LỜI NÓI ĐẦU
Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ là một đòi hỏi cấp thiết, là giải pháp cơ bản đối
với các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay bởi nó thúc đẩy quá trình hội
nhập, tăng khả năng cạnh tranh, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Bên cạnh đó, đa dạng hóa sản
phẩm dịch vụ ngân hàng còn nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu ngày càng đa dạng và
phong phú của khách hàng – đây là điều kiện sống còn đối với mỗi ngân hàng thương
mại hiện nay.
Việc tìm ra các giải pháp nhằm đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ là một vấn đề rất bức
thiết hiện nay đối với các ngân hàng thương mại. Xuất phát từ nhu cầu và thực trạng
hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh
Láng Hạ, sau một thời gian thực tập em đã lựa chọn đề tài: “Đa dạng hóa sản phẩm
dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi
nhánh Láng Hạ” để làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài em đã nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của
cô giáo Hoàng Thanh Hương và các cán bộ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam chi nhánh Láng Hạ. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Hoàng
Thanh Hương và các cán bộ của chi nhánh Láng Hạ đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt
cho em hoàn thành đề tài này.
Do những hạn chế về trình độ và khả năng nên đề tài không khỏi còn có những thiếu
sót. Em mong được sự đóng góp bổ sung của các thầy cô và bạn bè để đề tài đạt được
chất lượng cao hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2008
1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN LÁNG HẠ
I.Giới thiệu chung
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà
nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông
nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Ngân
Website: AGRIBANKLANGHA.COM
Ban lãnh đạo gồm có:
Giám đốc: Hồ Văn Sơn
Phó giám đốc: Ngô Quốc Ninh
Trần Thị Cúc
Nguyễn Tuấn Anh
II. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Láng Hạ
1.Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Láng Hạ
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà
nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông
nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Ngân
hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng
Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương
nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị.
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký
Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân
hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng
thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một
pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của
mình trước pháp luật.
3
Ngày 22/12/1992, chi nhánh Láng Hạ được thành lập theo Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước có Quyết định số 603/NH-QĐ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về
việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Ngân
hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội và Sở giao dịch
II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng miền
Trung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố. Chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh
Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHNN, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam,
màng lưới kinh doanh theo hương tinh giảm trung gian, tăng năng lực cho các đơn vị
trực tiếp kinh doanh., Đổi mới công tác quản trị điều hành, quy trình nghiệp vụ theo
hướng đơn giản hoá các thủ tục tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng., Tập trung
mọi nguồn lực đào tạo cán bộ nhân viên theo hướng chuyên mon hoá., tăng cường cơ
sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hoá công nghệ.
Năm 2001 là năm đầu tiên chi nhánh Láng Hạ cùng với tổng công ty triển khai thực
hiện đề án tái cơ cấu với các nội dung chính sách là cơ cấu lại nợ, lành mạnh hoá tài
chính, nâng cao chất lượng tài sản có, chuyển đổi hệ thống kế toán hiện hành theo
chuẩn mực quốc tế đôi mới sắp xếp lại bộ máy tổ chức theo mô hình NHTM hiện đại
tăng cường đào tạo và đào tạo lại cán bộ tập trung đổi mới công nghệ ngân hàng, xây
dựng hệ thống thông tin quản lý hiện đại.
Bên cạnh mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, năm 2002, chi nhánh Láng
Hạ tiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế. Đến cuối năm 2002, cùng với tổng
công ty chi nhánh Láng Hạ đã trở thành thành viên của APRACA, CICA và ABA,
trong đó Tổng Giám đốc NHNo là thành viên chính thức Ban điều hành của
APRACA và CICA
Năm 2003 cùng với tổng công ty, chi nhánh Láng Hạ đã đẩ nhanh tiến độ thực hiện
Đề án Tái cơ cấu nhằm đưa hoạt động của NHNo&PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VN
5
phát triển với quy mô lớn chất lượng hiệu quả cao Với những thành tích đặc biệt xuất
sắc trong thời kỳ đổi mới, đóng góp tích cực và rất có hiệu quả vào sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội của đất nước, sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp - nông thôn, Chủ tịch nước CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
đã ký quyết định số 226/2003/QD/CTN ngày 07/05/2003 phong tặng danh hiệu Anh
hùng Lao động thời kỳ đổi mới cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam.
Tính đến năm 2004, sau 4 năm triển khai thực hiện Đề án tái cơ câu giai đoạn
2001-2010, chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tình hình tài chính
đã được lành mạnh hơn qua việc cơ cấu lại nợ và tăng vốn điều lệ, xử lý trên 90% nợ
tồn động. Mô hình tổ chức từng bước được hoàn thiện nhằm tăng cường năng lực
Đốc
Phó
Giám Đốc
Phó
Giám Đốc
Phó
Giám Đốc
7
Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức của ngân hàng Láng Hạ
Giám
Đốc
Phó Giám
Đốc
Phó Giám
Đốc
Phó Giám
Đốc
các phòng giao dich:
PGD Phùng Hưng
PGD Doãn k ế thiện
PGD Trung kính
PGD H àng Mã
PGD Đào Tấn
PGD Khuất Duy Tiến
P.tín dụng
P.kế
hoạch
nguồn
vốn
Chi nhánh
Thạc Sỹ 10 người
Đại học 87 người
Cao đẳng 20 người
Trung cấp 35 người
Trình độ khác 15 người
Bảng 1: Tình hình nhân lực của chi nhánh Láng Hạ
(báo cáo thường niên năm 2006)
trong đó có 95 nữ và 74 nam. Đội ngũ cán bộ công nhân viên với tuổi đời đa số từ 23
- 50 sau khi được tuyển dụng được ngân hàng đào tạo rất bài bản. Với kinh nghiệm
và lòng nhiệt huyết yêu nghề, họ đang là nhân tố chính đưa ngân hàng Láng Hạ phát
triển mạnh mẽ.
3.Các loại hình sản phẩm dịch vụ.
3.1.Tiền gửi tiết kiệm
Là Ngân hàng thương mại có uy tín và truyền thống trong hoạt động kinh doanh tiền
tệ, Ngân hàng Nông nghiệp Láng Hạ - AGRIBANK LÁNG HẠ đảm bảo tính an toàn
và bảo mật cao nhất cho khoản tiền tiết kiệm của khách hàng, kết hợp với mức lãi
suất hấp dẫn, cạnh tranh. Với các tiện ích
•Tiền gửi của Quý khách luôn được bảo hiểm;
•Quý khách có thể sử dụng sổ tiết kiệm để xác nhận số dư nhằm mục đích chứng
minh khả năng tài chính khi đi du lịch, du học,… ở nước ngoài;
9
•Có thể chiết khấu hoặc cầm cố sổ tiết kiệm để vay vốn;
•Thủ tục nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm thời gian và chi phí;
•Các hình thức gửi tiền: phong phú về loại hình, linh hoạt về kỳ hạn.
•Luôn được phục vụ nhiệt tình chu đáo;
•Quý khách có thể ủy quyền cho người khác lĩnh thay.
Quy định chung:Tiền gửi tiết kiệm: VND, ngoại tệ;
Đối tượng phục vụ: Mọi cá nhân, người cư trú có chứng minh nhân dân hoặc Hộ
chiếu;
Loại Hình - Kỳ hạn: Không kỳ hạn, có kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng, tiết kiệm bậc
hoặc chuyển tiền vào tài khoản trong hệ thống AGRIBANK LÁNG HẠ được thực
hiện ngay trong chốc lát. Dịch vụ này cung cấp cho khách hàng các tiện ích sau:
Có thể chuyển tiền đi cho người thân, bạn bè hay đối tác có hoặc không có tài khoản
tại AGRIBANK hoặc bất kỳ một ngân hàng nào khác.
Có thể chuyển tiền bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Chuyển tiền không mất phí giữa các tài khoản trong cùng hệ thống AGRIBANK
LÁNG HẠ cùng địa bàn.
Không hạn chế số tiền chuyển.
Có thể chuyển tiền bằng nội tệ hoặc ngoại tệ.
3.4. Dịch vụ kiểm đếm
Agribank Láng Hạ với đội ngũ cán bộ thủ quỹ kiểm ngân lành nghề, nhiều kinh
nghiệm, hệ thống máy móc kiểm đếm, nhận biết tiền hiện đại, sẵn sàng phục vụ
khách hàng, cung cấp cho các doanh nghiệp dịch vụ kiểm đếm chính xác, thuận tiện.
Ưu thế sản phẩm:
11
Ngân hàng cung cấp dịch vụ để các tổ chức tiết kiệm chi phí (về nhân lực và vật lực),
tránh được rủi ro tiền giả và đếm nhầm trong giao dịch tiền mặt
Thủ tục đơn giản, thuận tiện
Phí kiểm đếm hợp lý
Thời gian thực hiện giao dịch nhanh chóng
Đối tượng khách hàng mở rộng.
Có chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp có lịch sử quan hệ tín dụng tốt và sử dụng
các dịch vụ phi tín dụng của Agribank Láng Hạ.
Thủ tục:
Các doanh nghiệp có thể đăng ký sử dụng dịch vụ thường xuyên nếu số lượng tiền
mặt cần kiểm đếm lớn hoặc có thể yêu cầu bất thường. Cách thức thực hiện cũng tuỳ
thuộc vào nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, có thể có nhân viên ngân hàng thường
xuyên có mặt ở doanh nghiệp để thực hiện dịch vụ này hoặc theo thời gian hẹn trước,
ngân hàng mới đến cung cấp dịch vụ.
Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều dịch vụ khác của ngân hàng bao gồm tín dụng,
Với mục tiêu vì quyền lợi chung của cả khách hàng và Ngân hàng, AGRIBANK đã
và đang giới thiệu và hoàn thiện các dịch vụ đa dạng của mình. Bảo lãnh là một trong
những dịch vụ mà AGRIBANK đã thực hiện nhiều năm và ngày càng khẳng định
chất lượng và uy tín đối với khách hàng bằng kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ có
chuyên môn, bằng phong cách phục vụ tận tình, chu đáo, bằng các thủ tục đơn giản
với mức phí cạnh tranh dành cho mọi thành phần kinh tế có nhu cầu.
3.7. Thanh toán quốc tế
Trong quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ giữa các tổ chức, các cá nhân thuộc các
quốc gia khác nhau, thanh toán quốc tế đóng vai trò rất quan trọng. Thanh toán quốc
13
tế là một mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế, không có hoạt
động thanh toán quốc tế thì hoạt động kinh tế đối ngoại khó tồn tại và phát triển
được. Agribank Láng Hạ với 10 năm kinh nghiệm trong hoạt động thanh toán quốc tế
và đội ngũ thanh toán viên chuyên nghiệp sẽ giúp cho hoạt động thanh toán hàng hoá,
dịch vụ xuất nhập khẩu của quý khách được tiến hành nhanh chóng, an toàn và chính
xác.
3.8.Thẻ ghi nợ nội địa – ATM ( Automated teller machine)
Với các ưu điểm vượt trội như thời gian thanh toán nhanh, phạm vi thanh toán rộng,
an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng. Thẻ thanh toán đã trở thành công cụ
thanh toán hiện đại và phổ biến. Bắt kịp với xu thế thị trường sẵn sàng hội nhập với
nền tài chính khu vực Ngân hàng nông nghiệp và phát phát triển nông thôn Việt nam
nói chung và Agribank Láng hạ nói riêng đã và đang đẩy mạnh phát triển các dịch vụ
ngân hàng tự động trong đó có dịch vụ thẻ. Thẻ ghi nợ ATM là một trong các loại
hình dịch vụ tiên phong được Ngân hàng áp dụng.
Thẻ ghi nợ nội địa(ATM): là thẻ rút tiền do Agribank phát hành trên tài khoản tiền
gửi không kỳ hạn của khách hàng, được sử dụng để rút tiền mặt hoặc thực hiện các
dịch vụ ngân hàng khác tại máy ATM, thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các đơn vị
chấp nhận thẻ của Agribank.
3.9. Dịch vụ trả lương cho cán bộ công nhân viên
Dịch vụ chi trả lương hộ của Agribank Láng Hạ sẽ giúp doanh nghiệp bảo mật thông
Quý khách có nhiều tài khoản tại AGRIBANK Láng Hạ và muốn tập trung vốn từ
nhiều tài khoản phụ về một tài khoản chính hoặc bổ sung vốn từ tài khoản chính cho
các tài khoản phụ trong trường hợp tài khoản phụ bị chi vượt số dư hiện có.
Dịch vụ quản lý tài khoản tập trung của AGRIBANK Láng Hạ sẽ đáp ứng ngay nhu
cầu tập trung hoặc bổ sung vốn của quý khách.
Tiện ích: loại trừ và giảm thiểu số tiền không sinh lời, giảm lãi vay thấu chi, giảm chi
15
phí,giao dịch và chi phí hành chánh, tăng lợi nhuận trên các khoản đầu tư tiền nhàn
rỗi duy trì quyền kiểm soát.
3.12. Dịch vụ thu phí bảo hiểm PRUNET
Hiện nay, lĩnh vực Bảo hiểm được rất nhiều tổ chức cũng như cá nhân quan tâm. Bảo
hiểm từ cơ sở vật chất, tài sản đến con người. Trên thị trường Việt Nam có rất nhiều
nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm phong phú và hấp dẫn, tạo nhiều thuận lợi cho khách
hàng. Prudential là một trong những hãng bảo hiểm có tiếng và thu hút ngày càng
nhiều khách hàng bảo hiểm. Khách hàng có thể đến bất cứ chi nhánh nào của Ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam để nộp phí bảo hiểm bằng tiền
mặt hoặc chuyển khoản mà không mất bất cứ khoản phí nào. Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam với mạng lưới rộng lớn phủ khắp các địa bàn cả
nước với hơn 2.000 Chi nhánh sẽ đáp ứng nhu cầu của khách hàng nộp phí bảo hiểm
một cách nhanh chóng, thuận tiện, đảm bảo tiết kiệm về thời gian và chi phí cho quý
khách.
3.13. Dịch vụ chuyển tiền nhanh kiều hối Western Union
AGRIBANK cung cấp cho khách hàng dịch vụ chuyển tiền nhanh kiều hối Western
Union giúp khách hàng có thể chuyển tiền từ bất cứ nơi nào trên thế giới về Việt
Nam. Với hệ thống mạng lưới AGRIBANK phủ đều trên toàn quốc giúp khách hàng
nhận tiền chuyển về tại bất kỳ chi nhánh nào của AGRIBANK một cách nhanh chóng
và an toàn. Với các tiện ích:
Khách hàng sẽ nhận được tiền chỉ trong vòng vài phút.
Khách hàng có thể nhận tiền VND hoặc USD tùy theo tình trạng đơn vị tiền tệ sẵn có
tại các địa điểm chi trả quy định.
yếu tố tác động của môi trường vi mô cũng như môi trường vĩ mô.
1.Sự gia tăng nhanh chóng trong danh mục dịch vụ của các tổ chức tài chính
khác
Hiện nay, không chỉ riêng ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
đang tiến hành mở rộng danh mục dịch vụ tài chính để cung cấp cho khách hàng. Quá
trình mở rộng dịch vụ đã tăng tốc trong những năm gần đây dưới áp lực cạnh tranh
gia tăng từ các tổ chức khác, từ sự hiểu biết và đòi hỏi cao hơn của khách hàng, và từ
sự thay đổi công nghệ. Nó cũng đã làm tăng chi phí của chi nhánh và dẫn đến khả
năng rủi ro phá sản cao hơn.
Các dịch vụ mới hiện nay đã ảnh hưởng tốt đến hoạt động của chi nhánh thông qua
việc tạo ra những nguồn thu mới cho chi nhánh. Các khoản lệ phí của dịch vụ không
phải lãi, một bộ phận có xu hướng tăng trưởng nhanh hơn so với các nguồn thu
truyền thống từ lãi cho vay.
2.Sự gia tăng cạnh tranh
Trên thị trường tài chính ở nước ta hiện nay,sự cạnh tranh đang ngày càng trở lên
quyết liệt khi ngân hàng và các đối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục dịch vụ. các
18
dịch vụ của chi nhánh như cung cấp tín dụng, kế hoạch tiết kiệm, kinh doanh ngoại
tệ…đang phải đối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp từ các ngân hàng khác. Mặc dù
vậy, chi nhánh coi áp lực cạnh tranh này đóng vai trò như một lực đẩy tạo ra sự phát
triển dịch vụ cho chi nhánh trong hiện tại và tương lai.
3.Sự gia tăng chi phí vốn
Trong tổng nguồn vốn của chi nhánh thì gửi của khách hàng chiếm một phần không
nhỏ. Sự nới lỏng luật lệ của chính phủ, của ngân hàng nhà nước kết hợp với sự gia
tăng cạnh tranh đã làm tăng chi phí trung bình thực tế của tài khoản tiền gửi – nguồn
vốn cơ bản của chi nhánh. Với thực tế đó, chi nhánh buộc phải trả lãi do thị trường
cạnh tranh quyết định cho phần lớn tiền gửi. Đồng thời, do chính phủ yêu cầu các
ngân hàng phải sử dụng vốn sở hữu nhiều hơn – một nguồn vốn đắt đỏ - để tài trợ
cho tài sản của mình. Điều này buộc chi nhánh phải tìm cách cắt giảm các chi phí
hoạt động khác như giảm số nhân công, thay thế các thiết bị lỗi thời bằng hệ thống
và chi nhánh đã đề ra các chính sách, chiến lược phát triển hợp lý và ngày càng phát
huy tác dụng.
Với định hướng chiến lược, mục tiêu và giải pháp kinh doanh đúng đắn,
AGRIBANK Láng Hạ đã vượt qua khó khăn, thách thức, hoàn thành vượt mức các
chỉ tiêu kế hoạch đề ra, tiếp tục tạo đà phát triển cho những năm tới.
II.Đánh giá những kết quả chung
1. Tình hình vốn và tài sản của chi nhánh
chỉ tiêu
Năm
2004
Năm
2005
năm
2006
30/09/20
07
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 515 1358 22650 21737
20
Tiền gửi tại ngân hàng nhà
nước
60015 66853 72141 82498
Tiền vàng gửi và cho vay tổ
chức tín dụng khác
13064 31378 83677 85332
Chứng khoán kinh doanh 22181 28498 61090 157971
Các Chi phí tài chính phát
sinh, các tài sản tài chính
khác
0 0 0 0
Cho vay khách hàng 646020 758276 941384 1050407
Tiền gửi và vay các tổ
chức tín dụng khác
122646 104821 92234 35163
Tiền gửi của khách hàng 461061 600812 818080 1035245
22
Các CCTC phát sinh, nợ
tổ chức khác
0
0
0 0
Vốn tài trợ, UTDT, cho
vay TC khác
64569 770696 44594 46230
Phát hành giấy tờ có giá
trị
21966 33512 109467 104098
Các khoản nợ khác 13507 18307 50546 15490
Vốn và các quỹ 2418 3905 55987 88426
Lợi ích của cổ đông
thiểu số
0 0 0 0
Tổng nguồn vốn 792999 953344 1276037 1455087
(kết quả hoạt động kinh doanh Quý III – 2007) đơn vị: triệu đồng
Bảng3: Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh trong 4 năm vừa qua
Tổng nguồn vốn của chi nhánh Láng Hạ trong 4 năm từ năm 2004 đến năm 2007
không ngừng tăng. Tổng nguồn vốn của chi nhánh năm 2007 là 1455087 tăng 83,
3% so với năm 2004.Trong các chỉ tiêu của tổng nguồn vốn, chỉ tiêu các khoản nợ
chỉnh phủ và ngân hàng Nhà nước từ năm 2004 đến năm 2007 tăng bình quân 7,5%,
năm 2006 chỉ tiêu này là 105129 giảm 9,6% so với năm 2005, sau đó lại tăng lên
130435 trong quý III năm 2007 , tức là tăng lên 24%. Chỉ tiêu tiền gửi và vay các tổ
24
254
500
1455
1169
953
792
658
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Năm
Tỷ đồng
Tổng thu tiền lãi và các khoản có tính chất lãi
85577 108959 151085
II. Chi trả lãi
Chi trả lãi tiền gửi
39324 52849 54385
Chi trả lãi tiền đi vay
5261 5013 5050
Chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá
1841 5065 5762
Tổng chi trả lãi
//
2002
10.13 5.08
25