TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NÔNG LÂM
-----∞∞∞-----
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu ảnh hƣởng của lƣợng bón phân lân đến sự sinh trƣởng,
phát triển và năng suất của giống lạc địa phƣơng ĐP1 vụ xuân 2013
tại xã Chiềng Mung –Mai Sơn – Sơn La
Ngƣời thực hiện:
Quàng Văn Thanh
Lớp: CĐ Khoa Học Cây Trồng K47
Ngƣời hƣớng dẫn: ThS. Dƣơng Thị Thanh Nga
Giảng viên bộ môn Khoa học cây trồng
Khoa: Nông Lâm – Trƣờng CĐ Sơn La
Sơn La - 2013
0
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận đƣợc nhiều sự giúp đỡ
tận tình của nhà trƣờng, thầy cô giáo, bạn bè và gia đình. Nhân dịp này tôi xin
bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:
- ThS. Dƣơng Thị Thanh Nga – Khoa Nông Lâm Trƣờng Cao Đẳng Sơn
La, đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện các
nghiên cứu và hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp.
- Các thầy giáo, cô giáo thuộc khoa Nông Lâm Trƣờng Cao Đẳng Sơn La.
PHẦN III: ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................. 22
3.1.Đối tƣợng ............................................................................................... 22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................... 22
3.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu..................................................... 22
3.3.1. Công thức thí nghiệm .......................................................................... 22
3.3.2. Bố trí thí nghiệm ................................................................................. 22
3.3.3. Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm ........................................ 22
3.3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp theo dõi...................................... 23
3.3.4.1. Các chỉ tiêu sinh trƣởng phát triển ..................................................... 23
3.3.4.2. Các chỉ tiêu về thời gian sinh trƣởng ................................................. 23
3.3.4.3. Các chỉ tiêu về phát sinh sâu bệnh ..................................................... 24
2
3.3.4.4. Các chỉ tiêu về năng suất và cấu thành năng suất ............................... 24
3.3.5. Xử lý số liệu ....................................................................................... 24
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 25
4.1. Ảnh hƣởng của liều lƣợng phân lân đến động thái tăng trƣởng chiều cao
thân chính .................................................................................................... 25
4.2. Ảnh hƣởng của liều lƣợng phân lân đến động thái ra lá trên thân chính .... 27
4.3. Ảnh hƣởng của liều lƣợng phân lân đến khả năng ra cành cấp 1............... 28
4.4. Ảnh hƣởng của liều lƣợng phân lân đến khả năng ra cành cấp 2............... 30
4.5. Ảnh hƣởng của liều lƣợng phân lân đến động thái ra hoa ......................... 32
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 36
5.1.Kết luận.................................................................................................. 36
5.2. Kiến nghị............................................................................................... 36
Phụ lục 1: Tài liệu tham khảo ........................................................................ 37
Phụ lục 2 : MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ THÍ NGHIỆM ..................................... 38
Hệ số kinh tế
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lƣợng lạc của một số nƣớc trên
thế giới ......................................................................................................... 11
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lạc ở Việt Nam giai đoạn
2005 – 2010 ................................................................................................. 14
Bảng 2.3. Diện tích của 6 vùng trồng lạc ở Việt nam giai đoạn
2005 – 2010 ................................................................................................. 15
Bảng 2.4. Năng suất của 6 vùng trồng lạc ở Việt Nam giai đoạn
2005 – 2010 ................................................................................................. 15
Bảng 2.5. Sản lƣợng của 6 vùng trồng lạc ở Việt Nam giai đoan
2005 – 2010 ................................................................................................. 16
Bảng 4.1. Ảnh hƣởng của liều lƣợng phân lân đến động thái tăng trƣởng
chiều cao thân chính ..................................................................................... 25
Bảng 4.2. Ảnh hƣởng của liều lƣợng phân lân đến động thái ra lá trên
thân chính .................................................................................................... 27
Bảng 4.3. Ảnh hƣởng của liều lƣợng phân lân đến khả năng ra
cành cấp1..................................................................................................... 29
Bảng 4.4. Ảnh hƣởng của liều lƣợng phân lân đến khả năng ra
cành cấp 2.................................................................................................... 31
Bảng 4.5. Ảnh hƣởng của liều lƣợng phân lân đến động thái ra hoa ............... 33
5
Bên cạnh là nguồn thực phẩm có giá trị cao cho con ngƣời, thức ăn gia
súc thì cây lạc còn có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát triển một nền nông
nghiệp sinh thái. Bởi chúng có khả năng sử dụng đạm khí quyển thông qua hệ
rễ công sinh với vi khuẩn nốt sần Rhizobium Vigna. Do vậy ít phụ thuộc vào
phân đạm hơn các cây trồng khác. Hơn thế nữa cây lạc còn là nguồn chất hữu cơ
giàu đạm quan trọng góp phần vào nâng cao độ phì của đất, bảo vệ đất khỏi bị
xói mòn. Chính vì thế cây lạc trở thành cây trồng quan trọng trong hệ thống luân
canh trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Cùng với sự phát triển của nền nông nghiệp thì việc sử dụng phân bón
trong nông nghiệp ngày càng có xu hƣớng tăng do những lợi ích mà việc bón
phân đem lại nhƣ tăng năng suất, giảm thời gian cây trồng trên đồng ruộng, nâng
cao thu nhập, nâng cao chất lƣợng mẫu mã sản phẩm …cùng với xu hƣớng tăng
sử dụng phân bón thì yêu cầu đặt ra là bón phân nhƣ thế nào cho hợp lí để đem
lại hiệu quả cao nhất, phù hợp với từng loại cây trồng, loại đất. Trong số các
loại phân thì phân lân có tác dụng kích thích bộ rễ phát triển, thúc đẩy hình
7
thành nốt sần, tăng cƣờng khả năng hút đạm của cây, thúc đẩy ra hoa hình thành
quả sớm, giảm tỷ lệ lép đối với cây lạc. Cây lạc có nhu cầu cao về lân từ thời kỳ
ra hoa cho tới sau hình thành củ, thời kỳ cây con hàm lƣợng lân trong cây không
cao nhƣng rất cần thiết để vi sinh vật cộng sinh hình thành nốt sần. Do vậy lân
cần đƣợc bón sớm, thiếu lân xuất hiện sắc đỏ trên lá, thiếu nhiều lá chuyển qua
màu nâu, cây còi cọc.
Chính vì những lí do trên tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng
của lượng bón phân lân đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của
giống lạc địa phương ĐP1 vụ xuân 2013 tại xã Chiềng Mung – Mai Sơn –
Sơn la”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
Uruquay đến Tây Bắc Mato Grosso.
Về mặt lịch sử học, chắc chắn ngƣời Inđiêng đã biết ăn lạc theo nhiều
cách: rang, luộc, giã nhỏ, nấu canh, ép dầu, Trung Quốc và Ấn Độ cũng đã biết
ép dầu khi kỹ nghệ ép dầu lạc xuất hiện ở Châu Âu. Sau khi xâm chiếm
Xênêgan, Pháp đã chú ý đến khả năng phát triển lạc ở vùng này để có thể nhập
một lƣợng lạc dùng cho công nghiệp. Nhà hóa học Pháp Roussean năm1841 lần
đầu tiên đã nhập vào Pháp một lƣợng lớn 70 tấn lạc cho nhà máy ép dầu.
Những tài liệu ghi chép sớm nhất về cây lạc của ngƣời châu Âu là ở thế
kỷ XVI. Năm 1587 nhà tự nhiên học Bồ Đầu Nha Gabriel Soares de sauza đã
mô tả cây lạc và Jean de Lery (1578) mô tả kỹ về quả lạc.
.
9
Krapovickas (1968) cho rằng lạc đƣợc đƣa từ bờ biển phía tây Peru tới
Mexico và sau đó ngang qua Thái Bình Dƣơng theo các thƣơng thuyền Tây Ban
Nha tới Philippin và các vùng khác thuộc châu Á – Thái Bình Dƣơng.
Tại Hoa Kỳ, thành công trồng lạc sớm nhất là đối với các giống quả nhỏ,
dạng cây bò và có thời gian sinh trƣởng dài ( Var.hypogeae), có lẽ đƣợc đƣa từ
châu Phi tới. Còn dạng quả nhỏ, có thời gian sinh trƣởng ngắn thuộc dạng
Spanish (Var. vulgaris) có thể do Thomat B.Rowland đƣa từ Tây Ban Nha tới
năm 1871 (Anonymous, 1918), dạng Valencia (Var. fastigiata) đƣợc đƣa từ
Paragoay và trung tâm Braxin.
Tóm lại, từ vùng nguyên sản ở Nam Mỹ, bằng nhiều con đƣờng lạc đã
đƣợc đƣa đi khắp nơi trên thế giới và nhanh chóng thích ứng với các vùng nhiệt
đới, á nhiệt đới và các vùng khí hậu ẩm. Đặc biệt đã tìm đƣợc mảnh đất phát
triển thuận lợi ở châu Phi và vùng nhiệt đới châu Á. Lạc đƣợc trồng rộng rãi ở
châu Phi rồi từ đây, theo các thuyền buôn nô lệ, lạc lại đƣợc đƣa trở lại châu Mỹ
và châu Âu. Chính vì vậy đã hình thành nhiều vùng gen thứ cấp và làm phong
phú thêm hệ gen của lạc.
8
9
0
7
8
9
0
7
8
9
0
Thế
21,
24,
21,
5
2
4
23
20
43
92
Ấn Độ
6,4
6,8
4,6
6,1
1,0
1,0
1,0
0
0
Trung
4,6
4,6
4,1
4,7
3,0
3,1
1,0
3,1
14,
14,
12,
14,
2,3
1,2
1,1
1,2
1,7
1,2
1,3
1,5
3,9
1,5
1,5
5
0
5
9
0,9
0,9
0,4
0,6
0,4
0,6
l
5
7
7
4
5
7
5
8
1,2
1,2
sia
2
4
9
8
0
2
8
0
5
4
5
5
2
5
1
9
0
7
0
0
5
2
Việt
0,2
0,2
0,2
0,2
9
0
6
3
0
9
Nƣớc
(Nguồn: FAO, 2011)
Diện tích từ năm 2007 đến năm 2010 trên thế giới diện tích trồng lạc biến
động khá cao, năm 2008 diện tích trồng lạc tăng 2,97 triệu ha so với năm 2007,
đạt 24,59 triêu ha; năm 2009 và 2010 có chiều hƣớng giảm về diện tích, năm
2010 chỉ đạt 20,06 triệu ha. Tuy nhiên có một số nƣớc trồng lạc lớn nhƣ Trung
Quốc, Nigeria, Inđonêsia, … diện tích sản xuất lạc đều tăng so với năm 2007. Ở
Việt Nam, giai đoạn này không có sự biến động nào về diện tích trồng lạc. Năm
11
2007, diện tích trồng lạc của Việt Nam chiếm 1,24% tổng diện tích trồng lạc thế
giới. Đến năm 2008, diện tích trồng lạc của Việt Nam vẫn không thay đổi trong
khi diện tích trồng lạc trên thế giới không ngừng tăng, do vậy diện tích trồng lạc
của Việt Nam chỉ còn chiếm 1,06% tổng diện tích trồng lạc trên thế giới.
nhất, hàng năm xuất khẩu trung bình gần 78 nghìn tấn, chiếm 26,5% tổng sản
lƣợng lạc xuất khẩu của thế giới. Đứng thứ 2 là Mỹ trung bình hàng năm xuất
khẩu 67,3 nghìn tấn, chiếm 22,9% tổng lƣợng xuất khẩu lạc thế giới. Achentina
là nƣớc đứng thứ 3 về xuất khẩu lạc, trung bình hàng năm xuất khẩu 36,2 nghìn
tấn, chiếm 12,3% lƣợng lạc xuất khẩu thế giới.
Hà lan là nƣớc nhập khẩu lạc lớn nhất thế giới từ năm 1991 – 2000, trung
bình hàng năm nhập khẩu 39,8 nghìn tấn, chiếm 13,9% tổng lƣợng lạc nhập
khẩu của thế giới. Đứng thứ 2 là Inđonesia, bình quân hàng năm nhập khẩu 34,3
nghìn tấn.
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc ở Việt Nam
Ở Việt Nam, từ những năm 1980, sản xuất lạc có chiều hƣớng phát triển
ngày càng tăng. Tuy nhiên, do trƣớc đây cây lạc chƣa đƣợc chú ý nhiều nên
năng suất phát triển còn chậm và còn thấp.
Theo Ngô Thế Dân và CS, (2000) [4], sự biến động về diện tích, năng
suất và sản lƣợng lạc ở Việt Nam từ năm 1975 đến 1998 chia làm 4 giai đoạn
- Giai đoạn 1975 – 1979: sản xuất lạc có chiều hƣớng giảm cả về diện
tích, năng suất và sản lƣợng. Đến năm 1979 diện tích gieo trồng còn 91,8 nghìn
ha, giảm 5,3 nghìn ha so với năm 1976 (giảm bình quân 2,0%/năm; năm 1976
năng suất đạt 10,3 tạ/ha, đến năm 1979 chỉ còn 8,8 tạ/ha, giảm 5,0%. Nguyên
nhân chính là thực trạng phong trào hợp tác xã hóa bị sa sút, yêu cầu giải quyết
đủ lƣơng thực cần thiết đặt lên hàng đầu, sản xuất lạc lúc này mang tính tự
cung, tự cấp nên cây lạc không đƣợc đầu tƣ phát triển.
- Từ năm 1980 – 1987: Thời kỳ này diện tích trồng lạc tăng nhanh, từ
91,8 nghìn ha năm 1979 lên 237,8 nghìn ha năm 1987. Tốc độ tăng trƣởng hàng
năm từ 5,6% năm đến 24,8 năm. Diện tích năm 1987 tăng gấp 2 lần so với năm
1980 và sản lƣợng tăng 2,3 lần. Mặc dù diện tích gieo trồng tăng lên nhanh
chóng, nhƣng năng suất không tăng, chỉ dao động từ 8,8 – 9,7 tạ/ha, sản suất lạc
lúc này còn mang tính quảng canh truyền thống.
13
246,7
18,6
462,5
2007
254,5
19,8
510,0
2008
255,3
20,8
530,2
2009
245,0
20,9
510,9
Đông Nam Bộ
- Vùng VI: Đồng bằng sông Cửu Long
Bảng 2.3. Diện tích của 6 vùng trồng lạc ở Việt nam giai đoạn 2005 – 2010
ĐVT:1.000 ha
Vùng
I
II
III
IV
V
VI
2005
37,6
42,8
116,0
24,5
13,6
2008
34,5
50,5
107,3
18,5
29,6
13,9
2009
31,3
50,4
108,2
17,7
29,1
12,5
VI
2005
21,2
15,0
16,0
13,3
24,5
29,1
2006
22,3
14,4
17,3
14,3
25,1
29,8
23,3
17,1
19,4
17,2
28,8
33,1
2010
24,1
18,0
19,7
17,5
25,2
35,6
Năm
15
2006
73,7
60,1
184,8
33,1
75,0
35,8
2007
78,0
70,2
204,0
32,9
82,0
42,9
2008
90,5
202,0
29,3
51,6
39,5
Năm
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2011)
* Vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2010 với diện tích 302.000 ha, chiếm
13,07% diện tích cả nƣớc; năng suất 24,1 tạ/ha; sản lƣợng 72.800 tấn, chiếm
14,99% cả nƣớc. Những tỉnh có diện tích trồng lạc lớn trong khu vực là: Nam
Định, Hà Nội, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Thái Bình.
* Vùng Trung du miền núi phía Bắc năm 2010 với diện tích 50.200 ha
chiếm 21,7%; năng suất 18,0 tạ/ha; sản lƣợng 90.500 tấn, chiếm 18,63% cả
nƣớc. Những tỉnh có diện tích trồng lạc lớn trong khu vực là: Bắc Giang, Hà
Giang, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hòa Bình, Thái Nguyên.
* Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải miền Trung năm 2010 với diện tích
102.300 ha, chiếm 44,28%; năng suất 19,7 tạ/ha; sản lƣợng 202.000 tấn, chiếm
41,59% cả nƣớc. Những tỉnh có diện tích trồng lạc lớn trong khu vực là: Thanh
Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Bình,
Quảng Trị.
* Vùng Tây Nguyên là vùng cây lạc ít đƣợc chú trộng đầu tƣ phát triển,
năm 2010 diện tích 16.700 ha, chiếm 7,22%; năng suất 17,5 tạ/ha (thấp nhất cả
nƣớc); sản lƣợng 29.300 tấn, chiếm 6,0% cả nƣớc. Lạc đƣợc trồng tập trung chủ
40-45% nhu cầu đạm của cả chu kỳ sinh trƣởng.
Có hai nguồn cung cấp đạm cho cây lạc là do bộ rễ hấp thu từ đất và đạm
cố định từ nốt sần do hoạt động của vi khuẩn cộng sinh cố định đạm.
17
Nguồn đạm cố định có thể đáp ứng đƣợc 50-70% nhu cầu đạm của cây.
Ngoài ra, lá cũng có khả năng hấp thu đạm. Vì vậy phƣơng pháp bón bổ sung
đạm qua lá rất có ý nghĩa, nhất là thời kỳ sinh trƣởng cuối.
2.3.2. Phân Lân
Thiếu lân bộ rễ kém phát triển, ảnh hƣởng hoạt động cố định đạm, lân
đóng vai trò quan trọng đối với cố định đạm và sự tổng hợp lipit ở hạt thời kỳ
chín. Ngoài ra, bón lân còn kéo dài thời kỳ ra hoa và tăng tỷ lệ hoa có ích. Đối
với quá trình cố định đạm, lân trong thành phần của mối liên kết cao năng ATP,
chuyển năng lƣợng cho hoạt động cố định, ở hạt khi chín, lân nằm trong các
enzym xúc tiến tổng hợp lipit. Ngƣời ta thấy rằng trong thời kỳ này, 50% lƣợng
lân của cây tập trung ở hạt. Bón đủ lân hàm lƣợng dầu trong cây tăng lên đáng
kể.
Các loại đất bạc màu, đất khô cận nhiệt đới thƣờng thiếu lân, bón phân lân
thƣờng là mấu chốt tăng năng suất lạc ở nhiều vùng trồng lạc [1].
Lạc hấp thu lân nhiều nhất vào thời kỳ ra hoa- hình thành quả, trong thời
gian này, lạc hấp thu tới 45% lƣợng lân của cả thời kỳ sinh trƣởng của lạc. Theo
Nguyễn Thị Dần và Thái Phiên (1991) [3] cho biết trên nhiều vùng đất trồng lạc
ở Việt Nam với liều lƣợng bón 60 kg lân, 10 tấn phân chuồng, 30 kg đạm và 30
kg kali thì đạt hiệu quả cao nhất.
2.3.3. Phân kali
Kali trong cây dƣới dạng muối vô cơ hòa tan và muối của axit hữu cơ
trong tế bào. Kali không trực tiếp đóng vai trò là thành phần cấu tạo của cây,
nhƣng tham gia vào hoạt động của các enzym, nó đóng vai trò chất điều chỉnh
trực tiếp hút canxi từ đất (Wander, 1944; Bledso, 1960), điều này giải thích vì
sao phải có canxi trực tiếp vùng hình thành quả.
Hiện tƣợng quả lép, ốp thƣờng xảy ra khi lƣợng canxi hữu hiệu trong đất thấp và
do ảnh hƣởng xấu có thể gây ra bởi các loại phân khoáng hoặc thời tiết đến sự
hút canxi của quả.
Canxi ít di động trong cây, và hàm lƣợng canxi ở các bộ phận của cây phụ
thuộc vào sự cung cấp can xi ở thời điểm bộ phận đó hình thành. Phân canxi
đƣợc sử dụng ở hầu hết các vùng sản xuất lạc to quả, các dạng canxi có ảnh
hƣởng rất lớn đến khả năng hấp thu canxi của lạc. Bón 60 kg CaSO 4 có tác dụng
ngang với bón 1000kg vôi bột [1]. Tuy nhiên, ở hầu hết các vùng trồng lạc, nhất
19
là ở các nƣớc nghèo, dạng canxi phổ biến bón cho lạc vẫn là vôi bột. Trần Danh
Thìn và Nguyễn Đức Lƣơng (2000) [2] cho biết nếu bón 300-800 kg vôi/ha trên
đất đồi làm tăng năng suất giống V79 lên 22,2-42,7% so với không bón.
2.3.5. Phân Mg và S
Mg là thành phần của diệp lục, vì vậy Mg có liên quan trực tiếp đến quá
trình quang hợp của cây, nếu thiếu Mg cây giảm hàm lƣợng diệp lạc ở lá, lá
vàng úa, cây lùn. Ở nƣớc ta hiện tƣợng nông dân chƣa bón Mg cho lạc, phân
dolomite- một dạng phân tự nhiên có chứa Ca, Mg thƣờng đem lại hiệu quả kinh
tế cao, tuy nhiên loại phân này không nhiều nên tính ứng dụng của nó không lớn
(chủ yếu tập trung ở Thanh Hóa)
Lƣu huỳnh là thành phần của nhiều loại axit amin quan trọng trong cây, vì
vậy S có trong thành phần protein của lạc. Thiếu S sinh trƣởng của lạc bị cản
trở, lá có hiện tƣợng vàng nhạt, cây chậm phát triển (Gopalakrishnan và
Nagarajan, 1958). Theo GeenWood (1954) tác dụng tăng năng suất lạc của thạch
cao (CaSO4) ở Nigeria là nhờ S chứ không phải Ca. Sự hút S có liên quan đến sự
hút N và P 2O5 để hình thành các axit amin, S có thể hấp thu cả rễ và quả, lƣợng
S lạc hấp thu tƣơng đƣơng lân. Reich xác định hàm lƣợng S trong lá trong chu
PHẦN III
ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Đối tƣợng
Đối tƣợng nghiên cứu : giống lạc địa phƣơng ĐP1
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: vƣờn thực nghiệm Khoa Nông –Lâm Trƣờng Cao
Đẳng Sơn La tại Chiềng Mung- Mai Sơn- Sơn La.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 2/2013 đến tháng 4/2013
3.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
3.3.1. Công thức thí nghiệm
- Công thức 1: 40 kg N + 60 kg K2O + 0 kg P2O5
- Công thức 2: 40 kg N + 60 kg K2O + 60 kg P 2O5
- Công thức 3: 40 kg N + 60 kg K2O + 120 kg P 2O5
3.3.2. Bố trí thí nghiệm
- Diện tích một ô thí nghiệm: 15 m2
- Tổng diện tích ruộng thí nghiệm: 15 x 9 =135 m2
- Thí nghiệm đƣợc bố trí theo phƣơng pháp ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với
3 lần nhắc lại
Dải bảo vệ
I
3
2
1
II
* Tính toán lƣợng phân cho một ô thí nghiệm 15m2
- Bón lót:
+ Công thức 1: 0,15 kg K2O
+ Công thức 2 : 0,15 kg K2O + 0,56 kg P 2O5
+ Công thức 3: 0,15 kg K2O + 1,125 kg P 2O5
- Bón thúc:
+ Lần 1: bón 0,13 kg đạm cho cả 3 công thức
+ Lần 2: bón 0,75 kg vôi cho cả 3 công thức
3.3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi
3.3.4.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển
- Động thái tăng trƣởng số lá:
+ Đếm số lá trên thân chính định kỳ 7 ngày/lần
- Sinh trƣởng và phát triển của nốt sần:
+ Số lƣợng nốt sần theo dõi ở các thời kỳ
+ Khối lƣợng nốt sần
- Chiều cao thân chính: đo từ gốc cặp cành thứ nhất tới đỉnh sinh trƣởng
- Động thái ra hoa: đếm số hoa nở hàng ngày đến khi tắt hoa
3.3.4.2. Các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng
- Tỷ lệ nảy mầm (%): mỗi công thức theo dõi 100 hạt ở giữa luống
- Thời gian từ mọc đến hình thành cành cấp 1
- Thời gian từ gieo đến khi ra hoa
- Thời gian hoa nở
- Thời gian chín
23
3.3.4.3. Các chỉ tiêu về phát sinh sâu bệnh
*Sâu hại: theo dõi các loại sâu xám, sâu xanh, sâu ăn lá, sâu ăn hoa,…
theo dõi tỷ lệ cây bị sâu hại ơ thời kỳ cây con đến thu hoạch.