ngân hàng đầu tƣ là một định chế đóng vai trò nhƣ
một trung gian tài chính để thực hiện hàng loạt các dịch vụ liên quan tới tài chính
nhƣ bảo lãnh: làm trung gian giữa các tổ chức phát hành chứng khoán và nhà đầu
tƣ, tƣ vấn giúp dàn xếp các thƣơng vụ mua lại và sáp nhập cùng các hoạt động tái
cơ cấu doanh nghiệp khác và môi giới cho khách hàng là các tổ chức (định nghĩa
của Investopidia). Cần nhấn mạnh rằng, đối tƣợng khách hàng chính của ngân hàng
đầu tƣ là các tổ chức, công ty và chính phủ không phải là khách hàng cá nhân. Có
thể thấy rằng mục tiêu, cách thức hoạt động và đối tƣợng khách hàng của ngân hàng
thƣơng mại và Ngân hàng đầu tƣ là hoàn toàn khác nhau.
Thứ ba, vốn chủ sở hữu của ngân hàng thƣơng mại thƣờng rất nhỏ, chỉ
chiếm 5 – 10% tổng nguồn vốn, trong khi nợ chiếm tỷ trọng lớn, điều này giúp cho
số nguồn chính nhƣ: nguồn từ chủ sở hữu, nguồn tiền gửi, nguồn vay mƣợn và một
số nguồn khác.
Thứ nhất, huy động từ chủ sở hữu
Về khía cạnh kinh tế, vốn chủ sở hữu là vốn riêng có của NHTM do các chủ
sở hữu đóng góp và các quỹ của ngân hàng đƣợc hình thành trong quá trình kinh
doanh đƣợc thể hiện ở dạng lợi nhuận để lại. Nguồn vốn này có tính ổn định cao,
NHTM không phải hoàn lại. Nó có vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các hoạt
động mở rộng quy mô của các NHTM (liên doanh, liên kết, mở rộng mạng lƣới...).
Các NHTM thƣờng huy động nguồn này thông qua nghiệp vụ phát hành cổ phiếu,
trái phiếu đƣợc chuyển đổi thành cổ phiếu, nhận vốn cấp phát của Ngân sách Nhà
nƣớc... Nhìn chung việc huy động dƣới hình thức nào là do tính chất sở hữu của
NHTM quyết định.
Thứ hai, huy động từ tiền gửi
Nguồn vốn từ chủ sở hữu thƣờng có tỷ lệ nhỏ so với số tiền mà NHTM sử
dụng trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy phần lớn là NHTM phải huy động từ
nguồn tiền gửi. Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này là NHTM chỉ đƣợc quyền sử
dụng nó trong một thời gian nhất định còn quyền sở hữu nó thuộc về những ngƣời
gửi tiền. Dựa vào tính khả dụng của vốn thì NHTM có thể huy động dƣới các hình
thức sau:
-Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi hoàn toàn theo mục đích khả dụng.
Mục đích của khách là muốn sử dụng các tiện ích của NHTM cung ứng. NHTM có
nhiệm vụ phải chi trả bất cứ lúc nào mà khách hàng yêu cầu.
11
- Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi có sự tham thoả thuận về thời gian rút
tiền giữa khách hàng và ngân hàng. Trong thời gian này ngân hàng có quyền chủ
động sử dụng tiền do khách hàng ký gửi. Nếu khách hàng muốn rút tiền trƣớc hạn
phải đƣợc sự đồng ý của ngân hàng.
Vốn tiền gửi là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số nguồn vốn
Hoạt động cho vay và đầu tƣ
Các ngân hàng thƣơng mại cấp tín dụng cho các cá nhân, doanh nghiệp, các
tổ chức kinh tế - xã hội dƣới nhiều hình thức nhƣ chiết khấu các giấy tờ có giá, cho
vay tiêu dùng, cho vay mua tài sản cố định, cho thuê tài chính…đây là hoạt động
mang lại lợi nhuận chủ yếu cũng nhƣ chứa đựng nhiều rủi ro của ngân hàng thƣơng
mại, do vậy việc đa dạng hoá các loại hình tín dụng, nâng cao chất lƣợng hoạt động
là rất cần thiết để nhằm đảm bảo an toàn và sinh lời.
c.
Hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính khác
Hoạt động dịch vụ thanh toán
Trong quá trình nhận tiền gửi của khách hàng, ngân hàng không chỉ đơn
thuần bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả theo yêu cầu của khách hàng.
Hình thức thanh toán qua ngân hàng là một hình thức thanh toán không dung tiền
mặt, nó ngày càng trở nên phổ biến, không còn xa lạ trong thời đại ngày nay. Ngƣời
gửi tiền không phải đến tận ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết phiếu chi trả cho
khách hàng, và bất cứ ngƣời nào mang giấy đó đến ngân hàng sẽ nhận đƣợc số tiền
mình muốn. Có thể thấy những ƣu việt trong hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt nhƣ nhanh chóng, chính xác, an toàn, và tiết kiệm đƣợc các chi phí, từ đó góp
phần rút ngắn thời gian các giao dịch trong hoạt động kinh doanh, nâng cao thu
nhập cho khách hàng. Trong quá trình hoạt động, ngân hàng luôn cố gắng mở rộng
phạm vi hoạt động thanh toán của mình thông qua việc mở các chi nhánh, thành lập
các phòng giao dịch. Điều đó càng mang lại nhiều lợi ích hơn cho khách hàng,
khuyến khích họ gửi tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thanh toán hộ. Khi mà
mạng lƣới ngân hàng rộng khắp thì hoạt động thanh toán có thể diễn ra ở bất cứ
đâu, bất cứ thời điểm nào. Ngày nay, với sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học kỹ
thuật, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin, thì dịch vụ thanh toán ngày càng
vực này từ đầu thập niên 1980. Tuy nhiên, do dịch vụ có nhiều tính chất phức tạp
nên cho đến nay, chƣa có một định nghĩa nào hoàn chỉnh về dịch vụ. Dịch vụ hay
lĩnh vực dịch vụ trong nền kinh tế đƣợc xác định theo nhiều khía cạnh khác nhau,
chẳng hạn:
14