Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thông Tin
--------------------
Báo Cáo đồ án thực tập tốt nghiệp
Đề tài : Đồ án xây dựng website bán điện thoại
Giáo viên hướng dẫn : Th.s An Văn Minh
Sinh viên thực hiện: : Lê Tiến Dũng
Lớp: Tin1_K15
Hà Nội, Ngày 14, Tháng 02, Năm 2016
1
Mục lục
Mục lục.............................................................................................................................2
Mở đầu..............................................................................................................................4
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................5
Chương 1. Cơ sở lý thuyết...............................................................................................6
1.1.Ngôn ngữ C#..........................................................................................................6
1.2.ASP.Net..................................................................................................................7
1.3. Internet là gì ?......................................................................................................10
1.4. World Wide Web................................................................................................11
1.5.HTML...................................................................................................................14
1.5.1 Giới thiệu HTML..........................................................................................14
1.5.2 Đặc điểm của HTML....................................................................................15
1.5.3 Cấu trúc của một tài liệu HTML...................................................................15
1.5.4 Quy trình tạo một tài liệu HTML..................................................................16
1.6.SQL SERVER......................................................................................................17
Hình 3.14.Trang loại sản phẩm..............................................................................41
3.2.Các bảng SQL......................................................................................................42
Hình 3.16.Bảng Dat (Tiếp)....................................................................................42
Hình 3.17.Bảng News............................................................................................42
Hình 3.18. Bảng News (tiếp).................................................................................43
Hình 3.19.Bảng Product.........................................................................................43
Hình 3.20.Bảng Product(tiếp)................................................................................44
Hình 3.21.Bảng TSKT...........................................................................................44
Hình 3.22.Bảng TSKT(tiếp)...................................................................................45
Hình 3.23.Bảng LoaiSP..........................................................................................45
Hình 3.24.Bảng LoaiSP(tiếp).................................................................................45
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI................................46
4.1. Kết luận ..............................................................................................................46
4.1.1. Kết quả đạt được .........................................................................................46
4.1.2. Hạn chế ........................................................................................................46
4.2. Hướng phát triển đề tài .......................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................47
3
Mở đầu
Hiện nay, các công nghệ tiên tiến phát triển ngày càng mạnh mẽ và được ứng
dụng ngày càng nhiều vào các lĩnh vực kinh tế, sản xuất cũng như đời sống thường
nhật của con người. Một điểm tiêu biểu trong việc phát triển các công nghệ đó phải kể
đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hầu khắp các hoạt động. Nhờ đó, các công
việc được thực hiện nhanh, chính xác và đạt kết quả cao hơn rất nhiều. Khi xã hội
ngày càng phát triển, mức sống của người dân được nâng cao thu nhập kinh tế ngày
càng được cải thiện thì chiếc điện thoại di động không còn trở nên xa lạ với mọi người
nữa mà ngược lại nó là một vật dụng không thể thiếu đối với người dân hiện nay.
bốn năm học tại trường Đại học Công nghệp, tạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn
thành đồ án thực tập.
Tôi xin cảm ơn các bạn sinh viên K15 trường Đại học Công nghệp, đặc biệt là các
bạn sinh viên lớp Tin 1 K15 đã đoàn kết, giúp đỡ cùng tôi theo học các bộ môn bổ ích
và thú vị trong chương trình học đại học tại trường.
Cuối cùng, con xin gửi tới bố, chị gái, mẹ nuôi cùng gia đình lòng biết ơn và tình
cảm yêu thương.
Hà Nội, ngày 08/03/2016
Lê Tiến Dũng
5
Chương 1. Cơ sở lý thuyết
Dựa trên cơ sở các môn đã học như:
Môn cơ sở dữ liệu
Môn hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Môn lập trình ứng dụng cơ sở dữ liệu trên web
Môn Thiết kế web
1.1.Ngôn ngữ C#
C#, theo một hướng nào đó, là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhất đến.NET
Framework mà tất cả các chương trình.NET chạy, và nó phụ thuộc mạnh mẽ vào
Framework này. Mọi dữ liệu cơ sở đều là đối tượng, được cấp phát và hủy bỏ bởi
trình dọn rác Garbage-Collector (GC), và nhiều kiểu trừu tượng khác chẳng hạn như
class, delegate, interface, exception, v.v, phản ánh rõ ràng những đặc trưng của.NET
runtime.
So sánh với C và C++, ngôn ngữ này bị giới hạn và được nâng cao ở một vài đặc điểm
nào đó, nhưng không bao gồm các giới hạn sau đây:
•
Có thêm Properties, các phương pháp có thể gọi các Properties để truy cập dữ
liệu.
Có reflection.
6
1.2.ASP.Net
Ta phải công nhận một điều là .NET Framework và các ứng dụng của nó đã và
đang tạo một cuộc cách mạng kỹ thuật trong công nghệ tin học (Information
Technólogy), thay đổi tận gốc rễ các kiểu mẫu lập trình hay phát triển và triển khai
mạng trên thế giới và do đó tạo một vận hội mới đáp ứng mọi yêu cầu khẩn thiết cho
các ngành nghề kỹ thuật và thương mại hiện nay cũng như vạch một hướng đi vững
chắc và lâu dài cho tương lai tin học. ASP.NET chính là một trong những ứng dụng
quan trọng nhất để phát triển và triển khai mạng một cách dễ dàng chưa từng thấy…
từ xưa đến nay. Hãy lắng nghe chinh Microsoft nói về ASP.NET như thế nào:
“ASP.NET is a revolutionary programming frramework that enables the rapid
development of powerful web applications and services. Part of the Microsoft .NET
Platform, it provides the easiest and most scalable way to develop, deploy and run
distributed web applications that can target any browser or any application.”
Chúng ta cùng tìm hiểu những đặc tính của ASP.NET:
- Easy Programming Model:
ASP.NET giúp chúng ta phát triển và triển khai các ứng dụng về mạng trong một
thời gian kỷ lục vì nó cung cấp cho ta một kiểu mẫu lập trinh dễ dàng và gọn gàng
nhất.
Ngoài ra, các trang ASP.NET còn làm việc với mọi browsers hiện nay như Internet
Explorer (IE), Netscape, Opera, AOL…mà không cần đổi tới đổi lui các nguồn mã vật
vã như trước.
những tiết kiệm được sự lặp đi lặp lại công tac thi hành của một trang web mà còn gia
tăng hiệu suất một cách ngoạn mục do giới hạn tối đa việc chất vấn các cơ sở dữ liệu (
eliminating the need to query the datab ase on every request ) rất tốn nhiều thời gian.
- .NET Outperforms J2EE:
Trong việc đối đầu nhau về hiệu suất (performance) và scalability với cùng một ứng
dụng phát triển giữa Sun's Javà Pet Store J2EE và ASP.NET thi ASP.NET không
những nhanh vượt trội hơn J2EE đến 28 lần (khoảng 2700%), nguồn mà lại ít hơn
nhiều (khoảng . nguồn mã của J2EE) mà còn dung bộ xử lý (processor) chỉ khoảng
1/6 lần so với việc sử dụng processor của J2EE.
- Memory Leak, DeadLock và Crash protection:
ASP.NET cũng có khả năng dò tìm và phục hồi (detects and recovers) những trở
ngại nghiêm trọng như deadlocks hay bộ nhớ bị rỉ để đảm bảo ứng dụng của bạn luôn
luôn sẵn sàng khi dùng mà không làm cản trở việc cung ứng dịch vụ cần thiết thường
lệ.
- Simple application deployment:
ASP.NET đơn giản hóa việc triển khai ứng dụng mạng, do đo biến việc triển khai
toàn bộ ứng dụng trở nên dễ dang và thuận tiện hơn hẳn trước kia vi bay giờ ta chỉ cần
sao (với XCOPY) và lưu trữ ở server chứ không cần phải chạy chương trinh
“regsrv32” để đăng ký bất cứ thành phần nào cả, và thêm nữa khi cần lưu trữ những
yếu tố phụ cần thiết cho việc thiết lập hay bố tri các ứng dụng, ta chỉ cần lưu trữ nó
vào trong một hồ sơ dưới dạng XML la đủ.
- Dynamic update of running application:
ASP.NET cho phép ta tự động cập nhật hóa các thành phần đa compiled (compiled
components) mà không cần phải khởi động lại các Web server.
- Easy Migration Path:
Ta không cần phải du nhập những ứng dụng được phát triển và triển khai bằng
ASP cổ điển hiện có vào ASP.NET vi ASP.NET có thể chạy song song với ASP ở
cùng một Internet Information Server (IIS) trong nền windows 2000 hay windowx
XP. Các ứng dụng cũ vẫn được chạy hết sức thoải mái với ASP.DLL trong khi
ASP.NET sẽ xử lý các ứng dụng mới. Ngoai ra, ASP.NET con cho phép bạn dựng lại
ASP.NET được phác thảo lại từ số không, nó được thay đổi tận gốc rễ và phát triển
phù hợp với yêu cầu hiện nay cũng như vạch một hướng đi vững chắc cho tương lai
tin học.
Lý do chính là vì Microsoft đã quá chán nản trong việc thêm thắt và kết hợp những
công cụ mới vào các kiểu mẫu lập trình hay thiết kế mạng theo kiểu cổ điển nên
Microsoft nghĩ rằng tốt nhất là nên làm một kiểu mẫu hoàn toàn mới thay vì vá víu
chỗ này chỗ nọ vào ASP. Đó là chưa kể tới nhiều phát minh mới ra đời sau này dựa
trên những khái niệm mới mẻ theo xu hướng phát triển hiện nay của công nghệ tin học
(Information Technólogy) cần được đưa vào kiểu mẫu phát triển mới đó. ASP.NET
cung cấp một phương pháp hoàn toàn khác biệt với ASP.
Sự thay đổi cơ bản
ASP đã và đang thi hành sứ mạng được giao cho nó để phát triển mạng một cách
tốt đẹp. Vậy thì tại sao ta cần phải đổi mới hoàn toàn? Lý do đơn giản là vì ASP đã
không còn đáp ứng đủ nhu cầu hiện nay trong lĩnh vực phát triển mạng của công nghệ
tin học.
ASP được thiết kế riêng biệt và nằm ở tầng phía trên hệ điều hành Windows và
Internet Information Server do đó các công dụng của nó hết sức rời rạc và giới hạn.
Trong khi đó, ASP.NET là một cơ cấu trong các cơ cấu của hệ điều hành Windows
dưới dạng nền hay khung .NET. Như vậy ASP.NET không những có thể dùng các
object của các ứng dụng cũ mà còn có thể sử dụng tất cả mọi tài nguyên Windows có
một cách dễ dàng.
Ta có thể tóm tắt đại khái sự thay đổi như sau:
Tập tin của ASP.NET (ASP.NET file) có extension là .ASPX, còn tập tin của ASP là
.ASP
9
Tập tin của ASP.NET (ASP.NET file) được phân tích ngữ pháp bởi XSPISAPI.DLL.
Còn tập tin của ASP được phân tích bởi i ASP.DLL.
ASP.NET là kiểu mẫu lập trình phát động bằng sự kiện (event driven), còn các trang
10
Internet Service Provider (ISP): Là nơi cung cấp các dịch vụ trên Internet cho
khách hàng. Mỗi ISP có nhiều khách hàng và có thể sở hữu nhiều dịch vụ Internet
khác nhau.
Các dịch vụ thường dùng trên Internet
Dịch vụ World Wide Web (WWW, W3): Gọi tắt là Web. Đây là dịch vụ phổ biến
hiện nay trên Internet. Để sử dụng dịch vụ này, các máy Client cần có chương trình
duyệt Web gọi tắt là Web browser. Thông qua Internet, các browser (trình duyệt) truy
cập được thông tin của Web server. Các trình duyệt đồ họa thông dụng hiện nay là
Internet Explorer, Netscape, Opera, …
Dịch vụ Electronic Mail: Viết tắt là Email. Đây là dịch vụ cho phép các cá nhân
trao đổi thư từ với nhau qua Internet.
Dịch vụ FTP (File Transfer Protocol): Đây là dịch vụ truyền hay nhận tập tin trên
Internet. Tên các FTP server thường có dạng: ftp.domainname. Giao thức truyền tập
tin trên Internet là: ainname.
Để truyền thông với các máy tính khác, mọi máy tính trên Internet phải hỗ trợ giao
thức chung TCP/IP. TCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol).
Để thực hiện trao đổi thông tin trên mạng, mỗi máy tính trên Internet đều được
định danh để phân biệt với các máy khác, thông qua địa chỉ IP (IP address). Mỗi địa
chỉ IP gồm bốn số hệ thập phân có giá trị từ 0 đến 255, phân cách bằng dấu chấm.
URL (Uniform Resource Locator): Để truy xuất một dịch vụ thông tin của server,
người ta cần phải xác định loại, địa chỉ và cổng của dịch vụ đó.
1.4. World Wide Web
World Wide Web là một dịch vụ phổ biến hiện nay trên Internet, cho phép bạn
truy xuất thông tin văn bản, âm thanh, video trên toàn thế giới. Thông tin trên Internet
hiện nay được thể hiện chủ yếu qua hàng triệu trang Web.
Lợi ích của Web
thống ứng dụng phải có chương trình Client xử lí một số nhiệm vụ và chương trình
server xử lí nhiệm vụ khác.
Web là một ứng dụng Client/server. Trong đó, Web server đóng vài trò một
chương trình server xử lý các nhiệm vụ xác định, như tìm trang thích hợp, xử lý tổ
chức dữ liệu, kiểm tra dữ liệu hợp lệ, sắp xếp dữ liệu và trả kết quả về Client, đảm
bảo an toàn dữ liệu. Web cũng là nơi lưu trữ cơ sở dữ liệu.Việc xây dựng một ứng
dụng trên Web có thể rất khác so với các loại lập trình khác không giống những ứng
dụng Client/server thông thường.
Trong thực tế, mỗi ứng dụng Web đều tồn tại hai loại: Trang Web tĩnh và trang
Web động. Trang Web tĩnh là trang Web thông thường không kết nối cơ sở dữ liệu.
Ngược lại, trang Web động là trang Web thường là trang kết nối và truy cập cơ sỡ dữ
13
liệu. Điều này có nghĩa là khi làm tươi trang Web động, dữ liệu trình bày trên trang
Web được đọc từ cơ sở dữ liệu.
Để xây dựng mô hình Client/server thông thường, ứng dụng Client duy trì nối kết với
thành phần server của nó. Bên cạnh việc yêu cầu gửi và giữ dữ liệu, Client truy vấn
server theo định ký hầu đảm bảo nối kết vẫn tồn tại. Nếu server bị đóng, Client sẽ
nhận biết điều này và thực hiện các thao tác riêng như gửi thông báo đến người dùng.
Khi xây dựng ứng dụng Web, không chỉ quan tâm đến thời gian tồn tại của server
trong bộ nhớ mà còn quan tâm đến kết nối mạng Internet. Khi trình duyệt yêu cầu một
trang Web, nó được server đang mở ghi nhận và gửi đi. Server sẽ không kiểm tra và
xác định xem tài liệu trang Web và tất cả các thành phần liên quan đến trang như: hình
ảnh, âm thanh…. được chuyển tới trình duyệt hay chưa.
Để server và trình duyệt có thể liên lạc và trao đổi thông tin với nhau, ta phải xây
dựng các ứng dụng Web bằng những ngôn ngữ lập trình như HTML, PHP, ASP,
JAVÀ
1.5.HTML
như thế nào. Trình duyệt đọc các file có đuôi .htm hay .html và hiển thị trang Web đó
theo các lệnh có trong đó. Ví dụ, theo cú pháp HTML dưới đây, trình duyệt sẽ hiển thị
thông điệp “My first HTML document”
Ví dụ :
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Welcome to HTML </TITLE>
</HEAD>
<BODY>
<H3>My first HTML document </H3>
</BODY>
1.5.2 Đặc điểm của HTML
Các lệnh HTML được gọi là các thẻ. Các thẻ này được dùng để điều khiển nội
dung và h.nh thức tr.nh bày của tài liệu HTML. Thẻ mở (“”) và thẻ đóng (“</>”),
chỉ ra sự bắt đầu và kết thúc của một lệnh HTML.
Ví dụ, thẻ HTML được sử dụng để đánh dấu sự bắt đầu và kết thúc của tài liệu
HTML.
<HTML>
…
</HTML>
Chú ý rằng các thẻ ko phân biệt chữ hoa và chữ thường, v. thế bạn có thể dùng
<html> thay cho <HTML>
Thẻ HTML bao gồm:
<ELEMENT ATTRIBUTE = vàlue>
ELEMENT: nhận dạng thẻ
ATTRIBUTE: Mô tả thẻ
vàlue: giá trị được thiết lập cho thuộc tính.
1.5.4 Quy trình tạo một tài liệu HTML
• Định hình trang Web
Để thiết kế một trang Web, trước tiên chúng ta cần phân tích và định hướng mục
đích của trang Web. Điều này giúp ta có cái nhìn tổng quát về trang Web và sẽ thuận
lợi cho việc tổ chức hay nâng cấp trang Web sau này.
Những yêu cầu cần phải nghiên cứu.
- Hình dung nội dung trang Web bạn cần tạo, hướng tới một đích chung cho trang
Web với những chức năng và nhiệm vụ gì?
- Đặt mình vào vị trí người xem, khách hàng. Làm thế nào để nội dung trình bày
thể hiện tốt nhất. Ví dụ bạn có thể thêm vào âm thanh, hình ảnh minh hoạ cho sinh
động, bố cục nội dung, trình bày sao cho hợp lý nhất.
• Tổ chức tập tin
Các yếu tố làm nên trang Web đó là các tập tin, do vậy việc tổ chức tập tin là rất
quan trọng, nó giúp ta thuận lợi trong việc lưu trữ t.m kiếm các đoạn m. hay cơ sở dữ
liệu của trang Web.
Chia các thư mục trung tâm theo cấu trúc của trang Web, bạn có thể tạo một thư
mục riêng rẽ cho tài liệu HTML: các hình ảnh, cơ sở dữ liệu, các tập tin bên ngoài,…
Trong trường hợp trang Web lớn với nhiều trang, bạn có thể chia thành nhiều mục
hay
chương, chuyển các hình ảnh đến thư mục độc lập.
• Tạo trang Web
Để tạo một trang Web HTML chúng ta không cần một công cụ đặc biệt nào, chỉ
cần sử dụng bất kỳ bộ soạn thảo văn bản nào như Wordpad hay Notepad, được cung
cấp kèm theo hệ phần mềm Windows.
Dựa trên qui định về cấu trúc của một trang Web, kết hợp với các thẻ cần thiết để
viết ra trang Web của mình.
• Lưu trang Web
Nếu ta sử dụng một trình xử lí văn bản đơn giản để tạo trang Web bạn sẽ không có
vấn đề gì khi lưu trang Web. Nhưng khi ta dùng một tr.nh xử lý văn bản phức tạp thì
phát minh ra mô hình CSDL quan hệ của E.F.Codd vào đầu những năm 70. Tiền thân
của SQL là ngôn ngữ Sequel, và vì lý do này SQL vẫn thường được phát âm là
“sequel” hơn là “ess cue ell”, mặc dầu cả hai cách phát âm đều được chấp nhận.
SQL ngày nay phát triển rộng và trở thành một ngôn ngữ chuẩn cho CSDL quan
hệ, và đã được định nghĩa bởi chuẩn ANSI. Hầu hết các bản thi hành của SQL chỉ là
sự biến đổi nhỏ từ SQL chuẩn, bao gồm cả phiên bản được Jet database engine hỗ trợ.
Những sự khác nhau này sẽ được nhắc tới ở cuối chương, nhưng hầu hết các cấu trúc
và các chức năng của ngôn ngữ là nhất quán đối với các nhà phát triển các hệ quản trị
CSDL. Nếu bạn đã sử dụng bất cứ bản thi hành nào của SQL, bạn sẽ thấy không khó
khăn mấy khi chuyển sang Microsoft Jet SQL.
SQL vs. Navigation
17
Như đã đề cập trong phần đầu tài liệu, Mircosoft Jet database engine cung cấp hai
phương thức tách biệt để hoàn tất hầu hết các tác vụ CSDL:
- Một mô hình điều hướng dựa trên cở sở dịch chuyển qua lại giữa các bản ghi.
- Một mô hình quan hệ dựa trên truy vấn hỏi có cấu trúc (SQL).
Mô hình điều hướng bao gồm những thuộc tính và phương thức được mô tả trong
“Tạo và sửa đổi CSDL” (“Creating and Modifying Databases”) và “Thao tác với bản
ghi và trường” (“Working with Records and Fields”). Mô hình quan hệ được nói bàn
tới trong chương này.
Những lập trình viên không quen thuộc với những hệ quản trị cơ sở dữ liệu hướng
file như dBASE, Foxpro, và Paradox có thể cảm thấy dễ chịu khi bắt đầu với các
phương thức điều hướng được thảo luận trong chương trước. Tuy nhiên, trong hầu hết
các trường hợp những phương thức SQL với vài trò tương đương tỏ ra hiệu quả hơn,
DROP Dùng để xoá các bảng và chỉ mục khỏi CSDL.
ALTER Dùng để sửa đổi các bảng bằng cách thêm trường, thay đổi định nghĩa của
các trường.
DML
Các câu lệnh DML là các biểu thức được xây dựng dựa trên các mệnh đề sau:
SELECT Dùng để truy vấn CSDL để lấy được những bản ghi thoả mãn những tiêu
chuẩn nào đó.
INSERT Dùng để chèn một nhóm dữ liệu vào CSDL thông qua một thao tác.
UPDATE Dùng để thay đổi giá trị của những trường, những bản ghi cụ thể.
DELETE Dùng để loại bỏ những bản ghi ra khỏi CSDL.
1.6.2.Mệnh đề SQL:
Mệnh đề là những điều kiện thay đổi được dùng để xác định dữ liệu bạn muốn
chọn, muốn thao tác. Bảng sau liệt kê những mệnh đề bạn có thể dùng.
FROM Liệt kê danh sách các bảng mà ta cần lấy các bản ghi từ đó.
WHERE Xác định các điều kiện mà bản ghi được chọn phải đáp ứng được.
GROUP BY Dùng để nhóm các bản ghi được chọn thành các nhóm riêng biệt.
19
HAVING Dùng để đưa ra điều kiện cho mỗi nhóm.
ORDER BY Dùng để sắp xếp các bản ghi được chọ theo một thứ tự nào đó.
1.6.3.Những toán hạng SQL:
Có hai loại toán hạng trong SQL: toán hạng logic và toán hạng so sánh.
Toán hạng logic:
Toán hạng logic được dùng để nối các biểu thức, thường là trong phạm vi của mệnh
đề WHERE. Ví dụ như:
SELECT * FROM MY_TABLE WHERE Condition1 AND Condition2;
Những toán tử logic bao gồm: AND, OR, NÓT
dữ liệu có thể chỉ được dùng với Jet database; Chúng không được hỗ trợ cho bất cứ
CSDL định dạng ngoài.
Chú ý: Để dùng câu lệnh DDL, hoặc bất cứ truy vấn nào không trả lại tập bản ghi,
hãy đóng ngoặc kép và sử dụng chúng như là đối số của các phương thức thi hành của
CSDL hay đối tượng truy vấn (QueryDef object) như trong ví dụ sau:
MyDB.Execute “CREATE TABLE Employees ([First Name] TEXT, [Last_
Name] TEXT)”;
Để dùng bất cứ một câu lệnh nào trả lại các bản ghi (như SELECT), dùng biểu
thức như là đối số nguồn của phương thức mở tập bản ghi (OpenRecordset method),
như trong ví dụ sau:
MyDB.OpenRecordset (“SELECT * FROM Titles WHERE Au_ID = 5”, _
dbOpenDynaset);
21
Chương 2: Khảo sát & Phân tích thiết kế hệ
thống
2.1.Khảo sát
2.1.1. Mục tiêu
Ở nước ta hiện nay, đời sống kinh tế ngày càng phát triển cho nên nhu cầu tiêu thụ
hàng hóa ngày càng tăng. Việc lựa chọn một hay nhiều mặt hàng chiếm nhiều thời
gian của khách hàng. Vì vậy xây dựng “ Website bán điện thoại ” nhằm mục đích:
• Nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá.
• Thông tin luôn được cập nhật mới và luôn đáp ứng được nhu cầu thông tin.
• Tiết kiệm được thời gian chi phí đi lại cho khách hàng.
• Với thời đại thông tin phát triển như vũ bão hiện nay, khái niệm Internet không
còn xa lạ đối với mọi người, việc đưa những sản phẩm, những thông tin hỗ trợ lên
mạng đang trở nên một nhu cầu cần thiết cho mọi người.
2.1.2. Yêu cầu
có hình ảnh, thông tin về các loại sản phẩm.
Hoạt động của nhà quản lý
Đối với cửa hàng Internet, việc quản lý một công việc tương đối mới. Người quản
lý giao tiếp và theo dõi khách hàng của mình thông qua các đơn đặt hàng có thể cung
cấp thông tin cho mình. Nhà quản lý dựa trên thông tin đó để giao hàng. Gửi hoá đơn
kèm theo hoặc gửi theo Email mà khách hàng cung cấp.
Về phía nhà quản lý ngoài việc nhận thông tin từ khách hàng còn phải đưa thông
tin về các loại sản phẩm, các sản phẩm bán trên Internet. Nhà quản lý phải xây dựng
một cơ sở dữ liệu phù hợp, không thừa dữ liệu và phải nhất quán, một giao diện thân
thiện giúp khách hàng không bỡ ngỡ khi bước vào cửa hàng ảo.
Hoạt động của nhà quản lý có thể đưa ra những nhiệm vụ sau:
-
Giới thiệu sản phẩm: Khi khách hàng vào một cửa hàng thì họ thường đặt câu
hỏi “ Cửa hàng bán những sản phẩm gì và có những gì tôi cần không? ”. Phải nhanh
chóng đưa khách hàng tới nơi sản phẩm mà họ cần, đó là nhiệm vụ của người quản lý.
23
Việc lưu trữ các thông tin về mặt hàng trong một cơ sở dữ liệu trực tuyến, cơ sở dữ
liệu này chứa những thông tin về các loại sản phẩm như: hãng sản phẩm, tên các loại
sản phẩm, giá cả, thông tin miêu tả, số lượng nhà cung cấp, tên tập tin chứa hình ảnh
loại sản phẩm đó, hình thức trình bày sản phẩm trên Web.
- Tư vấn: Khách hàng có thể tìm kiếm nhanh các sản phầm phù hợp với làn da
của mình bằng cách nhập hãng mà mình thường sử dụng, với loại da gì, số tiền là bao
nhiêu hoặc điền vào những thông tin cần thiết lập tức sẽ xuất hiện sản phẩm phù hợp
với khách hàng, tạo cho khách hàng cảm giác yên tâm khi lựa chọn sản phẩm phù hợp
lới làn da của mình.
-
thường xuyên thành thường xuyên.
-
Theo dõi khách hàng: Hàng này là của ai mua? Là câu hỏi đặt ra khi cùng một
lúc có nhiều khách hàng mua những mặt hàng trong cửa hàng. Để tránh nhầm lẫn thì
24
chúng ta phải tạo một tập tin nhỏ, tập tin đó sẽ chứa mã khách hàng và truyền tới trình
duyệt Web của khách hàng
-
Nhận đơn hàng: Sau khi khách hàng kết thúc giao dịch, đơn hàng được tổng
hợp lại và gửi qua cho các bộ phận khác như thống kê kế toán, kinh doanh v v…
Ngoài ra sau một thời gian nhất định, nhà quản lý có thể xử lý đơn hàng và các khách
hàng cũ nếu cần.
-
Bán hàng: Có hàng trong kho là một chuyện nhưng bán như thế nào là một vấn
đề. Vậy ở đây chúng ta chỉ bán các loại sản phẩm được bày thông qua hình ảnh trên
trang Web, các thông tin khuyến mãi kèm theo là một việc cần thiết ở các mặt hàng
để khách hàng biết.
25