LỜI CẢM ƠN
Nằm trong kế hoạch của môn học, để đảm bảo tính hệ thống về lý
luận, tính khoa học và tính thực tiễn cho chƣơng trình đào tạo của nhà
trƣờng, Khoa Nông Lâm tổ chức làm chuyên đề thực tập . Để hoàn thành
quá trình thực tập, em tiến hành làm chuyên đề “ Đánh giá tình hình sử
dụng đất cấp xã trong giai đoạn 2003 - 2012”.
Nhân dịp hoàn thành chuyên em xin chân thành cảm ơn UBND xã
Phiêng Khoài đã tạo điều kiện cung cấp số liệu và hƣớng dẫn em để em có
thể hoàn thành chuyề này.
Đặc biệt, qua đây cho p hép em đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến
cô giáo Lê Thị Hƣơng đã hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em hoàn thành
chuyên đề này.
Do em chƣa hiệu biết sâu và còn chƣa có kinh nghiệm làm nên không tránh
khỏi những thiếu xót về nội dung và bố cục, mong nhận đƣợc nhiều sự đóng góp ý
kiến từ phía cô và các thầy cô trong khoa để chuyên đề em thêm hoàn thiện hơn.
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của chuyên đề
Đất là một phần của vá trái đất, nó là lớp vỏ của lục địa mà bên dƣới nó là
lớp đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp mặt
tơi xốp của lục địa có khả năng sản xuất ra sản phẩm của cây trồng. Đất là lớp
phủ thổ nhƣỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của vật thể
tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hình tinh và thạch quyển,
khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của 4 quyển trên và thổ
quyển có tính thƣờng xuyên và cơ bản.
Nói cách khác: Đất là một vật thể tự nhiên mà từ đó nó cung cấp các sản
phẩm thực vật để nuôi sống động vật và con ngƣời. Sự phát triển của loài ngƣời
gắn liền với sự phát triển của đất.
Trƣớc yêu cầu bức thiết đó Nhà nƣớc đã sớm ra các văn bản pháp luật quy
định quản lý và sử dụng đất đai nhƣ: Hiến pháp năm 1992 nƣớc Cộng hoà xã hội
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Nắm đƣợc tình hình quản lý nhà nƣớc về sử dụng đất trên địa bàn xã.
- Nắm đƣợc tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã.
- Thu thập đầy đủ và chính xác các số liệu liên quan đến tình hình quản lý và sử
dụng đất trên địa bàn xã.
- Đề xuất biện pháp tăng cƣờng hiệu quả quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã.
2
PHẦN II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TÍNH PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI:
Hiến pháp năm 1980 ra đời quy định “ đất đai thuộc sở hữu toàn dân do
Nhà nƣớc thống nhất quản lý”. Trong thời gian này tuy chƣa có Luật đất đai
nhƣng hàng loạt các văn bản mang tính pháp luật của Nhà nƣớc về đất đai ra đời.
- Quyết định số 201/QĐ-CP ngày 01/07/1980 của Chính phủ ban hành về
việc “ Thống nhất quản lý ruộng đất trong cả nƣớc”.
- Quyết định số 56/QĐ-ĐKTK do Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành
ngày 05/11/1980 về việc quy định hệ thống hồ sơ trong quá trình đăng ký ruộng
đất.
- Chỉ thị 299/CT-TTg ngày 10/11/1980 do Thủ Tƣớng Chính phủ ban hành về
“ Công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nƣớc”.
Ngày 18/12/1980 Quốc Hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
thông qua Hiến pháp sửa đổi, trong đó quy định: “ Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm
mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa…đều thuộc
sở hữu toàn dân và Nhà nƣớc thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch chung”. Đây
là cơ sở pháp lý quan trọng để thực thi công tác quản lý đất đai trên cả nƣớc, lần đầu
tiên Nhà nƣớc xác lập đầy đủ quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai.
Ngày 29/12/1987 Quốc Hội thông qua Luật đất đai đầu tiên và có hiệu lực
- Nghị định số 04/1997/NĐ-CP ngày 10/01/1997 của Chính Phủ về việc xử
phạt vi phạm hành chính trong quản lý và sử dụng đất.
- Chỉ thị số 101/1998/CT-TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tƣớng chính phủ
về việc đẩy mạnh và hoàn thiện việc giao đất, cấp GCNQSD đất nông nghiệp.
- Thông tƣ số 346/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tông cục Địa chính về
hƣớng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ.
- Nghị định số 17/1998/NĐ-CP ngày 23/08/1998 do Chính phủ ban hành
quy định về trình tự, thủ tục chuyển QSDĐ.
Tuy nhiên trải qua 5 năm thực thi luật, luật Đất đai 1993 đã lạc hậu rất
nhanh so với thực tế việc quản lý và sử dụng đất. Chẳng hạn, Luật Đất đai 1993
không chỉ có hai đối tƣợng liên quan đến lĩnh vực đất đai (nhƣ quy định ở luật đất
4
đai năm 1988) mà còn phát sinh các đối tƣợng khác nhƣ: Cơ quan nhà nƣớc, các
tổ chức- đoàn thể, nông trƣờng…và thiếu những quy định về đất tạo cơ sở hạ
tầng, chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích khác, chế độ sử dụng đất của các
cơ quan tổ chức…Trƣớc những bất cập đó luật Đất đai 1998 đƣợc ban hành nhằm
cải thiện tình hình quản lý, sử dụng đất trong cả nƣớc sau khi có luật Đất đai
1993.
Để thực hiện tốt luật Đất đai năm 1998 Nhà nƣớc ta đã ban hành kèm theo
một số các văn bản hƣớng dẫn nhƣ sau:
- Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính Phủ về việc
quy định thủ tục chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp QSDĐ,
góp vốn bằng giá trị QSDĐ.
- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01/07/1999 về một số biện pháp đẩy
mạnh, hoàn thiện cấp GCNQSD đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn.
- Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ quy định
thi hành luật sửa đổi bổ xung một số điều của luật đất đai.
- Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 29/9/2001 của Chính phủ quy định về
chứng nhận quyền sử dụng đất.
7/ Thống kê, kiểm kê đất đai.
8/ Quản lý tài chính về đất đai.
9/ Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thi trường bất
động sản.
10/ Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất.
11/ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
12/ Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
13/ Quản lý các dịch vụ công về đất đai.
Để quản lý tốt quỹ đất sau khi luật 2003 ra đời hàng loạt các văn bản hƣớng
dẫn cũng đƣợc ban hành, cụ thể nhƣ:
- Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc triển khai, thi hành luật đất đai 2003.
6
- Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày 15/07/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc kiểm kê đất đai năm 2005.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc
hƣớng dẫn thi hành luật đất đai 2003.
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng quy định về GCNQSDĐ.
- Thông tƣ số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng về việc hƣớng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng
- Thông tƣ số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng về hƣớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐCP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai.
- Thông tƣ số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ tài chính về việc
hƣớng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trƣớc bạ.
- Nghị đinh số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006của Chính phủ về việc xác
định giá trị quyến sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức đƣợc Nhà
nƣớc giao đất không thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định hƣớng dẫn thi hành luật đất đai.
- Thông tƣ liên tịch số 04/2006/TT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ
Tƣ pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về hƣớng dẫn việc công chứng, chứng
thực hợp đồng, văn bản chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất.
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng quy định về GCNQSDĐ thay thế cho Quyết định số 24/2004/QĐBTNMT ngày 01/11/2004.
- Quyết định số 1013/2006/QĐ-BTNMT ngày 02/08/2006 về việc kiểm tra
tình hình sử dụng đất của các quy hoạch và dự án đầu tƣ trên địa bàn cả nƣớc.
- Thông tƣ số 70/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính về việc
hƣớng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tƣ 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của
BTC hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của
Chính Phủ.
8
- Thông tƣ số 02/2007/TT-BTC ngày 08/01/2007 của Bộ Tài chính về
việc sửa đổi bổ sung Thông tƣ số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tƣ số 06/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
hành các văn bản pháp luật và tổ chức thực hiện. Nhà nƣớc ta đã hoàn thành 70
vạn văn bản pháp luật ở các tỉnh, thành phố và ban hành trên 400 văn bản triển
khai, thi hành và cụ thể hoá cho Luật đất đai phù hợp với từng địa phƣơng. Sau
gần 3 năm thực hiện Luật đất đai năm 2003 công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai
thu đƣợc các kết quả nhƣ sau:
- Về công tác đo đạc thành lập bản đồ:
Tổng cục Địa chính đã hoàn thành xây dựng lƣới toạ độ cấp”0” gồm 71
điểm bao trùm toàn quốc, hệ quy chiếu quốc gia hiện đại VN-2000 đã hoàn
thành, hệ thống lƣới toạ độ địa chính cơ sở với gần 20 nghìn điểm đã phủ kín cả
nƣớc, hệ toạ độ địa chính cơ bản ở tỷ lệ 1/50.000-1/25.000hoàn thành vào cuối
năm 2003. cả nƣớc đã hoàn thành bộ bản đồ đại giới hành chính theo chỉ thị
364/1991/CT-HĐBT tỷ lệ 1/5.000 gồm 700 mảnh có sử dụng phép chiếu UTM và
hệ toạ độ WGS-84.
Về việc xác định ĐGHC, lập và quản lý HSĐC: Bộ đã tham gia công tác
phân giới cắm mốc biên giới Việt - Trung, đã hoàn thành việc phân giới cắm mốc
trên 1.400 km đƣờng biên giới chung; đối với biên giới Việt – Lào đã tham gia
xây dựng dự án tăng dày và tôn tạo với tổng số mốc 630 mốc dự án đang trình
Chính phủ hai nƣớc phê duyệt; đối với biên giới Việt Nam\- CampuChia Bộ đang
thành lập bản đồ địa hình dạng số khu vực biên giới gồm 90 mảnh tỷ lệ 1/25.000;
121 mảnh tỷ lệ 1/10.000. Đã tham gia giải quyết tranh chấp địa giới giữa các tỉnh
Khánh Hòa - Ninh Thuận, Hà Giang - Cao Bằng và Hà Tĩnh - Quảng Bình.
- Về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Đây là một vấn đề khá khó khăn, đã đƣợc các cấp, các ngành quan tâm và
triển khai thực hiện.Tuy hồ sơ đăng ký đất đai chƣa hoàn chỉnh. Mặc dù vậy Bộ
Tài nguyên- Môi trƣờng đã chỉ đạo xây dựng xong và trình Chính Phủ quy hoạch
sử dụng đất của cả nƣớc đến 2010 và định hƣớng đến 2020 và kế họach chuyển
dịch đất nông Nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để sử dụng và mục khác.
Đến nay thì việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của từng địa
phƣơng đã đi vào nề nếp.
10
+ Đối với cơ sở tôn giáo, tín ngƣỡng: tính đến nay cả nƣớc đã cấp đƣợc 9.504
giấy với diện tích 3.212ha, đat 17% việc cấp GCN cho loại đất này đƣợc thực hiện
chủ yếu trong năm 2006, thực hịên nhiều nhất là Hà Nội, Nam Hà, Nam Định, Tháí
Bình, Nghệ An, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Long An, Cần Thơ, Sóc Trăng.
- Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất:
Đến nay đã có 7.987 dự án đƣợc giao đất, thuê đất với diện tích hơn
184.179 ha, trong đó có 89.654 ha đất đƣợc giao không thu tiền sử dụng đất,
11
8.306 ha đất đƣợc giao có thu tiền; có 1.781 dự án xin chuyển mục đích sử dụng
đất với tổng diện tích 10.061 ha, trong đó có 9.460 ha đã đƣợc cơ quan Nhà nƣớc
có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thu hồi đƣợc 7.289 ha do
vi phạm pháp luật về đất đai, trong đó có 7.056 ha thu hồi do vi phạm quy định tại
Khoản 12 Điều 38 của Luật Đất đai 2003, đạt 65% diện tích phải thu hồi.
- Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai:
Theo số liệu báo cáo, tính đến ngày 15/09/2008, cơ quan hành chính tiếp
nhận trong những năm qua, thanh tra các cấp đã tiến hành hơn 12.000 cuộc thanh
tra ở các tỉnh 120004 đơn khiếu nại, 15995 đơn tố cáo, 28866 đơn kiến nghị phản
ánh. Qua phân tích xử lý có 89896 đơn khiếu nại, 8571 đơn tố cáo đủ điều kiện
giải quyết, số còn lại là trùng lặp không rõ nội dung và địa chỉ. Trong đó 98,20%
đơn thƣ khiếu nại về đất đai, 1,8% đơn thƣ khiếu nại về môi trƣờng.
Để giải quyết thực trạng đó, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã thành lập 06
đoàn công tác thanh tra. Bộ chủ trì thẩm tra xác minh giải quyết 196 đơn khiếu nại, tố
cáo của công dân tại 16 tỉnh thành. Ngoài ra, thanh tra Bộ đã ban hành 427 văn bản và
trình lãnh đạo Bộ ký, ban hành 861 văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc thì công tác quản lý, sử dụng đất đai
vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề, hạn chế...công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đai, phân hạng đất chƣa chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, các văn bản pháp luật có
liên quan tới đất đai còn chồng chéo, khó thực hiện, công tác cấp giấy chứng nhận
tit thi hnh mt s ni dung quyt nh s 216/2005/Q-TTg ngy 31 thỏng 8
nm 2005 ca Th tng Chớnh ph, v vic ban hnh Quy ch u giỏ quyn s
dng t giao t cú thu tin s dng t hoc cho thuờ t;. Nhỡn chung tnh
ó ban hnh kp thi cỏc vn bn phỏp lut cng nh ch o vic thc hin cỏc
vn bn khỏ sỏt sao, do ú giỳp cho cụng tỏc qun lý t ai tnh Sn La c
cht ch hn.
* V xỏc nh a gii hnh chớnh, lp v qun lý h s a gii hnh chớnh,
lp bn a chớnh ca tnh c tin hnh y . Ranh gii hnh chớnh tnh
c xỏc nh bng cỏc yu t a vt, c cm mc gii rừ rng. Hin nay tnh
ó hon thnh BHC v HSGHC, hng nm cỏc mc gii u c kim tra,
nu phỏt hin hng húc hoc b phỏ hu u c x lý v thay th kp thi.
13
* Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: đến năm 2000 tỉnh đã
hoàn thành việc lập quy hoạch giai đoạn 2001-2010, kế hoạch sử dụng đất 20012005, kế hoạch 2006-2010. Đồng thời năm 2005-2009 tỉnh đã tiến hành đo đạc
thành lập bản đồ địa chính cho 5 huyện là Phù Yên, Thuận Châu, Mƣờng La,
Quỳnh Nhai và Sông Mã do đó số liệu có nhiều biến động UBND tỉnh đã chỉ đạo
trong kỳ quy hoạch 2011-2020 sẽ sử dụng số liệu sau đo đạc để làm cơ sở cho
công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
* Công tác cấp giấy CNQSD đất: Tính đến tháng 9 năm 2010 Sơn La đã
cấp đƣợc 148.969 GCNQSD đất cho 148.969 hộ sử dụng đất nông nghiệp với
tổng diện tích là 287.347,52 ha chiếm 33,68% diện tích đất nông nghiệp đã giao
cho hộ gia đình cá nhân sử dụng. Đất ở đƣợc cấp 168.094 giấy cho 162.536 hộ
gia đình trên diện tích 5.089,07ha. Nhƣ vậy công tác cấp giấy CNQSD đất của
tỉnh vẫn còn chậm trong thời gian tới cần phải tiếp tục đẩy mạnh hơn.
(UBND tỉnh Sơn La báo cáo kết quả cấp giấy chứng nhận QSD đất tỉnh
Sơn La năm 2010).
* Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất: Hàng năm xét từ nguồn quỹ
phát triển hơn nữa thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị trƣờng bất động sản để
làm tăng nguồn tài chính từ đất đai.
15
PHẦN III: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu về tình hình quản
lý đất đai của xã Phiêng Khoài, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề đƣợc nghiên cứu tại xã Phiêng Khoài, huyện Yên Châu, tỉnh
Sơn La
Thời gian: đánh giá theo giai đoạn 2003-2012
3.2. Nội dung nghiên cứu
Điều tra đánh giá các điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội có tác động đến
đất đai của xã Phiêng Khoài
3.2.2. Tình hình quản lý đất đai của xã Phiêng Khoài, giai đoạn 2003 – 2012.
Tình hình quản lý đất đai của xã phiêng khoài, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn
La từ 2003 đến năm 2012 đƣợc đánh giá theo 13 nội dung
Đánh giá chung về tình hình quản lý đất đai của xã Phiêng Khoài, giai đoạn
2003 - 2012.
Biện pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai.
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.3.1. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu trong phòng:
- Điều tra thu thập tài liệu, số liệu, các thông tin cần thiết về tình hình quản
lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Châu
- Tìm hiểu các văn bản pháp luật Thông tƣ, Nghị quyết về quản lý và sử
xã chiềng Hặc.
+ Phía Tây giáp xã Chiêng On.
+ Phía Đông giáp xã Lóng Phiêng
+ Phía Nam giáp xã giáp nƣớc CHDCND Lào
Xã Phiêng Khoài có vị trí rất quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của huyện và của tỉnh. Xã Phiêng khoài nằm trong
vùng kinh tế động lực của huyện Yên Châu và là địa bàn trọng điểm của huyện về
tiếp nhận tái định cƣ công trình thủy điện Sơn La.
Trung tâm xã có đƣờng tỉnh lộ 103 chạy qua và có đƣờng cửa khẩu dân sinh
sang nƣớc bạn Lào nên có ý nghĩa quan trọng trong việc giao lƣu kinh tế, văn hóa
và an ninh quốc phòng
4.1.2. Địa hình, địa mạo
Xã Phiêng Khoài cơ bản là núi cao, điểm cao nhất so với mặt nƣớc biển là
1.400m, thấp nhất là 600m và độ cao trung bình so với mặt nƣớc biển là 1.000m,
bao gồm hai dạng địa hình chính:
Địa hình núi cao tập trung ở khu vực giáp xã Chiềng On dạng địa hình này
tập trung ở các xã bản Co Mon, Ten Luông, Lao Khô I, Keo Muông.
Địa hình phiêng bãi chiếm phần lớn diện tích đất sản xuất của xã. Đây là
điều kiện lý tƣởng cho phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt phát triển sản
xuất cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới , á nhiệt đới và chăn nuôi gia súc.
18
4.1.3. Khí hậu - thủy văn
a. Khí hậu:
Mang đặc trƣng nhiệt đới gió mùa của miền núi phía Bắc, đƣợc chia làm
hai mùa rõ rệt:
Mùa mƣa từ tháng 3 đến tháng 10 nhiệt độ bình quân từ 15 – 230C mƣa
nhiều, lƣợng mƣa tập trung bình quân từ 1.700 – 1.800 mm trong năm và đây là
mùa rất thuận lợi cho sản xuất
cây nhƣ Chè và các loại câp ăn quả.
Nhóm đất đen: Diện tích 1.558,74 ha chiếm 17,02% diện tích đất tự nhiên.
Đây là loại đất giàu mùn, trung tính hoặc kiềm, kết cấu tốt, loại đất này khá
thích hợp cho trồng cây lƣơng thực.
b. Tài nguyên nước
Nguồn nƣớc mặt: Đây là nguồn nƣớc chính phục vụ cho sản xuất và sinh
hoạt của nhân dân trong xã. Nguồn nƣớc mặt của xã khá phong phú, trong đó đặc
biệt quan trọng là hệ thống suối trên toàn xã. Do địa hình dốc chia cắt, nên khả
năng giữ nƣớc rất hạn chế mặt khác nguồn nƣớc mặt phân bố không đều trên địa
bàn xã, dẫn đến nhiều khu vực nhƣ bản Co Mon, Nà Nù, Páo Của, Bó sinh đã bị
thiếu nƣớc nghiêm trọng đặc biệt là vào mùa khô.
Nƣớc ngầm: Nguồn nƣớc ngầm hiện tại chƣa có điều kiện thăm dò,khảo sát
đầy đủ. Song trong thực tế cho thấy nguồn nƣớc ngầm rất hạn chế. Vì vậy để đảm
bảo có đủ nƣớc phục vụ đời sống của nhân dân trong xã cần quan tâm sử dụng các
biện pháp trữ nƣớc mặt, nƣớc trời trong mùa khô: xây bể chứa nƣớc kết hợp với
các biện pháp khoanh nuôi bảo vệ và trồng rừng ở khu vực đầu nguồn để giữ nƣớc.
c. Tài nguyên rừng
Nguồn tài nguyên rừng khá phong phú và đa dạng. Diện tích rừng hiện có
4.052,87 ha độ che phủ rừng đạt 42,57%, là xã có nhiều tiềm năng để phát triển
lâm nghiệp với hệ thống rừng phòng hộ, rừng kinh tế.
Thực vật rừng còn nhiều cây quý hiếm nhƣ: Dổi, Lát, Đinh hƣơng,
Nghiến…
Hệ động vật rừng của xã khá phong phú với các loại động vật nhƣ: hoẵng, lợn
rừng, Sóc, Khỉ, Nhím. Tuy nhiên do nạn chặt phá rừng làm nƣơng rẫy, săn bắt thú
rừng trong thời gian qua đã làm cho tài nguyên sinh vật và tài nguyên rừng của xã
20
dần cạn kiệt, chất lƣợng rƣờng bị suy giảm.Hiện nay công tác trồng rừng, khoanh
nuôi tái sinh phục hồi rừng đã và đang đƣợc các cấp chính quyền quan tâm.
độ tăng bình quân trong 5 năm 64%;
Giá trị sản xuất CN – TTCN – XDCB năm 2012 đạt 7.652.430.000 đồng
tốc độ tăng bình quân trong 5 năm 6%;
Giá trị sản xuất thƣơng mại dịch vụ, tài chính, tín dụng, ngân hàng năm
2012 đạt 2.262.170.00 đồng tốc độ tăng bình quân trong 5 năm 30%;
* Tốc độ tăng trƣởng: 12%. năm 2012.
4.2.1.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a) Khu vực kinh tế nông nghiệp
Hiện nay, nông nghiệp vẫn là ngành mũi nhọn trong phát triển kinh tế - xã
hội của xã. Trong đó trồng trọt vẫn đóng vai trò chủ đạo, chăn nuôi chỉ chiếm
khoảng 20% giá trị sản xuất nông nghiệp.
* Trồng trọt
Trong những năm qua ngành nông nghiệp xã có sự phát triển đáng kể,
bƣớc đầu thực hiện có hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu sản xuât theo hƣớng sản
xuất hàng hóa. Tổng sản lƣợng lƣơng thực năm 2012 đạt: 10.758,8 tấn. Trong đó:
Bình quân lƣơng thực: 1.092,8 kg/ngƣời/năm.
Bảng 4.1. Cơ cấu các ngành trong xã Phiêng Khoài năm 2012
STT
Giá trị
Cơ cấu
(đơn vị: triệu đồng)
(đơn vị: %)
Các ngành
(Nguồn: UBND xã Phiêng Khoài)
Qua bảng 4.1 cơ cấu các ngành của xã Phiêng Khoài trong năm 2012 cho sự
chênh lệch khá lớn giữa các ngành nông,lâm nghiệp, ngành công nghệ và ngành
thƣơng mại – dịch vụ. Đã cho thấy ngành nông, lâm nghiệp có sử phát triển cao
hạn so với hai ngành CN và TM – DV, chứng tỏ xã Phiêng Khoài phát triển chủ
yếu ngành nông, lâm nghiệp
22
Bảng 4.2. Diện tích năng suất một số loại cây trồng xã Phiêng Khoài 20072012
Năm 2007
Loại cây trồng
năm 2012
Diện
Năng
Sản
Diện
Năng
Sản
tích
6,7
486
2. Lúa mùa
67
5,8
388,6
76
6,4
486,4
10,798
4,5
8,091
1.647,3
4,8
8.023
18
12,5
1,2
15
+ cây sắn
132,9
10,0
1.324
133
12.0
1.596
24.84
40
3.852
227,4
1,8
11,7
+ cây cà phê
49,7
1,5
15
48
6,12
54
+ Cây chè
238
24,6
2463
248
290
Năm 2007
Năm 2012
1. Trâu
1.369
1.485
2. Bò
9.643
10.018
3. Lợn
8.720
9.479
4. Dê
1.110
2.084
5. Ngựa