Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống bí ngồi hàn quốc trong vụ xuân năm 2013 tại xã chiềng mung mai sơn sơn la - Pdf 34

Lớp CĐ KHCT K47: [email protected]
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA

KHOA NÔNG LÂM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: “ẢNH HƢỞNG CỦA LIỀU LƢỢNG PHÂN ĐẠM ĐẾN SỰ
SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG BÍ
NGỒI HÀN QUỐC TRONG VỤ XUÂN NĂM 2013 TẠI
XÃ CHIỀNG MUNG - MAI SƠN - SƠN LA”

Giáo viên hƣớng dẫn : KS. PHAN THỊ GẤM
Ngƣời thực hiện

: LÒ VĂN ĐOÁN

Lớp

: CĐ Khoa Học Cây Trồng K47

SƠN LA/2013
1


Lớp CĐ KHCT K47: [email protected]
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA

KHOA NÔNG LÂM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: “ẢNH HƢỞNG CỦA LIỀU LƢỢNG PHÂN ĐẠM ĐẾN SỰ

Học Cây Trồng và cô giáo chủ nhiệm.
Xin cảm ơn các quý thầy cô Ban giám hiệu cũng nhƣ Ban lãnh đạo Trƣờng Cao
đẳng Sơn La đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi đƣợc học tập và rèn luyện tại
trƣờng trong suốt 3 năm học vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành và sâu sắc nhất đến bố mẹ, ngƣời
bạn thân và các thành viên trong gia đình đã luôn ủng hộ và động viên tôi trong
những giai đoạn khó khăn nhất..!

Sơn La, ngày 26 tháng 04 năm 2013
Sinh viên
LÒ VĂN ĐOÁN

3


Lớp CĐ KHCT K47: [email protected]

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Các giai đoạn và khả năng sinh trƣởng, phát triển của giống bí ngồi Hàn
Quốc F1 TN220 trên từng công thức bón đạm trong vụ xuân 2013 (trang 18).
Bảng 4.2: Động thái tăng trƣởng chiều cao cây (trang 20).
Bảng 4.3: Động thái tăng trƣởng đƣờng kính thân (trang 21).
Bảng 4.4. Bảng theo dõi sự tăng trƣởng kích thƣớc lá (trang 22).
Bảng 4.5. Số quả trung bình và trọng lƣợng trung bình của quả trên một cây
(trang24).
Bảng 4.6. Bảng theo dõi chỉ tiêu về kích thƣớc quả (trang 25).
Bảng 4.7: khả năng chống chịu sâu bệnh của giống bí ngồi Hàn Quốc F1
TN220 qua 4 công thức bón đạm khác nhau (trang 26).

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

2.3. Tình hình sản xuất bí ngồi ở Sơn La .................................................................................... 11
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................ 12
3.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................... 12
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................................ 12
3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 12
3.2. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 12
3.2.1. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................................... 12
3.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................... 12
3.2.2.1. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm....................................................................................... 12
3.2.2.2. Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc bí ngồi ............................................................... 13
3.2.2.3. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi ........................................................................... 18
3.2.3. Xử lý số liệu ....................................................................................................................... 19
3.4. Kế hoạch thực hiện đề tài ..................................................................................................... 19
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 20
4.1. Các chỉ tiêu sinh trƣởng và phát triển của giống bí ngồi Hàn Quốc F1 TN220................ 20
4.1.1. Các giai đoạn và khả năng sinh trƣởng, phát triển........................................................... 20
4.1.2. Động thái tăng trƣởng chiều cao cây và đƣờng kính thân ............................................... 21
4.1.3. Số lá và tăng trƣởng kích thƣớc lá .................................................................................... 24
4.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ...................................................................... 25
4.2.1 Số quả và khối lƣợng trung bình của quả .......................................................................... 26
4.2.1. Một số chỉ tiêu về kích thƣớc quả ..................................................................................... 26
4.3. khả năng chống chịu sâu bệnh.............................................................................................. 27
5.1. Kết luận .................................................................................................................................. 29
5.2. Kiến nghị................................................................................................................................ 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................... 31
MỤC LỤC HÌNH ẢNH ......................................... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.

5





Lớp CĐ KHCT K47: [email protected]
Những chất cùng họ với bioflavonoit (còn có tên là proanthocyanidine) nhƣ
chất rutin chẳng hạn, bằng cách liên kết với collagen, chúng giúp tăng độ đàn hồi
và linh hoạt cho mắt. Các chất này đƣợc coi nhƣ một chất chống lão hóa hữu hiệu,
có khả năng bảo vệ chất collagen chống lại sự tấn công của tế bào gốc và sự thoái
hóa của các enzym.
Chất carotenoit có trong loại quả này cũng giúp bảo vệ sức khỏe của hoàng điểm
và võng mạc. Cung cấp chất carotenoit đầy đủ cho cơ thể giúp bảo vệ mắt chống
lại các bệnh về mắt và sự suy thoái võng mạc.[1]
Phòng ngừa bệnh tật: Chất phenol có trong quả bí ngồi có tác dụng giúp cơ thể
phòng chống lại các bệnh tim mạch, một số bệnh ung thƣ và bệnh mãn tính. Sở dĩ
chất phenol có những tác dụng nhƣ trên vì nhờ đặc tính chống ôxy hóa rất cao của
nó.[1]
Bí ngồi đƣợc cho là thực phẩm lý tƣởng ngăn ngừa bệnh hoại huyết, thâm tím
do thiếu hụt vitamin C. Bí ngồi cũng có khả năng ngăn ngừa chứng đa xơ cứng,
ung thƣ ruột già. Thành phần dinh dƣỡng có trong bí ngồi kiêm thêm nhiệm vụ
ngăn ngừa xơ vữa mạch, làm hạ huyết áp. Chúng cũng có tác dụng ngăn chặn sự
oxy hóa cholesterol - nguyên nhân làm những mảng cholesterol đu bám vào thành
mạch. Do có chứa hàm lƣợng cao nƣớc và chất xơ nên ăn bí ngồi sẽ thoát khỏi tình
trạng “ngồi... bí”.
Vì vậy, việc nghiên cứu những biện pháp nhằm tăng năng suất, chất lƣợng bí
ngồi có ý nghĩa rất thực tiễn, đặc biệt đối với khu vực có nhiều tiềm năng phát
triển nguồn rau thực phẩm nhƣ Sơn La.
Hiện nay, sơn La có nhiều tiềm năng lớn để phát triển trồng bí ngồi hàng hóa.
Do điều kiện thời tiết, khí hậu phù hợp. Đặc biệt, nhƣ Mộc Châu, Mƣờng La rất
thích hợp cho sự phát triển tốt của bí ngồi. Bí ngồi là cây trồng mới nên ngƣời
nông dân vẫn chƣa dám mạnh dạn đầu tƣ, một phần cũng do chƣa nắm đƣợc quy
7

8


Lớp CĐ KHCT K47: [email protected]

Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu
Bí ngồi là một loại cây trồng có giá trị kinh tế và dinh dƣỡng cao. Cũng giống
nhƣ các cây trong họ bầu bí, ƣa khí hậu ấm áp. Tuy nhiên cây bí ngồi vẫn chƣa
phân bố đều giữa các nƣớc và giữa các vùng địa lý khác nhau.
Tỷ lệ cây bí ngồi so với những cây rau khác vẫn chƣa xứng tầm với tiềm năng
của nó. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó nhƣ tập quán sản xuất lâu
đời, thói quen sử dụng các loại rau chƣa rộng và quan trọng nhất là yế tố giống. Ở
một số nƣớc trên thế giới nhƣ: Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Niuzilen, Đan
Mạch, Trung Mỹ,... bí ngồi đã đƣợc trồng từ lâu, ở Việt Nam bí ngồi đƣợc nhập
nội cách đây chƣa lâu. Các đề tài nghiên cứu, đánh giá vẫn chƣa nhiều và chƣa
thật đầy đủ.
Về điều kiện tự nhiên ở Việt Nam, các yếu tố sinh thái đáp ứng đủ nhu cầu sinh
trƣởng và phát triển của cây bí ngồi. Tuy nhiên các yếu tố đó luôn biến động và
không đều trong năm và từng mùa vụ gieo trồng. Điều đó gây ảnh hƣởng rất lớn
đến sự sinh trƣởng, phát triển và năng suất của bí ngồi.
Tất cả những thực tế trên đây đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải tìm ra các biện
pháp nhằm hạn chế những tác động không tốt của điều kiện ngoại cảnh cũng nhƣ
để nâng cao năng suất, chất lƣợng và giá trị của cây bí ngồi.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của việc nghiên cứu
Hiện nay, diện tích diện tích đất có thể trồng rau và cây thực phẩm của Sơn La
vẫn còn rất lớn. Nhƣ các ruộng chỉ trồng đƣợc một vụ lúa, đất ở xung quanh thành
phố Sơn La và các vùng chuyên canh rau lơn của tỉnh nhƣ Mộc Châu, Mƣờng La,..
9


Lớp CĐ KHCT K47: [email protected]
nƣớc ta đã hình thành nhiều vùng chuyên canh rau truyền thống và những vùng
sản xuất rau hàng hoá quan trọng.
2.3. Tình hình sản xuất bí ngồi ở Sơn La
Sơn La là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc. Việc trồng cây bí ngồi dang đƣợc
các nông dân rất quan tâm và mở rộng diện tích gieo trồng. Tuy nhiên năng suất
và chất lƣợng chƣa cao. Đã có một đề tài “Đánh giá sự sinh trưởng phát triển,
năng suất và hiệu quả kinh tế của hai giống Bí Ngồi Trung Quốc và Bí ngồi Hàn
Quốc mới được nhập vào Việt Nam tại Thuận Châu – Sơn La” (của Nguyễn Văn
Khoa, 2007), đã góp phần hoàn thiện kỹ thuật trồng và chăm sóc bí ngồi tại Sơn
La.

11


Lớp CĐ KHCT K47: [email protected]

Phần III: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Giống nghiên cứu: Là giống bí ngồi Hàn Quốc F1 TN220 (Sản phẩm của công
ty TNHH-TM Trang Nông).
- Vật liệu nghiên cứu: phân đạm
3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Tại vƣờn thực nghiệm Trƣờng Cao đẳng Sơn La, xã
chiềng Mung – Mai Sơn – Sơn La.
- Thời gian: Từ 18/02/2013 - 28/04/2013
- Thí nghiệm đƣợc tiến hành trong vụ Xuân năm 2013.
3.2. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu

sinh trƣởng rất mạnh, chỉ thấp khoảng 0,5 - 0,8m, trên thân có nhiều lông. Khả
năng phân cành nhánh của bí ngồi thấp.
Lá: Lá bí ngồi đƣợc mọc so le trên thân, cuống rỗng lá dài nhƣ ống lá đu đủ, lá
hình tim có xẻ thuỳ sâu tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng giống. Trên lá có lông,
nhất là mặt dƣới.
Hoa: Bí ngồi luôn dạng đơn tính cùng gốc (monoecious), rất hiếm có cây lƣỡng
tính. Hoa đực và hoa cái mọc riêng lẻ ở kẽ lá, màu vàng, đƣờng kính hoa: 15 - 20
cm. Hoa đực có cuống dài 5 - 8 cm, có lông. Hoa cái có bầu nhụy dài 10-12 cm, có
lông.
13


Lớp CĐ KHCT K47: [email protected]
Quả: Quả bí ngồi có nhiều màu sắc khác nhau, quả non có màu trắng, vàng,
xanh nhạt tới xanh đậm, vỏ quả nhẵn bóng rất đẹp. Quả có các hình trụ dài. Có một
số giống thƣơng mại có quả dài tới 35 - 40 cm. Khi quả chín quả chuyển sang màu
vàng.
Hạt: hạt có màu vàng , vàng nhạt và có thể vàng đậm. Vỏ hạt mềm.
b. Yêu cầu ngoại cảnh
- Nhiệt độ:
Bí ngồi cũng giống nhƣ các cây trong họ bầu bí, ƣa khí hậu ấm áp. Nhiệt độ
thích hợp nhất cho cây sinh trƣởng và phát triển từ 220C – 270C. Nhiệt độ thích
hợp cho hạt nảy mầm 300C-320C. Khi nhiệt độ thấp sẽ kìm hãm quá trình sinh
trƣởng, sƣơng giá có thể làm cây chết. Tuy nhiên nhiệt độ cao quá làm hạn chế quá
trình sinh trƣởng cũng nhƣ ra hoa và đậu quả.
Bí ngồi cũng nhƣ một số cây trong họ bầu bí là cây ƣa sáng, yêu cầu cƣờng độ
ánh sáng mạnh để sinh trƣởng, phát triển và tạo năng suất cao. Do vậy bí ngồi
không nên trồng với mật độ cao, cây thiếu ánh sáng, sinh trƣởng chậm và sâu,
bệnh phát triển. Trong quá trình sinh trƣởng, cần thực hiện các biện pháp kỹ thuật
nhƣ tỉa lá gốc, các nhánh mọc sát đất để tạo độ thông thoáng cho cây.

giống. Để tiết kiệm lƣợng hạt giống và chủ động về chất lƣợng cây con áp dụng
phƣơng pháp gieo vào bầu. Hạt sau khi đã ngâm và ủ hạt cho nứt nanh đem gieo
vào bầu. Khối lƣợng 100 hạt là 25g. Lƣợng hạt giống cần gieo từ 70-80g cho 1sào
Bắc Bộ.
Quy trình ngâm ủ hạt giống: ngâm hạt trong nƣớc ấm (3 sôi 2 lạnh) 2- 3 giờ. Sau
khi ngâm vớt hạt ra rửa sạch hết chất nhờn và cho vào khăn bông ẩm để ủ hạt
(không dùng khăn nilon), gấp khăn lại và cho vào túi nilon hoặc hộp nhựa đậy nắp
15


Lớp CĐ KHCT K47: [email protected]
lại. Sau 24 giờ ủ hạt thì lại đem ra rửa sạch lớp nhờn bên ngoài hạt, giặt sạch khăn
rồi lại ủ tiếp. Sau khi hạt nứt nanh thì đem gieo.
Hỗn hợp đất làm bầu: Tỷ lệ đất bột với phân chuồng hoai mục (hoặc mùn) là
1:1. Gieo hạt trên khay bầu, mỗi hốc gieo 1 hạt, đặt hạt theo hƣớng lá mầm lên
trên, rễ quay xuống. Sau khi gieo xong, rắc hỗn hợp đất mùn hoặc trấu lên trên
cho vừa kín hạt, tƣới ẩm thƣởng xuyên. Khi cây có từ 1 - 2 lá thật đem trồng.
- Phân bón và cách bón
Lƣợng bón: Lƣợng phân nguyên chất cần bón cho 1 ha bí ngồi là:

Loại phân
Phân chuồng hoai mục

Tổng lƣợng phân

Bón lót
(%)

Bón thúc (%)
Lần 1

400

100

-

-

-

Kali Clorua

200

20

20

30

30

Chú ý: đất chua mặn cần bón thêm vôi, lƣợng bón 600-800 kg/ha. Trong trƣờng
hợp không có phân chuồng có thể bón thay thế bằng phân hữu cơ vi sinh với liều
lƣợng tƣơng đƣơng 1000 tấn phân hữu cơ vi sinh cho 1 ha.
Có thể dùng các dạng phân hỗn hợp, phức hợp NPK để bón với liều nguyên chất
tƣơng ứng. Ngoài biện pháp bón vào đất, có thể phun qua lá các dung dịch dinh
dƣỡng đa lƣợng, trung lƣợng, vi lƣợng theo hƣớng dẫn sử dụng của hãng sản xuất.
Phƣơng pháp bón:
16

Một số bệnh hại chính trên bí ngồi: Bệnh phấn trắng, lở cổ rễ, khảm lá, sƣơng
mai….
- Thu hái
Thông thƣờng nên thu hái khi trái dài 25-35 cm, đƣờng kính 4-5 cm. Trọng
lƣợng 350-400gr. Không nên để trái to quá sẽ bị già, ăn không ngon. Mỗi cây cho
thu hoạch trung bình 8-12 quả. Khi thấy quả đủ kích thƣớc khoảng 5-7 ngày sau
nở hoa sẽ cho thu hoạch. Dùng dao sắc cắt cuống quả dài 1-2cm xếp vào sọt, rổ
đem đi tiêu thụ. Năng suất bình quân: 1.200 - 1.400 kg/sào.
3.2.2.3. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi
a. Chỉ tiêu sinh trƣởng
- Ngày gieo bầu: 02/03/2013
- Ngày trồng:

20/02/2013

- Các chỉ tiêu sinh trƣởng và phát triển (ngày trồng, ngày ra hoa, ngày thu lợt
quả đầu tiên, chiều cao cây, thời gian sinh trƣởng từ khi trồng đến khi thu
hoạch đợt quả cuối cùng, đƣờng kính cây, chiều cao cây, số lá trên cây.)
- Kích thƣớc lá:
+ Chiều dài lá (đo từ điểm sát thân cây đến hết lá ).
+ Chiều rộng phiến lá (đo phần rộng nhất của lá ).
b. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
- Số quả trung bình trên cây.
- Kích thƣớc trung bình quả:
+ Chiều dài quả (đo từ phần cuống đến mút ).
+ Đƣờng kính quả (đo tại vị trí to nhất ).

18




Kết quả theo dõi qua các

chỉ tiêu

thời kỳ

4

Thu hoạch

Quả bí ngồi thành phẩm

04/2013

5

Viết báo cáo

Bài báo cáo hoàn chỉnh

18/02 –

3

02 - 04/2013

28/04/2013

19

mầm (ngày)
Từ gieo đến ra
hoa (ngày)

4

4

4

4

47

47

47

48

54

53

53

54

Từ gieo đến thu
lợt quả đầu tiên

21


Lớp CĐ KHCT K47: [email protected]

Bảng 4.2: Động thái tăng trƣởng chiều cao cây
Chỉ tiêu

Chiều cao cây trung bình (cm)
Sau trồng (ngày)

Công thức

7

14
3,9

21

28

35

42

49

56


20,9

21,9

CT 3

2,8

5,3

7,1

9,9

14,3

18,7

21,5

22,9

CT 4

3,9

5,9

7,8


14
1,0

21

28

35

42

49

56

2,0

2,0

2,8

3,0

3,2

3,5

CT 1

0,5


3,3

3,5

3,5

CT 4

0,5

1,5

2,3

2,5

3,0

3,5

3,5

3,5

23


Lớp CĐ KHCT K47: [email protected]
4.1.3. Số lá và tăng trƣởng kích thƣớc lá

thức

Chỉ tiêu

ngày

ngày

ngày

ngày

ngày

ngày

ngày

ngày

CT 1

Dài (cm)

14,5

20,8

24,4


16,0

21,9

25,7

35,7

49,2

58,7

68,7

68,7

Rộng (cm)

10,0

14,9

16,0

20,8

25,0

40,9


27,9

28,0

41,3

43,4

43,6

Dài (cm)

19,7

23,8

29,7

41,6

54,5

63,5

71,5

73,6

Rộng (cm)


Nhƣ vậy, với lƣợng đạm bón khác nhau thì sẽ làm thay đổi kích thƣớc lá cũng
khác nhau. Cụ thể, lƣợng bón ở công thức 4 là 320 kg/ha và 240 kg/ha ở công thức
2 (ĐC).
4.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Năng suất là vấn đề quan tâm số một của nhà chọn giống và nhà sản xuất.
Năng suất là tổng hợp kết quả của các chỉ tiêu sinh trƣởng và phát triển phản ánh sự
thích nghi của giống bí ngồi Hàn Quốc F1 TN220 và mức bón phân đạm hợp lý đói
với điều kiện trồng trọt và điều kiện sinh thái của từng địa phƣơng.
Kết quả theo dõi các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống bí ngồi
Hàn Quốc F1 TN220 tham gia thí nghiệm vụ hè 2006 đƣợc thể hiện qua bảng 4.5.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status