quản trị chuỗi cung ứng của wal mart - Pdf 34

MỤC LỤC


LỜI MỞ ĐẦU
Để cạnh tranh thành công trong môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện
nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung
cấp cũng như khách hàng của họ bằng việc xây dựng riêng cho mình một chuỗi cũng
ứng hoàn chỉnh. Phát triển chuỗi cung ứng hoàn chỉnh sẽ tạo nền tảng cho doanh
nghiệp tiết kiệm chi phí không cần thiết; nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng
sức cạnh tranh của các sản phẩm với đối thủ. Ngoài ra, nó còn giúp cho nền công
nghiệp trong nước gia nhập chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu, phát triển thị trường tiêu
thụ ra toàn thế giới. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến toàn bộ
dòng dịch chuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết kế và đóng gói sản phẩm và dịch vụ
của nhà cung cấp, cách thức vận chuyển, bảo quản sản phẩm hoàn thiện và những điều
mà người tiêu dùng yêu cầu.
Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng nên nhóm chúng
tôi quyết định lựa chọn để tài: “Quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn Wal-mart”.
Từ đó để thấy được vai trò cũng như lợi ích mà Wal-mart có được từ việc thực hiện tốt
quản trị chuỗi cung ứng.
Bài tiểu luận ngoài phần lời mở đầu và kết luận thì gồm có 2 nội dung chính:
− Chương 1: Giới thiệu về quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn Wal – Mart
− Chương 2: Quản trị chuỗi cung ứng của Wal – Mart
Dù đã rất nỗ lực và cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian, nguồn tài liệu và
kiến thức còn hạn hẹp nên nội dung của đề tài không tránh khỏi thiếu sót, rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của Cô và các nhóm còn lại trong lớp để bài tiểu luận
được hoàn thiện hơn.
Chân thành cảm ơn!


Chương 1: Giới thiệu về quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn Wal – Mart
1.1.

Trung Quốc, Puerto Rico,…Wal-Mart hoạt động với hơn 3.800 cơ sở ở nước Mỹ và
hơn 2.600 ở nước ngoài.


1.2.

Giới thiệu về quản trị chuỗi cung ứng của Wal – Mart

1.2.1. Quản trị chuỗi cung ứng
Trong một chuỗi cung ứng điển hình, nguyên vật liệu được mua ở một hoặc
nhiều nhà cung cấp; các bộ phận được sản xuất ở một nhà máy hoặc nhiều hơn, sau đó
được vận chuyển đến nhà kho để lưu trữ ở giai đoạn trung gian và cuối cùng đến nhà
bán lẻ và khách hàng. Vì vậy, để giảm thiểu chi phí và cải tiến mức phục vụ, các chiến
luợc chuỗi cung ứng hiệu quả phải xem xét đến sự tương tác ở các cấp độ khác nhau
trong chuỗi cung ứng. Chuỗi cung ứng, cũng được xem như một mạng luới liên kết,
bao gồm các nhà cung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm phân phối,
và các cửa hàng bán lẻ, nguyên vật liệu, tồn kho trong quá trình sản xuất và sản phẩm
hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở (hình 1.1).

Hình 1.1: Chuỗi cung ứng điển hình
Vậy chuỗi cung ứng là gì? Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chuỗi cung
ứng, nhưng chưa có một định nghĩa nào được coi là chuẩn. Chuỗi cung ứng là một
chuỗi hoạt động bắt đầu từ nguyên liệu thô cho tới khi sản phẩm làm ra hay dịch vụ
tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn về
phân phối và các phương tiện để thực hiện thu mua nguyên liệu biến đổi các nguyên
liệu này qua khâu trung gian để sản xuất ra sản phẩm, phân phối sản phẩm này tới tay
người tiêu dùng”( Theo Introduction to Supply chain management- Ganeshan&
Harison) hay “Chuỗi cung ứng là hệ thống các công cụ để chuyển hóa nguyên liệu thô
từ bán thành phẩm tới thành phẩm, chuyển tới người tiêu dùng qua hệ thống phân


hàng thông qua hệ thống phân phối. (H.L. Lee and C.Billington, “The evolution of


supply chain management models and practice at Hewlett-packard”,Interfaces 25, No.
5(1995))
Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng:
Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phương thức sử dụng một cách thích hợp
và hiệu quả nhà cung cấp, nguời sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửa hàng nhằm
phân phối hàng hóa được sản xuất đến đúng địa điểm, đúng lúc với đúng yêu cầu về
chất luợng, với mục đích giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trong khi vẫn thỏa mãn
những yêu cầu về mức độ phục vụ.
1.2.2. Giới thiệu về quản trị chuỗi cung ứng của Wal – Mart
Ngày nay, người ta biết tới Wal-mart như là một đế chế bán lẻ lớn nhất thế giới
mà doanh thu của nó hàng năm của nó có thể được xếp vào danh mục những quốc gia
có GDP cao nhất thế giới. Wal-Mart được mệnh danh là nhà bán lẻ của thế kỷ bơỉ
Discount Store News và được xếp vào danh sách những công ty được ngưỡng mộ nhất
trên thế giới của tạp chí nổi tiếng Finacial Time. Wal-mart làm được điều đó bởi nó
không chỉ là một tập đoàn về bán lẻ mà còn là một công ty tối ưu hoá về Quản trị
chuỗi cung ứng (SCM).

Hình 1.2: Sơ đồ tổng quan về chuỗi cung cứng Wal-mart.


Những nét nổi bật trong hệ thống Wal-mart logistics:
Ứng dụng tiên phong, thành công trong công nghệ thông tin, viễn thông, hệ
thống thông tích hợp với đối tác như: RFID, vệ tinh nhân tạo, CPFR; là nền
tảng cho sự tính hiệu quả của cả hệ thống logistic.
Tiên phong xây dụng hệ thống các nhà kho đa chức năng “Cross – docking”
thành công; đáp ứng nhanh nhu cầu khách hàng và tạo ra các giá trị tăng thêm
cho hàng hoá.

Dựa vào những thông tin về bán hàng, Walmart có thể đưa ra được các quyết định
trong kinh doanh như tập trung vào sản phẩm nào, sản phẩm nào cần giảm bớt,…
Ngoài ra, thông qua hệ thống tích hợp thông tin, Wal-Mart nối kết thông tin
giữa các cửa hàng với trụ sở công ty và trung tâm Wal-Mart để xác định lượng hàng
tồn kho. Sau đó, Wal-Mart cho phép nhà cung cấp tiếp cận hệ thống mạng ngoại vi của
họ để theo dõi việc bán hàng. Từ đó, nhà cung cấp sẽ điều chỉnh kế hoạch sản xuất sản
phẩm sao cho hợp lý và đảm bảo lượng hàng tồn kho của Walmart thấp nhất có thể.
Theo Walmart.com “Công nghệ có mặt trong từng hoạt động hàng ngày của
chúng tôi, từ trung tâm dữ liệu tới dường dây tự động kiểm tra, thông tin liên lạc vệ


tinh, thiết bị cầm tay và mã số sản phẩm điện tử”. Áp dụng công nghệ thành công vào
hoạt động kinh doanh đã giúp cho Walmart giảm thiểu chi phí điều hành hàng năm.
2.1.2. Ứng dụng công nghệ RFID (Radio Frequency Identification)
Công nghệ RFID
Công nghệ RFID là công nghệ nhận dạng hàng hoá bằng tần số radio. Các con
chíp nhỏ được gắn vào các sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm và chúng phát ra các tín
hiệu radio tới thiết bị máy thu cầm tay. Một nhân viên có thể dùng hệ thống này để
nhanh chóng đếm có bao nhiêu sản phẩm đang trên giá một cách đơn giản dọc theo lối
đi xuống các gian hàng.
Công nghệ RFID gồm có 3 phần cơ bản:
Một thẻ được gắn vào một hàng hoá hay sản phẩm.
Một người thẩm vấn (interrogator) gồm một anen và bộ phận nhận giữ liệu của
thẻ.
Một bộ phận giám sát có thể là một máy tính hoặc một bộ phận, xử lý dữ liệu
nhận được.
RFID là một kỹ thuật nhận dạng sóng vô tuyến từ xa, cho phép đọc dữ liệu trên
con chíp điện tử mà không cần tiếp xúc trực tiếp với nó nhờ sự trợ giúp của sóng vô
tuyến ở khoảng cách từ 50cm tới 10m, tùy theo dạng thẻ. Bộ nhớ của con chíp có thể
chứa từ 96 đến 512 bit dữ liệu, nhiều gấp 64 lần so với một mã vạch. Bên cạnh đó,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status