GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG
NGHIỆP Ở HUYỆN GIÁ RAI, TỈNH BẠC LIÊU
SOLUTIONS TO ENHANCE THE EFFECTIVENESS OF THE AGRICULTURAL COOPERATIVES IN GIA RAI DISTRICT, BAC LIEU PROVINCE
ThS. Nguyễn Văn Tuấn
Khoa Nông nghiệp
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2013, số liệu nghiên cứu được thu thập từ 30
thành viên và 30 nông dân không là thành viên của các hợp tác xã nông nghiệp ở huyện Giá Rai. Kết quả nghiên cứu
cho thấy, HTX có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật cho người dân trong vùng và
liên kết tìm kiếm thị trường đầu ra sản phẩm cho thành viên, nhưng HTX chưa có vai trò thật rõ ràng trong việc tăng
thu nhập cho thành viên. Nghiên cứu còn đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX
NN ở huyện Giá Rai tỉnh Bạc Liêu trong thời gian tới.
Từ khóa: Hợp tác xã nông nghiệp, vai trò, kinh tế hợp tác
ABSTRACT
This study was conducted from October to December in 2013, the surveys from 30 members of an
argicultural cooperatives and 30 farmers who were not their members in Gia Rai district. The study result showed,
the agricultural cooperatives have a very important role in improving technical knowledge for the regional people
and helping to find the consuming output for the members, but cooperatives have not performed a clear role in
increasing income for members. The study recommends some solutions as the contribution for improving the
efficiency of the agricultural cooperatives in Gia Rai district Bac Lieu province in the future.
Key words: Agricutural cooperatives, role, economic cooperation
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX và X đều đã khẳng định: “... phát triển kinh tế
hợp tác và HTX là vấn đề hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội”.
Ở tỉnh Bạc Liêu, thực hiện Nghị quyết số 13 – NQ/TW ngày 18/3/2002 của BCH Trung ương
Đảng khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể; Tổng kết thực hiện
Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX) về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể;
Chỉ thị số 30 - CT/TU ngày 22/8/2013 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 56 –
KL/TW, ngày 21/02/2013 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5
(Khóa IX) về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. Kinh tế hợp tác – HTX
Số liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý trên mềm SPSS 13.0 nhằm phân tích những vấn đề sau:
Thống kê mô tả, phân tích hồi quy tương quan.
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
5.1 Thông tin về hộ đƣợc khảo sát
Nghiên cứu đã thực hiện khảo sát 34 hộ thành viên của các HTX và chọn 37 hộ nông dân ngẫu
nhiên ngoài HTX cho thấy độ tuổi trung bình của 2 nhóm nông hộ này là như nhau (khoảng 47 tuổi).
Tuy nhiên, trình độ học vấn của hai nhóm này có sự khác biệt rất lớn, cụ thể thành viên có trình độ từ
cấp 2 trở lên chiếm 87,3% (49,7% thành viên có trình độ cấp 2 và 37,6% trình độ cấp 3), trong khi đó
nhóm nông dân không tham gia vào HTX có trình độ từ cấp 2 trở lên chỉ chiếm 45,5% (38,5% trình độ
2
cấp 2 và 7,0% có trình độ cấp 3), và có đến 43,3% trình độ ở cấp 1 và đặc biệt trong nhóm này có đến
11,2% mù chữ.
Kết quả phân tích cũng cho thấy, tổng số thành viên trung bình trong nông hộ giữa 2 nhóm gần
như giống nhau, cụ thể số thành viên trung bình là 4,0 người/hộ và số lao động chính trung bình là 2
người/hộ. Bên cạnh đó, kết quả khảo sát cho thấy diện tích đất canh tác của hai nhóm hộ cũng không có
sự khác biệt lớn, cụ thể diện tích đất sản xuất của thành viên là 1,1 ha và của nông dân bên ngoài là 0,9
ha.
Từ kết quả phân tích trên, có thể kết luận rằng về nguồn lực lao động trong nông hộ, diện tích
đất sản xuất và độ tuổi của chủ hộ giữa hai nhóm nông dân là như nhau, nhưng lại có sự khác biệt lớn
về trình độ học vấn giữa hai nhóm hộ này, từ đó cho thấy khi nông dân có trình độ càng cao thì có xu
hướng tham gia vào HTX càng nhiều.
5.2 Tình hình hoạt động của các HTX ở huyện Giá Rai
Bảng 1. Tình hình hoạt động của HTX NN
Chỉ tiêu
Số HTX hoạt động
2011
82
21
Diện tích HTX phục vụ (ha)
30,1
30,1
86,6
56,5
Vốn góp đăng ký của thành viên
975
975
1.530
(tr.đồng)
Vốn hoạt động (triệu đồng)
6.014
6.593
6.014
17
100,0
1
Mua bán VTNN, thuốc
BVTV
3
17,60
2
Vật liệu xây dựng
2
11,76
3
Mua bán thuốc NTTS
2
11,76
17,60
8
Xây dựng CSHT, cầu đường
1
5,88
(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Liên Minh HTX tỉnh, 2012)
Từ kết quả bảng 2 cho thấy, các lĩnh vực hoạt động của HTX như: Mua bán VTNN, thuốc
BVTV, vật liệu xây dựng, mua bán thuốc NTTS, cung cấp giống thủy sản, giống nông nghiệp, sản xuất
lúa chất lượng cao nhưng trong đó hoạt động mua bán thuốc BVTV, VTNN, dịch vụ nông nghiệp
chiếm tỉ lệ cao nhất lần lượt là 17,6% và 17,6%, dịch vụ có tỉ lệ thấp nhất là xây dựng CSHT, cầu
đường chiếm tỉ lệ 5,88%. Điều này cho thấy các HTX không đủ vốn để mở rộng các dịch vụ cũng như
không đủ trang thiết bị máy móc, kỹ thuật chuyên môn để mở những dịch vụ chuyên biệt như xây dựng
CSHT, cầu đường.
Nhìn chung, hoạt động của các HTX hoạt động chủ yếu là các dịch vụ đầu vào phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp mà chưa chú trọng đến các dịch vụ phục vụ nhu cầu cho thành viên và người dân ở
địa phương. Thiết nghĩ, trong thời gian tới, các HTX cần huy động thêm nguồn vốn, thuê những người
có trình độ chuyên môn để mở rộng những dịch vụ đáp ứng nhu cầu của địa phương như: dịch vụ bao
tiêu sản phẩm, dịch vụ sau thu hoạch, dịch vụ gặt đập liên hợp. Từ đó, các dịch vụ phát triển sẽ giải
quyết được nguồn lao động ở nông thôn, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội ở địa phương.
5.4 Phân loại HTX theo kết quả hoạt động
4
Bảng 3. Đánh gia phân loại HTX của chính quyền địa phƣơng
Tổng
9
100,0
Nguồn: Tổng hợp số liệu Liên Minh HTX tỉnh, 2012
Qua Bảng 3 ta thấy, trong tổng số HTX điều tra, có tới 6 HTX hoạt động khá chiếm tỉ lệ 66,7%,
2 HTX trung bình chiếm tỉ lệ 22,2% và có 1 HTX hoạt động yếu kém. Điều này cho thấy, hiện nay
HTX ở huyện Giá Rai hoạt động có hiệu quả, tuy nhiên cũng còn một số HTX hoạt động chưa hiệu
quả, vì thế trong thời gian tới CQĐP cần quan tâm để những HTX hoạt động chưa hiệu quả để giúp họ
lập được phương án sản xuất kinh doanh rõ ràng, phát huy sức mạnh của tập thể, mở rộng thêm dịch vụ
đáp ứng nhu cầu của thành viên và người dân ở địa phương.
5.5 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành HTX
Theo số liệu điều tra 9 HTX NN của huyện, tuổi của Ban quản lý từ 41 – 50 tuổi chiếm 55,6%,
tuổi lớn hơn 50 chiếm 33,3%, tuổi từ 30 – 40 chiếm 11,1%. Điều này cho thấy BQL là những người có
thâm niên cao, có nhiều kinh nghiệm trong nghề nông. Tuy nhiên, điều đó chưa đủ để quản trị tốt HTX.
Do đó, trong thời gian tới CQĐP cần quan tâm hơn nữa trong công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ cho BQL HTX đặc biệt là công tác về quản lý HTX, chiến lược sản xuất kinh doanh, nghiệp
vụ kế toán, thông tin thị trường, để cán bộ quản lý có cách nhìn sâu rộng hơn, từ đó giúp cho HTX hoạt
động tốt hơn trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn hiện nay.
5.6 Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ quản lý, điều hành HTX
Kết quả điều tra thực tế cho thấy, trình độ học vấn của BQL HTX không đồng đều nhau, được
phân loại từ cấp 1, cấp 2, cấp 3 và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ như trung cấp, cao đẳng, đại học và
tập huấn. Qua bảng 4 cho thấy, BQL có trình độ cấp 3 tập trung chủ yếu ở chủ nhiệm và kế toán lần
lượt chiếm tỉ lệ 66,6% và 66,6%. Điều này cho thấy, khi nông dân có trình độ cao, có kinh nghiệm
trong sản xuất, có tâm huyết với HTX thì đa phần được bầu vào những vị trí quản lý chủ chốt, đòi hỏi
có sự tính toán và nhanh nhẹn nhằm đáp ứng được với công việc và linh hoạt trước biến động của thị
trường, còn những chức danh phó chủ nhiệm, kiểm soát và thủ quỹ không chú trọng lắm đến trình độ
học vấn, điều quan trọng là có uy tín và kinh nghiệm trong công tác quản lý. Điều này cũng nói lên
(%)
lệ Tr. cấp Cao
đẳng
Đại
học
Khác
Tỉ
(%)
lệ
11,1
33,3
66,6
100,0
22,2
0,0
0,0
77,8
0,0 100,0
100,0
Kế toán
0,0
33,4
66,6
100,0
33,3
11,1
0,0
55,6
100,0
Thũ quỹ
11,1
66,6
6
Bảng 5. Tỉ lệ ngƣời dân và thành viên đƣợc tập huấn
Đƣợc tập huấn
Tần số
Tỉ lệ (%)
Thành viên
30
88,2
Người dân
27
72,9
(Nguồn: Điều tra thành viên và người dân, 2013)
Bên cạnh đó, nội dung tập huấn là một yếu tố rất quan trọng trong công tác tập huấn, đào tạo
dành cho thành viên và nông dân trong vùng của HTX.
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy, hiện nay nhu cầu tập huấn của thành viên cũng rất đa dạng,
phong phú nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống. Thực tế cho thấy nội dung được tập huấn cho thành
viên như: thông tin thị trường, phổ biến Luật HTX, lập phương án SXKD, tập huấn KHKT. Trong đó,
tập huấn KHKT được sự quan tâm nhất chiếm 75,0%, lập phương án SXKD được thành viên quan tâm
chiếm tỉ lệ 12,5% và thông tin thị trường cũng được thành viên và BQL HTX quan tâm chiếm tỉ lệ
10,0%. Ngoài ra, Luật HTX cũng được phổ biến, tuyên truyền cho thành viên đã được BQL HTX chú
Tỉ lệ (%)
8
26,6
25
83,3
4
13,3
18
60,0
3
10,0
Tăng thu nhập
Được tập huấn KHKT
Được hỗ trợ mua VTNN
Được trao đổi kinh nghiệm sản xuất
Được hỗ trợ về vốn
(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra từ HTX, 2013)
5.9 Sự thay đổi có ý nghĩa do HTX mang lại cho thành viên
Thay đổi tập quán sản xuất
30
88,2
Kinh tế phát triển
17
50,0
Gắn kết trong sản xuất
31
91,2
Được đi tham quan
(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra từ thành viên, 2013)
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, thành viên cũng cho rằng khi tham gia vào HTX thì kinh tế
gia đình của họ được phát triển hơn trước (50,0% ý kiến). Điều này chứng tỏ rằng, sản xuất của nông
dân có hiệu quả hơn như: tăng năng suất, tăng lợi nhuận và tăng thu nhập qua đó góp phần phát triển
8
kinh tế trong nông hộ. Một thay đổi cũng không kém phần quan trọng là nông dân được đi tham quan,
giao lưu học hỏi, mở rộng được mối quan hệ với nông dân ở các đại phương khác (5,9% ý kiến). Qua
Giá trị Sig.
X1 (Số dịch vụ)
26.280,52
8.429,32
0,010
X2 (Thời gian hoạt động)
-7.168,87
4.507,15
0,140
X3 (Số lượng thành viên)
824,23
232,85
0,005
X4 (Trình độ ban quản lý)
-1.791,68
viên/HTX)
X7 (Tỷ lệ diện tích phục vụ thành
viên)
-3.239,20
Hằng số a
24.145,85
Hệ số tương quan bội R
0,98
Hệ số xác định (R2)
0,96
649,72
0,000
Ghi chú: Biến phụ thuộc là lợi nhuận thuần của HTX NN (1.000 đồng)
6. GIẢI PHÁP
Qua điều tra thực trạng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX NN trên địa bàn
huyện Giá Rai và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến yếu tố đầu vào liên quan đến hiệu quả hoạt động
sản xuất của HTX, tác giả bài viết đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX
huyện Giá Rai như sau:
* Đối với các cơ quan
Cần nghiên cứu cụ thể hiệu quả hoạt động của từng dịch vụ trong HTX NN để có giải pháp đa
người dân và thành viên trong vùng HTX. Trong thời gian tới cần phát huy hơn nữa vai trò của HTX
trong nông thôn hiện nay.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của HTX là
trình độ của Ban quản lý, nguồn vốn, quy mô hoạt động, dịch vụ hoạt động và diện tích phục vụ thành
viên. Do đó, trong thời gian tới cần đẩy mạnh công tác tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, thu hút thêm
nguồn vốn, mở rộng quy mô, diện tích phục vụ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, 2002. Nghị quyết 13-NQ/TW về tiếp tục đổi mới, phát
triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2014. Kế hoạch đổi mới phát triển các hình thức kinh tế hợp tác trong
nông nghiệp.
3. Liên Minh Hợp tác xã tỉnh Bạc Liêu, 2012. Tổng kết tình hình phát triển kinh tế hợp tác và hoạt động của Liên
Minh HTX năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ năm 2013.
4.
Luật HTX sửa đổi năm 2012. Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2013
và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2013.
5.
Tỉnh Ủy Bạc Liêu, 2012. Tổng kết thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX) về tiếp tục đổi mới, phát triển
và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể.
6. Tỉnh Ủy Bạc Liêu, 2013. Chỉ thị số 30 – CT/TU của Ban Thường vụ tỉnh ủy (Khóa XIV) ngày 22/8/2013 về việc
thực hiện Kết luận số 56-KL/TW ngày 21/2/2013 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung
ương 5 (Khóa IX) về việc tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể.
11