Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại sở tài chính tỉnh thừa thiên huế - Pdf 53

ư
Tr

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ờn

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

g
h
ại
Đ

NGUYỄN THÁI HOÀNG

ọc

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ TÀI CHÍNH
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

h

in

K



h
ại
Đ

sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này chân thành được cảm ơn.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn
này đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thừa Thiên Huế, tháng 07 năm 2018

ọc

Người cam đoan

K

Nguyễn Thái Hoàng

h

in



́H



́


in

giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian học tập lớp cao học.

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện

h

luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được



những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn .

Cuối cùng, tôi xin được cám ơn đến gia đình, những người bạn thân và

́H

bạn bè đã động viên, chia sẻ cùng tôi những khó khăn, tạo điều kiện cho tôi

Tác giả



học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này./.
Xin trân trọng cảm ơn!

́
Nguyễn Thái Hoàng


ọc

với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong thời gian qua cơ chế
quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thừa Thiên Huế đã được cải tiến,
nhưng vẫn còn hạn chế, bất cập đó chính là việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ

K

NSNN chưa hiệu quả, phân bổ vốn còn dàn trải, tình trạng thất thoát, lãng phí vốn

in

đầu tư XDCB gây bức xúc trong dư luận. Do đó, việc nghiên cứu phân tích đánh giá
quản lý về vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế có ý

h

nghĩa hết sức quan trọng. Đó cũng là lý do của việc lựa chọn đề tài.
2. Phương pháp nghiên cứu



- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp

- Tổng hợp và xử lý số liệu: sử dụng Microsoft Excel 2013;



3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn

: Tổng sản phẩm trong tỉnh

GRDP

h
ại
Đ

NSNN

: Ngân sách Nhà nước

NSTW

: Ngân sách trung ương

NSĐP

: Ngân sách địa phương

XDCB từ NSNN

: Xây dựng cơ bản

ọc

XDCB

: Xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước


: Đồng Việt Nam

USD

: Đô la Mỹ

THCS

: Trung học cơ sở

h

in

QLDA



́H



́

iv


ư
Tr


6

VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC…

6
6
6
7
8
9

g

Lời cam đoan………………………………………………………………..
Lời cảm ơn…………………………………………………………………..
Tóm lược luận văn…………………………………………………………..
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu………………………………………
Mục lục……………………………………………………………………...
Danh mục các bảng, biểu…………………………………………………...
Danh mục các sơ đồ………………………………………………………...
PHẦN 1: MỞ ĐẦU…………………………………………………………………..

ọc

h
ại
Đ

in



́

v

10
10

14
18
25
26


ư
Tr

ờn

1.3. Một số kinh nghiệm và bài học vận dụng đối với quản lý nhà nước về
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của các Sở Tài chính
địa phương trong nước……………………………………………………...
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước của Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị....................................................
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước của Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh.......................................................
1.3.3. Bài học vận dụng đối với công tác quản lý nhà nước về vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên
Huế.................................................................................................................
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ

THỪA THIÊN HUẾ TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2016………………………….

K

h

in

2.1.3. Thực trạng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của
tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2016………………………………..
2.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính Thừa Thiên Huế .............................
2.2.1. Cơ chế quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước tại Sở Tài chính Thừa Thiên Huế...........................................
2.2.2. Tình hình quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước tại Sở Tài chính Thừa Thiên Huế..........................................
2.3. Đánh giá chung thực trạng quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính Thừa Thiên Huế từ năm
2012 – 2016…………………………………………………………………
2.3.1. Những kết quả đạt được……………………………………………...
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân……………………………………...

41
49



49

́H


Kết luận .........................................................................................................

93

Kiến nghị........................................................................................................

94

TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………….....

96

ờn

3.1.2. Định hướng đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020..................
3.1.3. Quan điểm quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước tỉnh tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế……………..
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vốn đầu tư
XDCB từ NSNN tỉnh của Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế................
3.2.1. Hoàn thiện các văn bản quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước tỉnh……………………………………………..
3.2.2. Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch vốn, thẩm định nguồn vốn
và khả năng cân đối vốn, thẩm tra phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước tỉnh……………………………………………………
3.2.3. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng quản lý công tác quyết toán vốn
đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành từ ngân sách nhà nước tỉnh…………
3.2.4. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra tài
chính trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tỉnh……………………..
3.2.5. Hoàn thiện và áp dụng công nghệ thông tin hiện đại trong tất cả các

93



100

Phụ lục 2: TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHỎNG VẤN………………………...

105

Quyết định của Hội đồng chấm luận văn
Nhận xét 2 Phản biện luận văn thạc sĩ

Bản giải trình chỉnh sữa luận văn



Biên bản của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ

́H

Phụ lục 1: MẪU PHIẾU PHỎNG VẤN …………………………………..

́

Xác nhận hoàn thiện luận văn

vii




in

Bảng 2.7. Đánh giá về công tác tham gia xây dựng kế hoạch vốn đầu tư XDCB
từ NSNN tỉnh của Sở Tài chính…………………….…………………....68

h

Bảng 2.8. Đánh giá về công tác phân bổ vốn và thẩm tra phân bổ vốn đầu tư



XDCB từ NSNN tỉnh tại Sở Tài chính………………………………..….69
Bảng 2.9. Đánh giá về công tác công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

́H

tại Sở Tài chính……………………………………………………..……...71
Bảng 2.10. Đánh giá về công tác kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Bảng 2.11. Đánh giá nguyên nhân và hạn chế quản lý vốn đầu tư XDCB



tỉnh tại Sở Tài chính....................................................................................72

viii

́


́

ix


ư
Tr

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

ờn

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

g

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một nguồn lực tài

chính hết sức quan trọng để phát triển kinh tế xã hội cho nhà nước và tỉnh Thừa

h
ại
Đ

Thiên Huế. Trong thời gian qua, việc huy động và sử dụng vốn ngân sách nhà nước
ở tỉnh Thừa Thiên Huế đã đóng góp quan trọng vào việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội, tạo môi trường thuận lợi góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển,
xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân trong tỉnh. Tỉnh ủy, HĐND,
UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo quyết liệt cùng với sự vào cuộc nghiêm túc của các




sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN cần vai trò quản lý của Nhà nước
để tạo lập cơ chế, chính sách, hoàn thiện quy hoạch, đảm bảo huy động tối đa các

Thiên Huế thời gian qua đã được cải tiến theo hướng tăng cường phân công, phân
cấp cho các ngành và địa phương, nhưng công tác quản lý nhà nước về vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước vẫn còn một số hạn chế, bất cập đó chính là
việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước chưa hiệu quả,
phân bổ vốn còn dàn trải, chậm tiến độ; tình trạng thất thoát, sai phạm, lãng phí vốn

1

́

nguồn lực. Tuy nhiên, cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thừa


ư
Tr

đầu tư xây dựng cơ bản còn xảy ra nhiều, gây bức xúc trong dư luận; một số công

ờn

trình, dự án chưa đạt mục tiêu như khi trình và phê duyệt dự án, gánh nặng đầu tư
vẫn đặt lên NSNN vốn đã hạn hẹp, các nguồn vốn khác ngoài NSNN đã được chú
trọng song chưa đáp ứng yêu cầu. Do đó, việc nghiên cứu phân tích và đánh giá

g


ư
Tr

- Về không gian: Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây

ờn

dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tỉnh tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhà nước về vốn đầu

tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tỉnh tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên

g

Huế được khảo sát từ số liệu thứ cấp giai đoạn từ năm 2012 – 2016 và số liệu sơ cấp

h
ại
Đ

được thu thập thông qua điều tra khảo sát đánh giá từ tháng 01/2018.
- Về nội dung: Đề tài tập trung làm rõ thực trạng công tác quản lý nhà nước
về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh hiện nay (từ lập kế
hoạch vốn, phân bổ, quyết toán và kiểm tra, giám sát vốn) tại Sở Tài chính tỉnh
Thừa Thiên Huế. Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý

ọc

nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đến năm 2020.



hiện kế hoạch đầu tư phát triển giai đoạn 2012-2016 để phân tích, làm rõ về lý luận

nghiên cứu, phải sử dụng phối hợp nhiều phương pháp với nhau để đạt hiệu quả
mong muốn, với số lượng mẫu phụ thuộc vào phạm vi nghiên cứu của đề tài, học
viên sử dụng phương pháp điều tra khảo sát loại bảng hỏi. Phương pháp xử lý số
liệu được sử dụng là thống kê mô tả dựa trên cơ sở lập bảng thông kê đơn giản

3

́

- Thu thập số liệu sơ cấp: Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp cho một cuộc


ư
Tr

nhưng phù hợp để phản ánh các nhận định ban đầu của các đối tượng điều tra phục

ờn

vụ cho nghiên cứu.
Đối tượng khảo sát điều tra trên cơ sở tiến hành thông qua phiếu điều tra,

phỏng vấn dùng bảng hỏi cho 34 người thuộc các phòng nghiệp vụ tài chính chuyên

g



luận logic (diễn dịch, quy nạp hoặc loại suy), để có thể thu được những thông tin
chuẩn xác về sự vật hoặc hiện tượng từ đối tượng điều tra và được xử lý dựa trên cơ



sở lập bảng thống kê 7 câu hỏi khảo sát quá trình quản lý nhà nước về vốn đầu tư

4.2. Phương pháp phân tích số liệu

́H

XDCB từ NSNN cấp tỉnh tại Sở Tài chính.



- Đối với số liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng phương pháp phân tích số liệu

tuyệt đối có sẵn qua các năm được thu thập tại phòng Tài chính Đầu tư thuộc Sở Tài

được xử lý bởi chương trình Microsoft Excel 2013 trên máy tính để phân tích số liệu
thu thập từ năm 2012 đến năm 2016.
- Đối với số liệu sơ cấp: Sau khi thu thập, được thống kê mô tả qua bảng
thống kê. Bảng thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này là bảng thống kê đơn
giản. Học viên đã sử dụng thang đo nghiên cứu từ phương pháp phân tích chỉ số cá

4

́



từ ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính giai đoạn từ năm 2012 - 2016, đánh giá
những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những kết quả và hạn
chế đó. Đề xuất giải pháp có tính tham khảo nhằm tăng cường quản lý nhà nước về

K

vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế trong

in

thời gian tới.
6. Cấu trúc luận văn

luận văn được chia làm 3 chương với nội dung như sau:

h

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo,



Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây

́H

dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước

Chương 2. Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà


Đ

1.1. Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.1.1. Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.1.1.1- Khái niệm chung vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản xét về bản chất nó là ngành sản xuất vật chất có chức năng
tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế

ọc

quốc dân thông qua hình thức xây dựng mới, xây dựng lại hay hiện đại hoá hay khôi
phục lại tài sản đã có, vì thế để tiến hành được các hoạt động này thì cần phải có
nguồn lực hay còn gọi là vốn. Vậy, vốn đầu tư xây dựng cơ bản là những chi phí

K

bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất

in

của tài sản cố định trong nền kinh tế.

Có rất nhiều khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác nhau, tại Điều 5 Điều

h

lệ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản kèm theo Nghị định 385-HĐBT ngày 07/11/1990
của Hội đồng Bộ trưởng đã khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản như sau:




ờn

Như vậy, có thể hiểu khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà

nước như sau: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là vốn của ngân
sách nhà nước được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, được Nhà

g

nước dành cho việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội

h
ại
Đ

mà không có khả năng thu hồi vốn cũng như các khoản chi đầu tư khác theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước cho sự phát triển nền kinh tế của một địa
phương, của một quốc gia.

1.1.2. Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước
Từ khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, có thể

ọc

thấy nguồn vốn này nó mang các đặc điểm sau:

Thứ nhất, Vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với hoạt động ngân sách nhà
nước nói chung và hoạt động chi ngân sách nhà nước nói riêng, gắn với quản lý và


được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn này đa số là các công trình lớn, có phạm vi ảnh
hưởng sâu rộng đến sự phát triển kinh tế - xã hội; tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của các vùng, địa phương hoặc ngành của nền kinh tế. Vì vậy, quản lý và cấp vốn

7

́

tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật. Xuất


ư
Tr

đầu tư XDCB từ NSNN phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp vốn đầu tư phù

ờn

hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng, thất thoát
vốn, đảm bảo quá trình đầu tư xây dựng các công trình được thể hiện liên tục đúng
kế hoạch và tiến độ đã được xác định.

g

Thứ tư: Khả năng thu hồi vốn thấp hoặc không thể thu hồi vốn trực tiếp. Mặc

h
ại
Đ


kiểm tra bằng những cơ chế chính sách ràng buộc trách nhiệm thì thất thoát lãng phí

́H

trong đầu tư XDCB từ NSNN là không thể tránh khỏi.

1.1.3. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước



Từ những vấn đề nêu trên cho thấy vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước là nguồn động lực để phát triển kinh tế, vừa là công cụ để điều tiết, điều

Một là, Vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng
và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước
như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế… Tốc độ và quy mô tăng đầu
tư xây dựng cơ bản góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu

8

́

chỉnh nền kinh tế và định hướng trong xã hội, vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:


ư
Tr

nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và

nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế. Thông qua đầu

in

tư xây dựng cơ bản vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư XDCB
từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu

h

tư phát triển sản xuất – kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ
tầng và phát triển kinh tế - xã hội.



Bốn là, Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải

́H

quyết các vấn đề xã hội như xóa đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa.

Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất – kinh doanh và



các công trình văn hóa, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm,
tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở

́

nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

quản lý thực hiện. Hiện nay ngân sách nhà nước Địa phương bao gồm: ngân sách nhà
nước cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh)
ngân sách nhà nước cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là
ngân sách cấp huyện) và ngân sách nhà nước cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là
ngân sách cấp xã).

ọc

1.1.4.2. Theo mức độ kế hoạch vốn đầu tư:

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung (vốn trong nước và vốn ngoài nước):
Nguồn vốn này được hình thành theo kế hoạch với tổng mức vốn và cơ cấu vốn do

K

Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho từng bộ, ngành và từng tỉnh, Thành phố

in

trực thuộc Trung ương;

-Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo thời đoạn kế hoạch:Vốn đầu tư xây dựng cơ

h

bản ngắn hạn ( Dưới 5 năm); Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trung hạn ( Từ 5 đến 10
năm); Vốn đầu tư xây dựng cơ bản dài hạn ( Từ 10 năm trở lên)




ờn

và bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa”. [12]( Giáo trình quản lý hành chính nhà nước,
tập 1, trang 407)
1.2.1.2. Khái niệm quản lý Nhà nước về kinh tế

g

Quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân là sự tác động có tổ chức

h
ại
Đ

và bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu
quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt
được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở
rộng giao lưu quốc tế.[8](Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế, trang 21)
Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế được thực hiện thông qua cả ba

ọc

loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước. Theo nghĩa hẹp, quản lý
Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý có tính chất Nhà nước nhằm
điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hành pháp (Chính phủ).

K

1.2.1.3. Khái niệm quản lý nhà nước về vốn đầu tư XDCB từ NSNN


11

́

Thứ nhất, Nhà nước là cơ quan sở hữu nguồn vốn ngân sách nhà nước đồng


ư
Tr

+ Kho bạc nhà nước là cơ quan trực tiếp quản lý luồng tiền đi ra từ NSNN.

ờn

Thứ hai, Nếu xét về mặt hiện vật thì đối tượng quản lý chính là vốn ngân

sách nhà nước cho đầu tư XDCB; nếu xét về cấp quản lý thì đối tượng quản lý vốn
đầu tư XDCB từ NSNN chính là cơ quan sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN ;

g

Thứ ba, Các khách thể tham gia vào hoạt động quản lý là những cơ quan liên

h
ại
Đ

quan đến quản lý đầu tư bao gồm, các Nhà thầu là đơn vị trực tiếp thi công thực
hiện dự án và là đơn vị trực tiếp nhận vốn.
Theo đó tất cả các chủ thể cơ quan trên đều trực tiếp quản lý vốn đầu tư

đề lớn rất nhạy cảm, nếu không được quản lý vốn chặt chẽ sẽ gây ra những thiệt hại

đề hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.



lớn cho nền kinh tế. Vì vậy, tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là vấn

dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Đầu tư xây dựng cơ bản là lĩnh vực mang tính đa dạng và phức tạp, những đặc
điểm của nó có tác động chi phối đến sự vận động của vốn đầu tư XDCB từ NSNN
và đòi hỏi cần phải có cách thức tổ chức quản lý vốn phù hợp dựa trên cơ sở tuân
thủ các nguyên tắc:

12

́

1.2.2. Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây


ư
Tr

Nguyên tắc thứ nhất: Đúng đối tượng

ờn

Phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN được thực hiện theo phương thức



h

in

xây dựng và thực hiện công tác xây dựng; Giai đoạn kết thúc đầu tư đưa công trình

Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN được xác định trong kế hoạch vốn ngân



sách nhà nước hàng năm dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng giai

́H

đoạn và khả năng nguồn vốn của NSNN của tỉnh. Vì vậy, quản lý và cấp phát vốn
đầu tư XDCB từ NSNN phải đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng



nguyên tắc quản lý NSNN và đảm bảo đúng kế hoạch và cân đối của tỉnh. Nguyên
tắc này đòi hỏi chỉ được cấp vốn cho những khối lượng đã được ghi trong kế hoạch

Nguyên tắc 4: Theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ
trong phạm vi giá dự toán được duyệt.
Một trong những nguyên tắc quan trọng trong quản lý nhà nước về vốn đầu
tư XDCB từ NSNN là quản lý theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Vì vậy, quản lý và cấp phát vốn chỉ trong phạm vi đã được duyệt. Khối lượng xây

13


ọc

Các nguyên tắc quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một thể
thống nhất, chi phối toàn bộ công tác quản lý, cấp phát vốn đầu tư và có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, là điều kiện tiền đề để thực hiện lẫn nhau.

K

1.2.3. Mục đích, yêu cầu và tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về vốn đầu

in

tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.2.3.1. Mục đích quản lý nhà nước về vốn đầu tư XDCB từ NSNN

h

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nguồn vốn này là
tài sản của nhân dân mà Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu. Do vậy việc quản lý



vốn đầu tư phải đạt được mục đích sử dụng nguồn vốn trọng tâm, trọng điểm, tiết kiệm

́H

và có hiệu quả.



g

tra kiểm soát bằng đồng tiền đối với các hoạt động sử dụng vốn đúng mục đích, có

h
ại
Đ

hiệu quả và được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc giải ngân vốn đầu tư xây dựng
cơ bản. Thực hiện nguyên tắc này nhằm thúc đẩy việc sử dụng vốn hợp lý, đúng
mục đích, hoàn thành kế hoạch và đưa công trình vào sử dụng.
1.2.3.3. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Có nhiều cách đánh giá quản lý nhà nước về vốn đầu tư XDCB từ NSNN như

ọc

qua việc thể hiện vai trò quản lý, qua nội dung quản lý, qua hiệu quả quản lý… Ở
đây sẽ đánh giá quản lý nhà nước về vốn đầu tư XDCB từ NSNN thể hiện qua các
tiêu chí đánh giá sau:

K

a) Tiêu chí đánh giá kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN:

in

- Tính phù hợp của quy trình, chất lượng lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ
NSNN: Với điều kiện nền kinh tế của tỉnh còn khó khăn, nguồn vốn NSNN có hạn




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status