LA03 031 quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị hà nội - Pdf 34

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỒ THỊ HƯƠNG MAI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI

HÀ NỘI - 2015

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:

Luận Văn A-Z
0972.162.399


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỒ THỊ HƯƠNG MAI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI
Chuyên ngành

:Quản lý kinh tế

Mã số

: 62 34 01 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ
TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI ................................................................................ 7
1.1. MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT
TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ ĐÃ ĐƯỢC ĐỀ CẬP TRONG
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ................................. 7
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA ĐƯỢC NGHIÊN CỨU TRONG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ
CÔNG BỐ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ........................................................... 24
2 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ
THỊ ............................................................................................................................................. 26
2.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ
TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ ................................................................................................. 26
2.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ
TRONG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ ................................. 33
2.3. MỘT SỐ KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC VẬN DỤNG ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐÔ THỊ ....................................................................................................................................... 55
3 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ
TRONG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI ........... 66
3.1. THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐÔ THỊ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI....................................................................................... 66
3.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008 - 2013............... 72
3.3. ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI ......................................................... 89
4 CHƯƠNG 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO
THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI..................................................................................................... 110
4.1. DỰ BÁO VỀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ NHU CẦU VỐN CHO KẾT CẤU HẠ

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN ................................................................................................ 163

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:

Luận Văn A-Z
0972.162.399


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- BQLDA:

Ban quản lý dự án

- CNH,HĐH:

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- DNNN:

Doanh nghiệp nhà nước

- ĐTPT:

Đầu tư phát triển

- HĐND:

Hội đồng nhân dân


Ngân sách trung ương

- ODA:

Hỗ trợ phát triển chính thức

- PPP:

Hợp tác công - tư

- QLNN:

Quản lý nhà nước

- UBND:

Uỷ ban nhân dân

- UNDP:

Chương trình phát triển liên hợp quốc

- WB:

Ngân hàng thế giới

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:

Luận Văn A-Z

Bảng 4.3. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Hà Nội
giai đoạn 2015 - 2030 ................................................................................... 115
 

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:

Luận Văn A-Z
0972.162.399


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1. Quy trình QLNN về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông đô thị ............................................................................................. 39
 
Biểu đồ 3.1. Thu ngân sách nhà nước của Hà Nội giai đoạn 2008 -2013....... 67
 
Biểu đồ 3.2. Chi ngân sách nhà nước của Hà Nội giai đoạn 2008 -2013 ....... 68
 
Biểu đồ 3.3. Vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Hà Nội
(2008 - 2013)................................................................................................... 70
 
Biểu đồ 3.4. Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Hà Nội
giai đoạn 2008 - 2013 ..................................................................................... 71
 
Biểu đồ 3.5. Vốn ngân sách Thành phố đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông
Hà Nội giai đoạn 2008 - 2013 ......................................................................... 72
 
Biểu đồ 4.1. Tỷ trọng nhu cầu các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ

trình đô thị hóa ở Hà Nội đã diễn ra hết sức mạnh mẽ trong những năm qua
và KCHTGTĐT cũng đã được quan tâm đầu tư phát triển. Luật Thủ đô
(21/11/2012) đã khẳng định: “Nhà nước ưu tiên đầu tư và có chính sách huy
động các nguồn lực để đầu tư xây dựng, phát triển các công trình hạ tầng kỹ
thuật có quy mô lớn, quan trọng trên địa bàn thủ đô” và “tập trung đầu tư
và huy động các nguồn lực đầu tư trong phát triển KCHT giao thông và hệ
thống vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thủ đô” [54].
Tuy nhiên, KCHTGTĐT Hà Nội còn kém, chưa tương xứng với nhu cầu
phát triển kinh tế, xã hội của thủ đô, thường xuyên xảy ra tình trạng ách tắc

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:

Luận Văn A-Z
0972.162.399


2
giao thông trên hầu hết các tuyến phố nội đô. Một trong những nguyên nhân
của hạn chế, bất cập đó là công tác quản lý nhà nước (QLNN) về vốn đầu tư
cho KCHTGT chưa hiệu quả, gánh nặng đầu tư vẫn đặt lên NSNN vốn đã hạn
hẹp, các nguồn vốn khác ngoài NSNN đã được chú trọng song chưa đáp ứng
yêu cầu. Đặc biệt, việc sử dụng vốn đầu tư kém hiệu quả, phân bổ vốn còn
dàn trải, chậm tiến độ; tình trạng thất thoát, sai phạm, lãng phí vốn đầu tư còn
xảy ra nhiều, gây bức xúc trong dư luận; một số công trình giao thông đô thị
chưa đạt mục tiêu như khi trình và phê duyệt dự án...
Với mục tiêu phát triển Hà Nội trở thành một thủ đô văn minh, một đô
thị bền vững, Hà Nội rất cần một hệ thống KCHTGTĐT đồng bộ, hiện đại.
Chính vì vậy mà việc hoàn thiện QLNN về vốn đầu tư trong phát triển
KCHTGTĐT Hà Nội nhằm khắc phục các hạn chế của công tác đầu tư, mang

Đối tượng nghiên cứu trong luận án là QLNN về vốn đầu tư trong phát
triển KCHTGTĐT cấp thành phố trực thuộc trung ương, cụ thể là Thủ đô Hà
Nội.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung
Nghiên cứu quy trình QLNN về vốn đầu tư từ NSNN cấp thành phố (từ
lập kế hoạch vốn, huy động vốn, phân bổ, thanh quyết toán và kiểm tra, giám
sát vốn) trong phát triển mới KCHTGT đường bộ và đường sắt đô thị Hà Nội.
Do hạn chế dung lượng nên luận án không đi sâu vào kỹ thuật tính toán
có tính nghiệp vụ quản lý vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT.
- Về thời gian và địa bàn nghiên cứu
Thực trạng QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT trên địa
bàn Hà Nội được khảo sát trong giới hạn thời gian từ năm 2008 - 2013; đề
xuất giải pháp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Địa bàn khảo sát là nội đô lãnh thổ hành chính của thành phố Hà Nội sau
khi mở rộng.
4. Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu của luận án
4.1. Phương pháp tiếp cận
Thứ nhất, tiếp cận hệ thống. Nghiên cứu QLNN về vốn đầu tư trong phát
triển KCHTGTĐT Hà Nội được đặt trong tổng thể phát triển KCHT,
KCHTGT với KCHTGTĐT của quốc gia cả về chính sách tài chính lẫn quy
hoạch. Mặt khác, QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT được
đặt trong mối quan hệ với QLNN trong điều kiện kinh tế thị trường nói
chung, QLNN trong đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng và nhằm phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:

Luận Văn A-Z

nội nói riêng nên dù số lượng tham gia điều tra và phỏng vấn không lớn
nhưng kết quả vẫn đảm bảo độ tin cậy.
Nội dung khảo sát tập trung vào các khâu của quá trình QLNN về vốn
đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT từ NSNN và các nhân tố ảnh hưởng đến

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:

Luận Văn A-Z
0972.162.399


5
hiệu lực, hiệu quả QLNN trong lĩnh vực này (Xem phụ lục 1).
Thứ hai, tác giả sử dụng phương pháp hệ thống để hệ thống hoá các văn
bản pháp quy của Nhà nước và Thành phố và các nghiên cứu khoa học để
phân tích, làm rõ về lý luận và thực tiễn trong quản lý về vốn đầu tư trong
phát triển KCHTGTĐT Hà Nội hiện nay ở chương 1,2 và 3.
Thứ ba, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh dựa
trên các tài liệu thứ cấp được thu thập từ số liệu thống kê, các báo cáo của
UBND Thành phố, các Sở, các dự án giao thông đô thị để phân tích, làm rõ
những thành tựu và hạn chế của QLNN về vốn đầu tư phát triển KCHTGTĐT
từ vốn NSNN. Cụ thể một số tài liệu thứ cấp tác giả đã sử dụng nghiên cứu
như: Niên giám thống kê thành phố Hà Nội do Cục thống kê Hà Nội công bố
các năm 2008 đến 2012, các báo cáo của UBND Thành phố, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính từ năm 2008 đến nay… và được
phân tích trong chương 3.
Đồng thời tác giả còn sử dụng các kết quả đã công bố từ các luận án, các
đề tài khoa học, sách, bài báo của các nhà khoa học trong và ngoài nước để
phục vụ cho nghiên cứu của luận án.

giải pháp và các điều kiện thực hiện giải pháp cũng như một số kiến nghị
nhằm hoàn thiện QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT Hà Nội.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Luận án đã làm sáng tỏ hơn khái niệm, nội dung, các tiêu chí đánh giá
và nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về vốn đầu tư trong phát triển
KCHTGTĐT. Những vấn đề mà luận án đề cập, giải quyết góp phần thiết
thực vào việc luận giải và đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện
QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT Hà Nội.
- Luận án sau khi hoàn thiện có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo phục
vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy về các vấn đề liên quan đến quản lý
vốn đầu tư và quản lý vốn đầu tư trong quá trình đô thị hoá, trong phát triển
KCHTGT nói chung và trong phát triển KCHTGTĐT nói riêng.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận án được kết cấu thành 4 chương, 12 tiết.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:

Luận Văn A-Z
0972.162.399


7
1

Chương 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN

Luận Văn A-Z
0972.162.399


8
ODA, hợp tác công tư (PPP) trong đầu tư phát triển KCHTGTĐT; giám sát
quá trình sử dụng vốn đầu tư KCHTGTĐT).
Sau đây là những hướng nghiên cứu chính liên quan đến đề tài luận án.
1.1.1. Tiếp cận quản lý nhà nước về vốn đầu tư
  trong
  phát
  triển kết cấu
hạ tầng giao thông đô thị qua các nghiên cứu đầu tư
  công
  hoặc quản lý
nhà nước đối với đầu tư
 công
Có khá nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề đầu
tư công hoặc quản lý đầu tư công. Cụ thể:
Gần đây, trong nhiều báo cáo của mình, Ngân hàng thế giới (WB) đã
đưa ra những sáng kiến để nâng cao hiệu quả chi tiêu công ở các nước nhận
hỗ trợ tài chính từ WB. Đặc biệt WB có hẳn một chương trình nghiên cứu chi
tiêu công, trong đó có đầu tư công - được gọi tắt là PIM (Khung khổ Quản lý
đầu tư/chi tiêu công) hướng tới mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý của
Nhà nước để gia tăng lợi ích từ các dự án đầu tư công. Theo các chuyên gia
của WB, những nước gặt hái lợi ích lớn từ các dự án đầu tư công sẽ không
được dựa quá nhiều vào sự hỗ trợ từ các nước khác. Trong khuôn khổ PIM,
WB cũng đưa ra hệ thống các chỉ số chẩn đoán hiệu quả chi tiêu công để đánh
giá theo các giai đoạn khác nhau trong quá trình đầu tư công ở các nước nhận
viện trợ. Chương trình này hướng đến xác định các thể chế, cách thức quản lý

trầm trọng. Việc huy động các nguồn lực vốn để đầu tư vào KCHTKT sẽ là
nút gỡ để đạt tăng trưởng kinh tế cao hơn, bền vững hơn”. Tuy nhiên, một
thực tế là vốn ngày càng khan hiếm, trong khi nhu cầu đầu tư cho KCHT,
trong đó có KCHTGT ngày càng tăng, nên hiệu quả đầu tư công (lợi nhuận
lớn hơn trên một đồng vốn so với trước đây) được xem như cách thức để tháo
gỡ sự khan hiểm của vốn đầu tư [93].
Một số nghiên cứu thực nghiệm khác cũng cho thấy, hiệu quả đầu tư
công có tác động lên tăng trưởng theo hướng thuận chiều. Có nghĩa là khi đầu
tư công được quản lý một cách hiệu quả thì tăng trưởng kinh tế sẽ gia tăng.
Ngược lại, khi một đồng vốn bỏ ra lãng phí thì sẽ hạn chế tăng trưởng ở mức
tương ứng. “Sự chuyên chế của khái niệm: CUDIE (tích luỹ, khấu hao, nỗ lực
đầu tư) là không vốn” của Pritchett,L cũng cho rằng, chi tiêu đầu tư công
bằng tích lũy vốn. Việc sử dụng vốn kém hiệu quả, tham nhũng, lãng phí làm
sai lệch hiệu quả đầu tư công. Ví dụ: rất nhiều đường giao thông chưa hoàn
chỉnh đã hư hỏng, bỏ không, cây cầu chưa hoàn chỉnh, các dự án quy hoạch
treo…Vì thế, để xóa bỏ khoảng cách giữa vốn và KCHT chỉ bằng cách “đầu
tư trong đầu tư”, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển có thu nhập thấp
[49].

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:

Luận Văn A-Z
0972.162.399


10
Tóm lại, hầu hết nghiên cứu trước đây về đầu tư công, hiệu quả đầu tư công
hầu như đều nhấn mạnh đến vai trò của QLNN đối với các dự án đầu tư thông
qua các chỉ số đánh giá, trong đó chỉ số về thể chế giữ vai trò quan trọng.


Luận Văn A-Z
0972.162.399


11
việc phối hợp, bố trí vốn đầu tư với việc quy hoạch đầu tư hợp lý, tái đầu tư
công, xây dựng quy trình đầu tư công phù hợp, tính toán đến tính hai mặt của
đầu tư công.
Nguyễn Phương Thảo trong bài viết “Kinh nghiệm quản lý đầu tư công
của một số quốc gia trên thế giới”, cũng khẳng định vai trò của đầu tư công
đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế, góp phần tạo nên kết cấu hạ tầng xã
hội. Bài viết nghiên cứu kinh nghiệm quản lý đầu tư công ở Trung Quốc,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Vương quốc Anh trong tất cả các khâu của quy trình
đầu tư, từ khâu quản lý quy hoạch, tổ chức quản lý đầu tư và thẩm định, điều
chỉnh dự án, ủy thác đầu tư, giám sát đầu tư. Tuy mỗi quốc gia, với mức độ
phát triển và thể chế khác nhau, vai trò, lĩnh vực đầu tư công cũng như chính
sách quản lý hình thức đầu tư này có những đặc điểm riêng biệt, song kinh
nghiệm của các quốc gia này đều cho thấy rằng, việc xây dựng khung khổ
pháp luật, chính sách quản lý vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư từ NSNN một
cách đầy đủ, hệ thống, có tầm bao quát rộng là căn cứ để nâng cao hiệu quả
QLNN về vốn đầu tư công. Mặt khác, QLNN chỉ có hiệu quả khi và chỉ khi
xây dựng được quy trình đầu tư công chặt chẽ [114].
Nguyễn Xuân Thành trong nghiên cứu “Đầu tư công Việt Nam, nhà
nghèo lãng phí”, đã chứng minh sự lãng phí vốn đầu tư qua cơ cấu vốn đầu
tư và cách thức thực hiện của Việt Nam khi phân tích các công trình được
cho là hiệu quả nhất của Việt Nam như dự án đường cao tốc Tp.HCM đi
Long Thành - Dầu Giây và cảng container Cái Mép - Thị Vải là những nút
hạ tầng quan trọng để phát triển kinh tế của khu vực phía Nam. Những hình
ảnh và con số cho thấy hình ảnh của “nhà nghèo lãng phí” do các dự án bị

thời kỳ trước năm 1990 và sau năm 1990, trong đó làm rõ thực chất và nội
dung quản lý đối với xây dựng giao thông xét theo quá trình đầu tư xây dựng
và các chủ thể kinh doanh xây dựng giao thông. Điểm nổi bật của luận án là
hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLNN nói chung và QLNN trong lĩnh vực xây
dựng giao thông, các công cụ QLNN và phân chia chức năng trong bộ máy
quản lý, để làm căn cứ đánh giá thực trạng QLNN đối với xây dựng giao
thông ở nước ta.
Vấn đề “Quản lý nhà nước về KCHTKT” cũng đã được đề cập trong
một số nghiên cứu, tuy nhiên, hầu hết đều nghiên cứu vấn đề này như một bộ
phận cấu thành trong quản lý đô thị, chứ không nghiên cứu tách bạch thành
vấn đề riêng như sách “Những vấn đề cơ bản về kinh tế đầu tư và quản lý cơ
sở hạ tầng đô thị” của tác giả Nguyễn Dục Lâm [40], luận án tiến sỹ “Phát
triển thành phố Viêng Chăn theo hướng đô thị bền vững” của Sổm Bắt
Dialyhơ [65]... Trong các nghiên cứu đó, các tác giả chủ yếu đánh giá thực

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:

Luận Văn A-Z
0972.162.399


13
trạng công tác QLNN đối với KCHTKT ở các đô thị lớn và kinh nghiệm quốc
tế, đưa ra một số bài toán để giải quyết vấn đề về QLNN đối với hạ tầng kỹ
thuật đô thị.
Luận án “Khai thác và quản lý vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ
thuật đô thị tại Việt Nam” của Phan Lan Tú [71] đã đề cập tổng thể từ lý
thuyết đến thực tiễn việc khai thác và quản lý đầu tư vào KCHTKT đô thị ở
nước ta trong giai đoạn 1991 - 2000. Tác giả đi sâu vào làm rõ khái niệm

14
triển kinh tế ở Thành phố Đà Nẵng từ năm 2000 - 2009 và đề xuất quan điểm,
định hướng huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế đến năm 2020. Trong
luận án này, tác giả cũng có đề cập đến vốn đầu tư, vai trò của vốn đầu tư đối
với phát triển kết cấu hạ tầng ở thành phố Đà Nẵng. Thông qua luận án này,
tác giả cũng đã hình thành khung lý thuyết về vốn đầu tư cho phát triển kinh
tế, đặc biệt đã đưa ra được hệ thống chỉ tiêu đo lường định tính và định lượng
hiệu quả quá trình huy động và sử dụng vốn đầu tư. Các giải pháp cũng
hướng tới việc huy động và quản lý có hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển
kinh tế ở thành phố Đà Nẵng.
Cũng tiếp cận QLNN về vốn đầu tư, Tạ Văn Khoái trong luận án “Quản
lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ NSNN ở Việt Nam” [39] đã
nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN về dự án đầu tư từ NSNN,
thực trạng QLNN đối với dự án đầu tư xây dựng từ NSNN ở Việt Nam giai
đoạn 2001 đến 2008, phát hiện những thành công và hạn chế trong QLNN đối
với các dự án đầu tư từ NSNN, từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện QLNN
đối với dự án đầu tư từ NSNN ở Việt Nam đến năm 2020.
Đề tài nghiên cứu cấp Thành phố của Hà Nội “Nghiên cứu các giải pháp
nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư do thành phố quản lý để
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thủ đô”, phân tích cụ thể
công tác quản lý vốn đầu tư do thành phố Hà Nội quản lý, tìm ra các thành
công và hạn chế để từ đó đề xuất các giải pháp, định hướng khai thác và quản
lý có hiệu quả nguồn vốn này. Nghiên cứu này cũng đề cập đến vốn đầu tư
cho phát triển hạ tầng giao thông Hà Nội, tuy nhiên, thời lượng và mức độ
còn khá hạn chế. [73]
Luận án: “Phát triển KCHT giao thông đáp ứng yêu cầu CNH, HHĐ ở
Việt Nam” của Trần Minh Phương đã tổng quan về những lý luận cơ bản và
làm sáng tỏ khái niệm về KCHT, KCHTGT, phát triển KCHTGT; vai trò của
KCHTGT đối với phát triển kinh tế và xã hội; những nhân tố ảnh hưởng tới
phát triển KCHTGT; làm rõ quan niệm về CNH, HĐH và yêu cầu của CNH,

vào kết cấu hạ tầng. WB trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng, sự phân
tán trong đầu tư công về kết cấu hạ tầng dẫn đến sự trùng lặp và lãng phí, là
nguyên nhân sâu xa của tình trạng đầu tư công thiếu hiệu quả. Nguồn vốn cần
thiết để đáp ứng nhu cầu kết cấu hạ tầng trong tương lai đã vượt quá khả năng
của NSNN. Những nguồn tài trợ truyền thống như NSNN, ODA, trái phiếu
Chính phủ… thường chỉ đáp ứng được khoảng 50-60% nhu cầu tài trợ 20052010, cho ngành giao thông vận tải chỉ khoảng 20.000 tỷ VND/năm, đáp ứng
50% nhu cầu. Giai đoạn 2011-2020, với tốc độ tăng trưởng GDP 8% cần 1011% GDP cho KCHT, [46], tr75. Nguyên nhân của tình trạng này là do phân

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:

Luận Văn A-Z
0972.162.399


16
cấp đầu tư công chưa hiệu quả, các địa phương cạnh tranh nhau trong phát
triển kết cấu hạ tầng mà không tính đến liên kết vùng dẫn đến chi phí vốn
tăng; nguồn vốn ngân sách sử dụng không hiệu quả do trong các khâu kế
hoạch, phân bổ dự án và lĩnh vực để đầu tư.
Nghiên cứu này cũng chỉ ra các nguồn tài trợ cho kết cấu hạ tầng địa
phương gồm: vốn từ Nhà nước (NSNN, trái phiếu Chính phủ, từ các trung
gian tài chính nhà nước); vốn từ các Quỹ đầu tư phát triển địa phương
(LDIF), hợp tác công tư theo phương thức BT, BOT, BTO và một hình thức
được các địa phương ưa chuộng là “đổi đất lấy hạ tầng”. Báo cáo cũng chỉ ra
các số liệu minh chứng về các nguồn tài trợ cho kết cấu hạ tầng và nhu cầu bổ
sung vốn cho kết cấu hạ tầng ở các địa phương như ở nước ta. Đồng thời báo
cáo cũng nghiên cứu kinh nghiệm huy động các nguồn lực vốn cho đầu tư
KCHT ở một số nước trên thế giới như Cộng hòa Séc, Nam Phi, Ấn Độ, Tuyni-đi, Cô-lôm-bi-a (theo phương thức Quỹ Phát triển địa phương); kinh
nghiệm của Trung Quốc, Cô lôm bi a, Braxin (Đổi đất lấy hạ tầng); Trái phiếu

và xe đạp, kế hoạch giao thông.
Nghiên cứu “Giải phóng giá trị đất đai để cung cấp tài chính cho cơ sở
hạ tầng đô thị” của George E.Peterson cũng khẳng định, từ trước đến nay, các
kết cấu hạ tầng đô thị thường được đầu tư từ ba nguồn: vốn tiết kiệm từ hoạt
động của các chính quyền địa phương, vốn tài trợ từ các chính phủ cao hơn và
vốn vay. Nhưng hiện nay mỗi nguồn vốn này đều đang bị hạn chế. Vì thế,
nghiên cứu chỉ ra rằng, giải pháp bổ sung quan trọng cho tài chính hạ tầng địa
phương là: lấy giá trị tăng thêm của đất để đầu tư công. Giá trị của đất rất
nhạy với đầu tư cơ sở hạ tầng và sự tăng trưởng kinh tế đô thị. [33]
Một nghiên cứu khác của Bộ Kế hoạch và Đầu tư “Huy động các
nguồn vốn đầu tư và xã hội hóa đầu tư cho các công trình giao thông vận tải
đến năm 2010” đã hệ thống hóa lý luận về vốn đầu tư, KCHTGT vận tải, vốn
đầu tư cho KCHTGT vận tải. Đồng thời nghiên cứu hiện trạng hệ thống
KCHTGT vận tải của Việt Nam và nhu cầu đầu tư cho KCHTGT vận tải đến
năm 2010. Thông qua phân tích, đánh giá tình hình huy động vốn và quản lý
vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông vận tải ở nước ta giai đoạn 19862005, kết hợp nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc, Malaixia, Nhật Bản,
Hàn Quốc, nhóm tác giả đề xuất các giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả
vốn đầu tư. [86]
- Một số nghiên cứu về vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng nói
chung và giao thông nói riêng
Các nghiên cứu về vốn cho đầu tư KCHT được bàn luận khá nhiều
trong các diễn đàn, các công trình, luận án và các bài nghiên cứu. Bởi cho đến
nay, ở các nước đang phát triển như Việt Nam, vốn đầu tư từ NSNN cho

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:

Luận Văn A-Z
0972.162.399


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status