SKKN nâng cao chất lượng môn tiếng anh lớp 6 trường trung học cơ sở phước minh qua việc vận dụng linh hoạt các thủ thuật trong phần production của các tiết cung cấp ngữ liệu - Pdf 34

MỤC LỤC
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Trang 1

2. GIỚI THIỆU

Trang 2

2.1. Hiện trạng

Trang 3

2.2. Giải pháp thay thế

Trang 7

2.3.Vấn đề nghiên cứu

Trang 7

2.4. Giả thuyết nghiên cứu

Trang 7

3.PHƯƠNG PHÁP

Trang 8

3.1. Khách thể nghiên cứu


5.1. Kết luận

Trang 12

5.2. Khuyến nghị

Trang 12

6. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 14

7. CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI

Trang15

PHỤ LỤC I: Giáo án tiết 1 - bài 9 (A1,2)- Tiếng Anh 6

Trang 15

PHỤ LỤC II: Giáo án tiết 2 - bài bài 9 (A3,4)- Tiếng Anh 6

Trang 17

PHỤ LỤC III: Giáo án tiết 6 - bài 10 (A1,2. )- Tiếng Anh 6

Trang 19

PHỤ LỤC IV: Giáo án tiết 10 - bài 10 (B4,5) - Tiếng Anh 6


trường hiện nay là một việc làm cần thiết. Hơn thế nữa, ngoại ngữ là một môn
học đòi hỏi phải có tính chăm chỉ, học thường xuyên ở mọi lúc, mọi nơi thì mới
phát triển được.
Thực hiện theo sự chỉ đạo chung về bộ môn Tiếng Anh trong toàn ngành thì
trong tiết giới thiệu ngữ liệu mới (language presentation) giáo viên phải dạy theo
3P (Presentation - Practice - Production). Vậy Production là gì? Thủ thuật là gì?
Theo định nghĩa một cách đơn giản nhất thì Production tức là phần giáo
viên củng cố kiến thức đã trình bày trong toàn bài học. Đây là bước mà giáo
viên thiết kế các họat động giúp khắc sâu, tái tạo kiến thức đã học, cũng như
phát huy khả năng sáng tạo của học sinh.
Thủ thuật là cách thức, là phương pháp, cách tổ chức, mà giáo viên áp
dụng vào trong tiết dạy làm cho sinh động bài học giúp cho học sinh dễ dàng
tiếp thu bài.
Trong tiết language presentation thì phần Production đóng vai trò rất quan
trọng. Quan trọng bởi vì ở phần Warm up đây chỉ là bước khởi đầu, gợi mở,
gây hứng thú đối với các em để chuẩn bị bước vào bài học mới. Phần
Presentation, đây là phần mà giáo viên giới thiệu, cung cấp ngữ liệu mới (từ
vựng, mẫu câu, cấu trúc ngữ pháp…). Phần Practice học sinh chỉ thực hành nội
dung bài đọc trong sách giáo khoa thông qua đóng vai hoặc làm một số bài tập
nhỏ không mang tính chất sáng tạo nhiều. Vậy nếu không có phần Production
trong tiết này hoặc phần Production được thiết kế một cách sơ sài thì rõ ràng học
sinh tiếp thu kiến thức trong tiết này một cách thụ động từ giáo viên mà mục tiêu
giáo dục của chúng ta hiện nay là giúp “học sinh tự giác, chủ động tìm tòi, phát
hiện, giải quyết nhiệm vụ nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt, sáng tạo
các kiến thức, kĩ năng đã thu nhận được”.
3


Ở phần Production, giáo viên thiết kế các hoạt động, áp dụng các thủ thuật
để học sinh có thể tái tạo lại nội dung bài học, liên hệ thực tế bằng vốn kiến thức

này các thủ thuật và hoạt động trên lớp học cũng đã được thay đổi và phát triển
đa dạng. Chính vì thế người dạy cần nắm bắt những nguyên tắc chính của
phương pháp mới và tìm hiểu các thủ thuật và hoạt động dạy học theo quan
điểm giao tiếp sao cho có thể áp dụng được một cách uyển chuyển, phù hợp và
có hiệu quả.
Là một giáo viên được nhà trường phân công dạy môn Tiếng Anh lớp 6
trong nhiều năm qua và năm nay, và qua dự giờ đồng nghiệp tôi thấy rằng để
học sinh có thể vận dụng được kiến thức mà giáo viên đã cung cấp trong tiết
cung cấp ngữ liệu(language presentation )thì còn gặp nhiều khó khăn, vì do số
lượng từ vựng nhiều vì thế giáo viên hầu như là cố gắng trình bày từ vựng và
điểm ngữ pháp có trong bài rồi làm bài tập theo yêu cầu của sách giáo khoa.
Phần Production của tiết học này đòi hỏi giáo viên phải đầu tư thời gian nhiều
hơn, vì đây là phần ngoài sách giáo khoa, giáo viên phải tự sáng tạo, do đó phần
này nhiều khi giáo viên chưa chú trọng vì nghĩ rằng mình đã truyền đạt hết nội
dung của sách giáo khoa yêu cầu.Vì thế việc các em vận dụng kiến thức đã học
để tái tạo lại ngôn ngữ còn hạn chế. Và đây chính là vấn đề mà tôi băn khoăn.
Phải thừa nhận rằng trong trường THCS hiện nay một số GV dạy Tiếng Anh
vẫn còn xem nhẹ phần Production trong tiết language presentation.Thông qua
dự giờ hoặc xem giáo án của giáo viên dạy thì tôi nhận thấy rằng trong phần
Production GV chỉ cho học sinh làm các bài tập đơn giản như True/ False
statements, Answer the questions, Play games,…mà chưa cho học sinh vận dụng
vốn kiến thức sẵn có của các em để trình bày một vấn đề hay liên hệ thực tế liên
5


quan đến nội dung bài vừa học thông qua kĩ năng nói hoặc kĩ năng viết. Mà định
hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được thống nhất theo tư tưởng tích cực
hóa hoạt động học tập của học sinh dưới sự tổ chức hướng dẫn của GV: “Học
sinh tự giác, chủ động tìm tòi, phát hiện, giải quyết nhiệm vụ nhận thức và có ý
thức vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức, kĩ năng đã thu nhận được”. Để

Việc lựa chọn các thủ thuật để thiết kế cho phần Production của giáo viên
đôi khi còn gặp nhiều lúng túng.
Xuất phát từ tình hình thực tế như đã trình bày ở trên, bản thân tôi trong
quá trình giảng dạy đã cố gắng tìm ra những biện pháp nhằm giúp học sinh vận
dụng vốn từ vựng và ngữ pháp mà các em đã tiếp thu trong tiết học language
presentation để tái tạo lại ngôn ngữ theo chủ đề mà các em đã được học trong
từng đơn vị bài học nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
Đối với học sinh:
Mặt bằng kiến thức của các em không đồng đều
Không nắm được phương pháp học Tiếng Anh có hiệu quả.
Rụt rè, nhút nhát trong giao tiếp bằng Tiếng Anh.
Chưa thấy được tầm quan trọng của bộ môn Tiếng Anh trong đời sống
hiện nay.
Các giải pháp:
1. Đối với giáo viên:
Ngay từ đầu năm học thông qua các bài kiểm tra 15 phút hoặc một tiết,
giáo viên phải kịp thời phân loại đối tượng học sinh: nếu là học sinh khá, giỏi thì
giáo viên có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao, còn nếu là học sinh yếu, kém thì có
kế hoạch phụ đạo để nâng cao trình độ, kiến thức cho học sinh.
Giáo viên phải thiết kế bài giảng một cách hợp lí sao cho vừa đảm bảo
chuẩn kiến thức, kĩ năng mà còn phải phù hợp trình độ tiếp thu bài giảng của
học sinh. Phân bố thời gian hợp lí giữa các phần sao cho các em có điều kiện
phát huy vốn kiến thức sẵn có để tái tạo lại nội dung bài học dựa theo yêu cầu
của giáo viên.
Giáo viên phải nắm vững cách sử dụng các thủ thuật một cách chắc chắn,
nghiên cứu, lựa chọn, vận dụng các thủ thuật một cách linh hoạt sao cho phù

7



8


Cho một học sinh lên chọn một bức tranh (không cho những học sinh khác
nhìn thấy nội dung của tranh).
Những học sinh khác đoán xem đó là tranh gì bằng cách đặt câu hỏi: “Is
this a/an……….. ?”
Học sinh nào đoán đúng sẽ được khuyến khích bằng điểm cộng hoặc vỗ tay
cổ vũ động viên.
Matching
Mục đích giúp học sinh ôn từ, mẫu câu khi kết hợp từ với tranh, từ với
nghĩa, từ với số hoặc câu hỏi và câu trả lời….
Tùy vào mục đích của từng bài, giáo viên có thể thiết kế hoạt động cho phù
hợp. Có thể sử dụng trong phần dạy từ, hoặc trong trò chơi củng cố từ, mẫu
câu…
Jumbled word
Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh thực hành từ mới và chính tả
của từ.
Viết một số từ lên bảng hoặc vào tờ giấy A4 với các chữ cái xếp không theo
thứ tự nhau.
Yêu cầu học sinh sắp xếp lại các chữ cái để tạo thành từ có nghĩa.
Học sinh có thể thực hiện thi đua giữa các nhóm, cặp hoặc cá nhân.
Cho các em đọc lại các từ vừa sắp xếp.
Chain game
Trò chơi này nhằm luyện trí nhớ cho học sinh. Hoc sinh khi tham gia trò
chơi này phải thật sự tập trung qua đó giúp học sinh nhớ từ, mẫu câu lâu hơn.
Ngoài ra, học sinh có cơ hội nói, phát âm rõ ràng các từ đã học.
Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ ngồi quay mặt với nhau.
Học sinh đầu tiên trong nhóm lặp lại câu của giáo viên.
Học sinh thứ 2 lặp lại câu của học sinh thứ nhất và thêm vào từ, câu khác.

Mục đích của trò chơi này giúp các em nhớ một số từ mang tính chất miêu
tả cảm xúc.
Hoạt động này bao gồm nhiều dạng thức, nhưng tất cả đều dùng cử chỉ để
diễn tả
nghĩa. Đặt một số phiếu từ hoặc phiếu tranh úp mặt xuống bàn.
Một học sinh nhặt 1 phiếu lên nhưng không báo cho cả lớp biết đó là từ gì.
10


Học sinh đó phải dùng cử chỉ hoặc điệu bộ thể hiện nghĩa của từ đó.
Yêu cầu các học sinh còn lại trong lớp đoán từ.
Giáo viên có thể khuyến khích học sinh đoán đúng từ bằng cách cho điểm.
Cũng có cách đơn giản hơn là không dùng phiếu từ hoặc phiếu tranh, mà
giáo viên ghé tai nói thầm cho một học sinh một từ nào đó. Học sinh ấy làm như
trên.
Simon says
Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh nhớ từ và thường được áp
dụng cho câu mệnh lệnh ngắn.
Giáo viên hô to các mệnh lệnh.
Học sinh chỉ làm theo các mệnh lệnh của giáo viên nếu giáo viên đọc câu
mệnh lệnh bắt đầu bằng câu: “Simon says”.
Giáo viên đọc câu mệnh lệnh, không có câu “Simon says”. Học sinh không
được thực hiện mệnh lệnh đó. Nếu học sinh nào thực hiện sẽ bị loại ra khỏi cuộc
chơi.
Trò chơi này được áp dụng cho cả lớp, không nên chia theo nhóm hoặc cặp.
Group the words
Mục đích của trò chơi này giúp học sinh nhớ nghĩa của từ và hiểu được
thuộc tính của từ.
Giáo viên viết một số từ lên bảng.
Học sinh làm việc theo nhóm để sắp xếp các từ theo từng chủ điểm mà giáo

ngược lại.
Cho học sinh viết lại từ Tiếng Anh bên cạnh nghĩa Tiếng Việt hoặc nghĩa
Tiếng Việt bên cạnh từ Tiếng Anh.
Giáo viên nên khuyến khích bằng điểm đối với các em viết đúng từ, câu.
Relay Race
Trò chơi này mang tính tập thể và sẽ mất nhiều thời gian hơn.
Chia lớp thành nhiều đội, mỗi đội ngồi theo một hàng ngang.
Cho học sinh ngồi đầu mỗi hàng một từ, nhóm từ, hoặc câu.
Học sinh đó nói thầm lại với người ngồi bên cạnh mình nghe.
Cứ như thế cho đến khi từ đó đến với học sinh ngồi cuối hàng.
Khi nhận được từ, học sinh cuối cùng này đứng dậy đọc to từ đó lên rồi
chạy nhanh lên bảng viết từ đó lên bảng.
12


Đội nào hoàn thành trước sẽ thắng.
Picture drill
Mục đích của trò chơi này cũng nhằm giúp học sinh ôn từ, mẫu câu và ôn
cả cách dùng từ như danh từ số ít hoặc danh từ số nhiều.
Cho học sinh quan sát tranh và hỏi, đáp.
Sử dụng các mẫu câu hỏi đáp như: “What is this? – It’s a/an……….” hoặc
“What are these? – They’re………..”
Giáo viên đưa tranh và yêu cầu học sinh thực hiện theo cặp
Networks
Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh ôn lại hệ thống từ vựng.
Ngoài ra còn đặt các từ trong những bài khác nhau vào trong một ngữ cảnh giúp
học sinh nhớ từ tốt hơn.
Giáo viên cho chủ điểm và yêu cầu học sinh viết từ tương ứng với chủ điểm
đó.
Trò chơi này được thực hiện theo nhóm.

viên nên linh động thay đổi cách tiến hành để tránh gây nhàm chán cho các em.
Ngoài những thủ thuật, trò chơi nêu ở trên thì trong quá trình thiết kế các
hoạt động trong tiết dạy giáo viên còn có thể áp dụng thêm một số thủ thuật
khác như: scribingsurvey, find someone who…, information transmitting,
lucky number, gap fill, write it up,….
2.2 Giải pháp thay thế:
Áp dụng các thủ thuật một cách linh hoạt nhằm giúp học sinh vận dụng kiến
thức trong bài học, kiến thức riêng của các em để tái tạo lại nội dung bài học ở
phần Production
2.3 Vấn đề nghiên cứu:
Áp dụng các thủ thuật một cách linh hoạt ở phần Production trong tiết cung
cấp ngữ liệu (language presentation) bộ môn Tiếng Anh 6 có nâng cao chất
lượng cho học sinh không?
2.4 Giả thuyết nghiên cứu:
Áp dụng các thủ thuật một cách linh hoạt ở phần Production trong tiết cung
cấp ngữ liệu (language presentation) bộ môn Tiếng Anh 6 sẽ nâng cao chất
lượng bộ môn cho học sinh khối 6 trường THCS Phước Minh.

14


3. PHƯƠNG PHÁP:
3.1 Khách thể nghiên cứu.
Hai nhóm học sinh thuộc hai lớp 6A1, 6A3 Trường THCS Phước Minh có
những điểm tương đồng thuận lợi cho việc nghiên cứu
Giáo viên:
Thầy Phùng Ngọc Tươi giáo viên dạy Tiếng Anh của 2 lớp 61, 63
Lớp 63 (Lớp thực nghiệm)
Lớp 61 (Lớp đối chứng)
Hai nhóm học sinh thuộc hai lớp 6A1, 6A3 được chọn tham gia nghiên


Thực nghiệm
TBC
5,61
P=
0,24
P= 0,24 > 0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm
thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương
đương.
15


Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương
đương (được mô tả ở bảng 2)
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
KT trước
Nhóm

Tác động

KT sau

tác động

tác động
Dạy học có áp dụng các thủ thuật

Thực

O1

answer the questions, …)
Thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T- Test độc lập.
3.3 Quy trình nghiên cứu.
Chuẩn bị bài của giáo viên:
Lớp 63: Thiết kế kế hoạch bài học có áp dụng các thủ thuật một cách linh
hoạt ớ phần Production ở tiết cung cấp ngữ liệu
Lớp 61: Thiết kế kế hoạch bài học chỉ sử dụng các thủ thuật một cách đơn
giản
Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian thực nghiệm theo kế hoạch dạy học và theo thời khóa biểu để đảm
bảo tính khách quan.
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm
Tiết
Thời
gian
29/12
31/12
07/01

Môn/Lớp
Tiếng Anh
6
Tiếng Anh
6
Tiếng Anh

theo
PPCT

Nội dung bài dạy


Unit 10: Food and drink (B4- B5)

12

Unit 11: At the store (A1)

27

Unit 13: Activities in the seasons(B1)

Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra học kì I môn Tiếng Anh 6.
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 1 tiết sau khi học xong các bài
cung cấp ngữ liệu từ Unit 9 đến hết Unit 11 chương trình Tiếng Anh 6
Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
Sau khi dạy xong các bài nêu trên trong chương tiếng Anh lớp 6 tôi tiến hành
kiểm tra và chấm bài theo đáp án đã xây dựng. (trình bày phần phụ lục)

17


4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
4.1 Phân tích dữ liệu:
Bảng so sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động:
Điểm trung bình cộng
Độ lệch chuẩn
Giá trị P của T-test
Chênh lệch giá trị trung

Thực nghiệm

có ảnh hưởng và kết quả mà nó mang lại là lớn. Như vậy giả thiết của đề tài đã
18


được kiểm chứng. Trong thực tế cho thấy rằng việc vận dụng linh hoạt các thủ
thuật vào dạy học môn Tiếng Anh ở trường Trung học cơ sở Phước Minh làm
tăng kết quả học tập của học sinh mà mức độ ảnh hưởng của nó là lớn.
4.2 Bàn luận
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có điểm trung
bình cộng là 7,42 kết quả điểm trung bình cộng bài kiểm tra tương ứng của
nhóm đối chứng là 6.10. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,32. Điều đó
cho thấy điểm trung bình cộng của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự
khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cộng cao hơn lớp đối
chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,8. Điều
này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình sau tác động của hai lớp là
p=0,00008
Chuẩn bị bài giảng chu đáo, chuẩn bị các họat động kĩ lưỡng, lựa chọn
các thủ thuật một cách linh hoạt khéo léo.
Đưa ra các tình huống dễ hiểu để gợi mở cho các em họat động
20


Không nên gò bó ngữ liệu trong phạm vi sách giáo khoa, tùy theo khả
năng của học sinh mà giáo viên mở rộng nội dung của ngữ liệu, thiết kế họat
động tới một chừng mực có thể.
Giáo viên chuẩn bị chu đáo đồ dùng dạy học, sưu tầm nhiều tranh ảnh từ
báo chí, Internet để gây ấn tượng sâu sắc cho học sinh, giúp học sinh hứng thú
với bài học hơn.
Cần tổ chức lớp học một cách khoa học, trong giờ luyện tập giáo viên
cần sáng suốt lựa chọn lọai hình hoạt động như pairwork or groupwork phù hợp
với phòng học và sỉ số học sinh trong lớp.
Vì phần Production là phần hoàn toàn sáng tạo của giáo viên khi soạn
giáo án. Vì thế trong quá trình soạn bài giáo viên cần đầu tư thời gian nhiều hơn
cho hoạt động này và thiết kế các hoạt động trong phần này sao cho phù hợp với
chủ đề của bài học, phù hợp với trình độ cụ thể của học sinh.
Trong quá trình dạy bài mới giáo viên không nên quá chú trọng đến việc
dạy từ mới. Chỉ nên giới thiệu cho học sinh những từ mới thật cần thiết, tạo điều
kiện cho học sinh tự suy đoán nghĩa của từ mới theo ngữ cảnh. Phân bố thời
gian hợp lý cho từng phần của bài học, tránh việc ôm đồm dạy từ vựng hay ngữ
pháp ở phần Presentation, hay cho học sinh luyện tập quá nhiều ở phần Practice
mà phần Production - giúp học sinh vận dụng từ và mẫu câu đã được học vào
thực tiễn giao tiếp hay tái tạo lại nội dung bài học lại thực hiện không hiệu quả.
Đặc biệt giáo viên cần nghiêm túc thực hiện việc sinh hoạt chuyên môn,
các chuyên đề Tiếng Anh của trường, thống nhất trọng tâm nội dung giảng dạy
và kiểm tra sao cho sát với chương trình và đối tượng học sinh thường xuyên
trao đổi các vấn đề đã thành công trong giảng dạy, những vướng mắc trong mỗi


23


PHỤ LỤC I
UNIT 9: THE BODY
LESSON 1: PARTS OF THE BODY (A1,2)
I. AIM
By the end of the lesson, students will be able to talk about parts of the
body.
II. LANGUAGE CONTENTS
- Grammar :

Reviewing the structure :
+ What’s this?/that?
+ What are these? /those?
24


- Vocabulary : (n) head, shouder, chest, arm, hand, finger, leg, foot ->
feet, toe
III. TECHNIQUES
Macthing game, hangman
IV. TEACHING AIDS: Pictures, Textbook, stereo…
V. PROCEDURES

TEACHER’S AND STUDENTS ’

CONTENT


- Head (n)

Teacher presents new words

- Shouder (s)

Students gives the meaning

- Chest (n)

Teacher reads

- Arm(n)

Students read chorally/ individually

- Hand(n)
- Finger(n)
- Leg(n)
- Foot-> feet (n)
- Toe (n)
- Body(n)
 Matching game
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status