ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG THỊ HỒNG HẠNH
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHIỆP HÓA ĐẾN THU
NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ SƠN CẨM, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 – 2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : Ths. Nông Thu Huyền
THÁI NGUYÊN – 2015
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Các loại đất chính trên địa bàn xã Sơn Cẩm................................... 27
Bảng 4.2. Biến động dân số trong giai đoạn 2012 – 2014 .............................. 30
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất xã Sơn Cẩm năm 2014 .............................. 33
Bảng 4.4. Biến động đất đai tại xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014 ............. 35
Bảng 4.5. Một số dự án công nghiệp đã giải phóng mặt bằng trên địa bàn xã
Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014 ........................................................... 37
Bảng 4.6. Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp xã Sơn Cẩm
giai đoạn 2012 – 2014 ........................................................................... 38
Bảng 4.7. Thông tin cơ bản về các hộ điều tra................................................ 44
Bảng 4.8. Nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra .................................... 45
Bảng 4.9.Tình hình biến động đất đai của các hộ điều tra .............................. 46
Bảng 4.10. Tình hình nghề nghiệp .................................................................. 47
của các hộ điều tra trước và sau khi thu hồi đất .............................................. 47
Bảng 4.11. Tình hình thu nhập của hộ sau khi thu hồi đất ............................. 48
Bảng 4.12. Ý kiến đánh giá về mức độ tác động của công nghiệp hóa của các
hộ điều tra ............................................................................................. 50
Bảng 4.13. Ý kiến đánh giá về quá trình phát triển công nghiệp của các hộ
điều tra .................................................................................................. 52
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2015 ........................................................................................ 19
Hình 4.1. Việc san phẳng lấy mặt bằng xây dựng dự án TNG tại xóm Đồng Xe .. 34
Hình 4.2. Đồ thị thể hiện tình hình biến động đất nông nghiệp trên địa bàn xã
Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014 ........................................................... 40
: Thành phố
KCN
: Khu công nghiệp
KH
: Kế hoạch
HTX
: Hợp tác xã
TTCN – XD
: Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng
THCS
: Trung học cơ sở
TT
: Thứ tự
ĐVT
: Đơn vị tính
2.2.1. Cơ sở lý luận về công nghiệp............................................................... 6
2.2.2. Lý luận về công nghiệp hóa ............................................................... 11
2.3. Thực tiễn công nghiệp hóa trên thế giới và ở Việt Nam ...................... 14
2.3.1. Tình hình công nghiệp hóa trên thế giới ............................................ 14
2.3.2. Thực tiễn công nghiệp hóa ở Việt Nam ............................................. 16
2.3.3 Thực trạng quá trình công nghiệp hóa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
...................................................................................................................... 18
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................ 21
3.2. Địa điểm vào thời gian nghiên cứu ....................................................... 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 21
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Sơn Cẩm ảnh
hưởng đến đất nông nghiệp .......................................................................... 21
vi
3.3.2. Đánh giá ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến đất nông nghiệp ....... 21
3.3.3. Ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến đời sống hộ nông dân tại xã Sơn Cẩm
...................................................................................................................... 22
3.3.4. Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế mất đất nông nghiệp và đảm bảo,
nâng cao đời sống kinh tế của hộ nông dân mất đất nông nghiệp trong quá
trình công nghiệp hóa tại xã Sơn Cẩm ......................................................... 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 22
3.4.1. Chọn địa điểm nghiên cứu ................................................................. 22
3.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu thông tin ............................................. 22
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................. 23
3.4.4. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm .............................. 24
4.4.2. Tác động tiêu cực ............................................................................... 55
4.5. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế mất đất nông nghiệp và
đảm bảo, nâng cao đời sống của hộ nông dân mất đất nông nghiệp trong quá
trình công nghiệp hóa tại xã Sơn Cẩm .......................................................... 56
4.5.1. Những giải pháp chung ...................................................................... 56
4.5.2. Các giải pháp từ phía Nhà nước......................................................... 57
4.5.3. Nhóm giải pháp liên quan đến chính quyền xã Sơn Cẩm.................. 59
4.5.4. Giải pháp đưa ra cho các hộ nông dân ............................................... 60
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 61
5.1 Kết luận .................................................................................................. 61
5.2 Kiến nghị ................................................................................................ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất là một vật thể tự nhiên, là thành phần quan trọng của môi trường
sống mà từ nó đã cung cấp các sản phẩm thực vật để nuôi sống động vật và
con người, sự phát triển của loài người gắn liền với sự phát triển của đất; là
yếu tố cấu thành lên lãnh thổ của mỗi quốc gia. Đối với sản xuất nông lâm
nghiệp, đất đai là một tư liệu sản xuất vô cùng quý giá, cơ bản và không gì
thay thế được. Đất nông nghiệp là tài sản quý giá nhất, nguồn lực quyết định
để người nông dân tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Trong quá trình phát triển xã hội, quá trình thực hiện công nghiệp hóa để
phát triển kinh tế diễn ra khá mạnh mẽ – đó là cách thức để làm cho dân giàu,
nước mạnh, tìm kiếm sự giàu có cho đất nước, cho dân tộc. Đương nhiên, đó
là con đường chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và
phê duyệt số: 3291/QĐ-UBND ngày 30/12/2010) với mục tiêu hình thành
cụm công nghiệp Sơn Cẩm 1 (75ha) cụm công nghiệp Sơm Cẩm 2 (50ha) và
một cụm công nghiệp may (15ha). Trước sự biến động về hiệu quả sử dụng
đất, đặc biệt là đất nông nghiệp thì việc quản lý chặt chẽ, hợp lý có hiệu quả
là vấn đề cấp thiết để đem lại sự phát triển, mang lại cuộc sống tốt hơn cho
người dân, đồng thời sử dụng được hiệu quả diện tích đất nông nghiệp phục
vụ cho quá trình công nghiệp hóa quốc gia.
Từ những vấn đề trên và yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban
giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên – Trường
đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự giúp đỡ hướng dẫn trực tiếp, tận
tình của cô giáo ThS. Nông Thu Huyền – Giảng viên khoa Quản lý tài
nguyên – Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến thu nhập của
người dân tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2012 – 2014”.
3
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá được những tác động và mức độ ảnh hưởng của quá trình công
nghiệp hóa đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống của hộ nông dân mất đất
nông nghiệp. Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo, nâng cao đời sống
của hộ nông dân mất đất nông nghiệp góp phần thúc đẩy quá trình công
nghiệp hóa trên địa bàn xã Sơm Cẩm.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Thông tin và số liệu thu được phải chính xác, trung thực, khách quan,
tin cậy.
- Chỉ ra được những biến động đất đai của khu vực đánh giá trong giai
đoạn 2012 -2014.
- Đánh giá một cách khách quan, khoa học, chính xác các yếu tố tích cực và
quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Nghị định 92/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt
và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội.
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/1/20115 của Bộ Tài nguyên
Môi trường, quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây Dựng
hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây
dựng khu công nghiệp, khu kinh tế.
5
2.1.2. Các văn bản địa phương
- Quyết định số 2088/QĐ-UBND ngày 27/1/2014 và Quyết định số
5485/QĐ-UBND ngày 27/10/2010 của UBND huyện Phú Lương về việc thu
hồi đất để thực hiện dự án Cụm công nghiệp Sơn Cẩm.
- Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh
Thái Nguyên, về phê duyệt bảng giá đất giai đoạn 2015 – 2019 trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
- Công văn số 106/UBND-GPMB ngày 25/7/2013 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc bồi thường, hỗ trợ GPMB Dự án xây dựng Cụm công nghiệp
Sơn Cẩm thuộc xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương.
- Quyết định số 4333/QĐ – UBND ngày 02/11/2011 của UBND huyện
Phú Lương về việc thu hồi đất của các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất tại
xã Sơn Cẩm để thực hiện dự án: Xây dựng nhà máy sản xuất đá Thạch anh
phần mềm máy tính, công nghiệp điện ảnh, công nghiệp giải trí, công nghiệp
nghiệp thời trang, công nghiệp báo chí, v.v… [19].
Một số ngành công nghiệp:
•
Công nghiệp khai thác khoáng sản
•
Công nghiệp năng lượng
•
Công nghiệp luyện kim
•
Công nghiệp cơ khí
•
Công nghiệp hóa chất
•
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
•
Công nghiệp thực phẩm
Công nghiệp với tư cách là một loại lao động sản xuất nằm trong nông
nghiệp do người nông dân sử dụng thời gian nông nhàn để sản xuất ra các sản
phẩm thủ công nghiệp có tính chất tự cấp tự túc phụ thuộc nền kinh tế nông
nghiệp. Như C. Mác đã chỉ ra đó là sự phụ thuộc có tính chất nguyên thủy của
công nghiệp đối với nông nghiệp.
Công nghiệp tách khỏi nông nghiệp dưới hình thức nghề thủ công nghiệp
độc lập. Nền sản xuất đó là nền sản xuất hàng hóa nhỏ. Quá trình phát triển
công nghiệp từ nền sản xuất hàng hóa nhỏ lên nền đại công nghiệp cơ khí qua
3 giai đoạn đó là: hợp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp
cơ khí. Quá trình phát triển của công nghiệp vừa thể hiện sự phát triển lực
lượng sản xuất xã hội vừa thể hiện trình độ phát triển của nền sản xuất hàng
hóa trong sản xuất công nghiệp cũng như ảnh hưởng của sự phát triển sản
xuất công nghiệp đến trình độ phát triển sản xuất hàng hóa nói chung của nền
kinh tế quốc dân.
Nghiên cứu lịch sử phát triển công nghiệp cho thấy: “Công nghiệp không
chỉ tái sản xuất cơ sở vật chất cho xã hội mà còn tái sản xuất ra các quan hệ
sản xuất khác nhau trên bước đường phát triển của mình. Quan hệ sản xuất tư
bản chủ nghĩa, quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
Tóm lại, công nghiệp là một phạm trù kinh tế với nhiều hình thức phát
triển ở mức độ khác nhau như: công nghiệp gia đình, thủ công nghiệp, tiểu
công nghiệp, công nghiệp hiện đại, công nghiệp tư bản chủ nghĩa, công
nghiệp xã hội chủ nghĩa [18].
8
2.2.1.3. Phân loại công nghiệp
Bởi hoạt động công nghiệp là vô cùng đa dạng, có rất nhiều cách phân
loại công nghiệp, như:
Theo mức độ thâm dụng vốn và tập trung lao động: Công nghiệp nặng
thụ trong nước vừa để xuất khẩu và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công
nghiệp; vị trí các khu công nghiệp phần lớn là gần cảng biển, quốc lộ lớn, gần
sân bay, ngoại vi các thành phố lớn, thuận lợi về giao lưu hàng hoá và liên hệ
với bên ngoài để thu hút vốn đầu tư; sử dụng chung cơ sở hạ tầng sản xuất và
xã hội nên tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất; các xí nghiệp trong khu công
nghiệp được hưởng một quy chế riêng, ưu đãi về sử dụng đất, thuế quan,
chuyển đổi ngoại tệ; có khả năng hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp với nhau
trong khu công nghiệp để đạt hiệu quả cao.
Các nước đang phát triển và có thu nhập thấp, trong quá trình công
nghiệp hoá còn có một loại hình đặc biệt của khu công nghiệp, đó là khu chế
xuất, được coi là công cụ có hiệu quả để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo
việc làm, phát triển công nghiệp hướng về xuất khẩu, tiếp thu kỹ thuật và
công nghệ hiện đại của nước ngoài.
* Trung tâm công nghiệp
Đây là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao. Mỗi trung
tâm công nghiệp có thể gồm một hay một vài khu công nghiệp hoặc một
nhóm các xí nghiệp công nghiệp của nhiều ngành khác nhau, trong đó có các
xí nghiệp hạt nhân hay nòng cốt. Những xí nghiệp này được hình thành dựa
trên những lợi thế về tài nguyên khoáng sản, năng lượng, nguyên liệu, nguồn
lao động, vị trí địa lí thuận lợi… Trên thế giới, người ta thường nhắc đến các
trung tâm công nghiệp lớn như: trung tâm công nghiệp chế tạo ô tô Đi-troi ở
Hoa Kì, Na-gôi-a ở Nhật Bản, trung tâm công nghiệp dệt Man-set-xtơ ở Anh,
Mum-bai ở Ấn Độ…
10
* Vùng công nghiệp
Đặc điểm cơ bản của vùng công nghiệp là: có một không gian rộng lớn,
trong đó bao gồm rất nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp và trung tâm
quốc phòng.
- Chỉ tiêu để đánh giá trình độ phát triển của một nước [3].
2.2.2. Lý luận về công nghiệp hóa
2.2.2.1. Khái niệm về công nghiệp hóa
Công nghiệp hóa là quá trình nâng cao tỷ trọng của công nghiệp trong
toàn bộ các ngành kinh tế của một vùng kinh tế hay một nền kinh tế. Đó là tỷ
trọng về lao động, về giá trị gia tăng, v.v… [19].
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi cơ bản toàn diện
các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý kinh tế, xã hội từ dựa vào lao
động thủ công là chính sang dựa vào lao động kết hợp cùng với phương tiện,
phương pháp công nghệ, kỹ thuật, tiên tiến hiện đại để tạo ra năng suất lao
động cao [1].
2.2.2.2. Tính tất yếu của công nghiệp hóa
Từ chủ nghĩa tư bản hay từ trước chủ nghĩa tư bản quá độ lên chủ nghĩa
xã hội, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội là một tất yếu
khách quan, một quy luật kinh tế mang tính phổ biến và được thực hiện thông
qua công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đối với các nước quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, dù đã
có công nghiệp, có cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa tư bản tiến bộ đến
đâu cũng chỉ là những tiền đề vật chất chứ chưa phải là cơ sở vật chất - kỹ
thuật của chủ nghĩa xã hội. Muốn có cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa
xã hội, các nước này phải thực hiện quy luật nói trên bằng cách tiến hành cách
mạng xã hội chủ nghĩa về quan hệ sản xuất; tiếp thu vận dụng và phát triển
cao hơn những thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất; hình thành cơ
12
cấu kinh tế mới xã hội chủ nghĩa có trình độ cao và tổ chức, sắp xếp lại nền
đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa một cách hợp lý, hiệu quả hơn.
Đối với các nước có nền kinh tế kém phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã
đại ở những khâu có tính chất quyết định.
- Lấy hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cơ bản để xây dựng phương án phát
triển, lựa chọn dự án đầu tư phát triển và công nghệ, đầu tư có chiều sâu để khai
thác tối đa nguồn lực hiện có, trong phát triển mới ưu tiên phát triển quy mô vừa
và nhỏ, công nghệ tiên tiến, tạo nhiều việc làm, thu hồi vốn nhanh, đồng thời xây
dựng một số công trình qui mô lớn thật cần thiết và có hiệu quả.
- Kết hợp chặt chẽ toàn diện, phát triển kinh tế quốc phòng [16].
2.2.2.4. Tác động của quá trình công nghiệp hóa
- Là quá trình tạo ra những điều kiện vật chất - kỹ thuật cần thiết về con
người và khoa học - công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm
huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực để không ngừng tăng năng
suất lao động làm cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh, nâng cao đời sống vật
chất và văn hoá cho nhân dân, thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội, bảo vệ
và cải thiện môi trường sinh thái.
- Là quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.
Đó là một quá trình thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhằm cải
tiến một xã hội nông nghiệp thành một xã hội công nghiệp, gắn với việc hình
thành từng bước quan hệ sản xuất tiến bộ, ngày càng thể hiện đầy đủ hơn bản
chất ưu việt của chế độ xã hội mới xã hội chủ nghĩa.
- Tạo ra cơ sở vật chất để làm biến đổi về chất lực lượng sản xuất, nhờ
đó mà nâng cao vai trò của người lao động - nhân tố trung tâm của nền kinh tế
xã hội chủ nghĩa; tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng và phát triển nền
văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Tạo điều kiện vật chất để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ vững
mạnh trên cơ sở đó mà thực hiện tốt sự phân công và hợp tác quốc tế.
14
- Là cơ sở kinh tế để củng cố và phát triển khối liên minh vững chắc giữa
giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức trong sự nghiệp
công nghiệp chế tạo – vượt qua giá trị của hoạt động nông nghiệp.
Những ngành công nghiệp đầu tiên khởi nguồn từ chế tạo những hàng
hóa có lợi nhuận cao như vũ khí, vải vóc, đồ gốm sứ. Tại Châu Âu thời Trung
cổ, sản xuất bị chi phối bởi các phường thợ ở các thành phố, thị trấn. Các
phường hội này củng cố quyền lợi hội viên, duy trì chất lượng sản phẩm và
lối cư xử có đạo lý.
Từ những năm 60 của thế kỷ XVIII, Cách mạng công nghiệp diễn ra đầu
tiên ở Anh sau lan ra các nước khác như Pháp, Đức mang đến sự phát triển
những nhà máy có quy mô sản xuất lớn và những thay đổi xã hội tiếp theo.
Ban đầu, các nhà máy sử dụng năng lượng hơi nước rồi chuyển sang sử dụng
năng lượng điện khi lưới điện hình thành.
Các nhà phát minh Ở Anh:
- Năm 1764 James Hargreaves sáng chế ra máy kéo sợi và lấy tên máy là
tên con gái ông Jenny.
- Năm 1769 Richard Arkwright phát minh máy kéo sợi chạy bằng sức nước.
- Năm 1785, Edmund Cartwright chế tạo máy dệt đầu tiên.
- Năm 1784, James Watt cải tiến động cơ hơi nước.
Sản xuất dây chuyền cơ khí hóa xuất hiện để lắp ráp sản phẩm, mỗi công
nhân chỉ thực hiện những công việc nhất định trong quá trình sản xuất. Sản
xuất dây chuyền mang lại hiệu quả sản xuất nhảy vọt, giảm chi phí sản xuất.
Sau này, tự động hóa dần thay thế thao tác của con người. Quá trình này được
gia tốc hơn nữa nhờ có sự phát triển của máy tính và người máy.
Về mặt lịch sử, một số ngành sản xuất dần đi xuống bởi nhiều yếu tố
kinh tế, bao gồm việc phát triển những công nghệ thay thế hay việc mất đi lợi
thế cạnh tranh. Ví dụ, sự giảm dần tính quan trọng của ngành chế tạo toa xe
đường sắt bởi ô tô trở nên thịnh hành.
16
Một số nền kinh tế tiền công nghiệp, như Hy Lạp cổ đại, đã có các hoạt
đã lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội trong những năm 80.
Từ năm 1986 đến nay là thời kỳ thực hiện đổi mới toàn diện và đồng bộ
cả về tư duy, quan điểm đường lối và tổ chức chỉ đạo thực hiện. Đường lối
CNH đã có những điều chỉnh và bổ sung quan trọng. Năm 1994, tại Hội nghị
đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng đã đề ra đường lối đẩy
tới một bước CNH, HĐH. Năm 1996, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
của Đảng đề ra đường lối đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Từ sau Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (năm 2001) đến nay, đường lối đẩy mạnh
CNH, HĐH được gắn với phát triển kinh tế tri thức.
Quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam thời gian qua đã đạt được những
thành tựu rất quan trọng. Nổi bật là trình độ công nghệ của một số lĩnh vực
được nâng cao theo kịp trình độ của của các nước trong cùng khu vực. Đã
phát triển một số ngành công nghiệp chất lượng cao (công nghệ thông tin và
truyền thông, điện tử..). Trình độ công nghệ trong các ngành công nghiệp đã
có những tiến bộ vượt bậc, điển hình như trong cơ khí chế tạo máy, đã làm
chủ được các công nghệ CAD, CAM, CNC trong thiết kế chế tạo các loại máy
công cụ như máy phay CNC, máy tiện… đa chức năng tiêu thụ trong nước và
bước đầu xuất khẩu; ngành đóng tàu sau 15 năm đã rút ngắn khoảng cách lạc
hậu so với thế giới từ 70 – 80 năm còn 20 – 30 năm, hiện được đánh giá xếp
thứ 5 thế giới về năng lực đóng mới. Cả nước đã có 286 khu công nghiệp, khu
chế xuất được thành lập đóng vai trò quan trọng và có tác động lan tỏa trong
phát triển công nghiệp của các vùng, miền, địa phương. Trong nông nghiệp,
nhờ đưa vào áp dụng những thành tựu mới của khoa học và công nghệ, năng
suất lao động, năng suất cây trồng, vật nuôi đã tăng lên. Đã hình thành các
vùng chuyên canh lúa gạo, cà phê, cao su, hạt tiêu, thủy sản, rừng nguyên
liệu. Từ một nước phải nhập khẩu hàng triệu tấn lương thực, đến nay Việt