Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện thuận châu, tỉnh sơn la giai đoạn 2000 2010 - Pdf 34

LỜI CẢM ƠN
Sau 3 năm học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn hết sức nhiệt tình của giảng viên
hướng dẫn Th.S. Trần Minh Tiến trong quá trình nghiên cứu và xây dựng đề tài này.
Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô trong khoa Nông Lâm đã giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học và nghiên cứu.
Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cá nhân, đơn vị đã giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện đề tài này. Trân trọng cảm ơn người thân trong gia
đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài.

Sinh viên thực hiện

Quàng Thị Bình


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... 4
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................... 5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... 6
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................ 7
1.1. Tính cấp bách của đề tài ....................................................................... 7
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài ................................................................ 8
1.2.1. Mục đích .............................................................................................. 8
1.2.1. Yêu cầu ................................................................................................ 8
PHẦN II........................................................................................................ 9
TỔNG QUAN CÁC VẦN ĐỀ NGHIÊN CỨU.............................................. 9
2.1. Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất ........................................... 9
2.1.1.Khái niệm quy hoạch sử dụng đất. ........................................................ 9
2.1.2 .Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất........................................... 9
2.1.3. Cơ sở pháp lý về quy hoặc sử dụng đất ............................................... 10
2.1.4. Nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất ................................... 11

3.3.2. Phương pháp so sánh thống kê: ......................................................... 17
3.3.3. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: ................................................. 17
3.3.4 Phương pháp điều tra thực địa ............................................................ 17
PHẦN IV .................................................................................................... 18
DỰ KIẾN KIẾN QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................... 18
4.1. Kết quả điều tra các điều kiện cơ bản của huyện Thuận Châu ........ 18
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của huyện........................ 18
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .................................................. 22
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế ........................................................................... 22
4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................................................................ 22
4.1.3 Thực trạng phát triển các ngành ......................................................... 23
4.1.3.1 Ngành nông nghiệp ........................................................................... 23
4.1.2.2 Ngành công nghiệp - Xây dựng. ......................................................... 25
4.1.2.3 Thương mại - Dịch vụ........................................................................ 25
4.1.4 Khái quát thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng...................................... 26
4.1.4.1 Hệ thống giao thông:........................................................................ 26
4.1.4.2 Thuỷ lợi và nước sinh hoạt................................................................. 26
4.1.4.3 Hệ thống điện.................................................................................... 26
4.1.5 Khái quát thực trạng phát triển văn hoá - xã hội. ................................ 27
4.1.5.1 Giáo dục đào tạo. .............................................................................. 27
4.1.5.2 Y tế. .................................................................................................. 27
4.1.5.3 Văn hoá - Thể thao. ........................................................................... 27
4.1.6 Dân số và lao động .............................................................................. 28
4.1.6.1 Dân số dân tộc .................................................................................. 28
4.1.6.2 Lao động và việc làm. ........................................................................ 29
2


4.1.6.3 Về công tác quốc phòng - an ninh. ..................................................... 29
4.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội ....................... 30

5.2. Kiến nghị ............................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 61
PHỤ LỤC ................................................................................................... 62
3


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Cơ cấu kinh tế huyện Thuận Châu giai đoạn 2000 – 2010 ............... 23
Bảng 4.2. Cơ cấu, sản lượng ngành nông nghiệp huyện Thuận Châu............... 24
Bảng 4.3. Dân số của huyện thuận châu giai đoạn 2000 – 2010....................... 28
Bảng 4.4. Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010............................ 34
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất
trong giai đoạn 2000 -2005............................................................................ 37
Bảng 4.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nôngnghiệp giai đoạn
2000 – 200 ................................................................................................... 41
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất theo phương án QH KHSDĐ đến năm 2010 ................................................................................. 45
Bảng 4.8. Tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất huyện Thuận
Châu giai đoạn 2000 – 2010.......................................................................... 53

4


DANH MỤC HÌNH

Hình 1. Sơ đồ địa giới hành chính huyện Thuận Châu .................................... 18
Hình 2. Diễn biến khí hậu thủy văn khu vực huyện Thuận Châu ..................... 19
Hình 3. Cơ cấu dân số huyện Thuận Châu năm 2010...................................... 28
Hình 4. Cơ cấu sử dụng đất huyện Thuận Châu năm 2000 .............................. 35
Hình 5. Cơ cấu hiện trạng các loại đất năm 2005 ............................................ 35
Hình 6. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của huyện

HN
HT
KHSDĐ
KTXH
LN
MNCD

NN
PNN
QH
QHSDĐ
QP
SX
SXKD
THCS
UBND
TĐC

An ninh
Công cộng
Cơ quan
Công trình sự nghiệp
Hội đồng nhân dân
Hằng năm
Hiện trạng
Kế hoạch sử dụng đất
Kinh tế xã hội
Lâu năm
Mặt nước chuyên dùng
Nghĩa địa

luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”. Luật Đất đai năm 2003
quy định: “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” là 1 trong 13 nội dung
quản lý Nhà nước về đất đai.
Huyện Thuận Châu - Tỉnh Sơn La là một huyện vùng núi nằm ở vị trí quan
trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh. Mặt khác, huyện còn có địa hình
bị chia cắt mạnh, đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn trong xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ
thuật và xã hội. Đất đai có độ dốc lớn, bị xói mòn có nguy cơ bị thoái hoá, độ che
phủ của thảm thực vật thấp, khiến môi trường diễn biến theo chiều hướng xấu.
Điều này đã gây sức ép lên vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Cùng với các
tập quán sản xuất của người dân, đã gây nên tình trạng sử dụng đất chưa hợp lý,
tiềm ẩn nhiều nguy cơ thoái hóa đất. Vì vậy cần có một phương án quy hoạch sử
dụng đất hợp lý để có thể sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá tình hình
thực hiện QHSDĐ của huyện Thuận Châu - tỉnh Sơn La giai đoạn 2000 - 2010".

7


1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Củng cố kiến thức đã học trên lớp, tiếp cận với công tác quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện ở thực tế.
- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch quy hoạch sử dụng đất của huyện
Thuận Châu - tỉnh Sơn La đoạn 2000 – 2010.
- Tìm ra những tích cực, những hạn chế bất cập trong quá trình tổ chức
thực hiện phương án quy hoạch giai đoạn 2000 - 2010.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi cho phương án quy hoạch sử
dụng đất huyện Thuận Châu - tỉnh Sơn La giai đoạn tới.
1.2.1. Yêu cầu
- Các số liệu, tài liệu thu thập được phải có giá trị thực tiễn và pháp lí.

nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, kết hợp bảo vệ môi trường.
2.1.2 .Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất.
* Sự cần thiết về mặt pháp lý.
Trong bất kỳ một quốc gia nào, đất đai đều giữ vai trò quan trọng, trong đó
hình thức sở hữu đất đai là cơ sở cho mỗi quan hệ đất của mỗi chế độ xã hội. Ở
Việt Nam, chính sách về đất đai được quy định trong hiến pháp và các văn bản
luật đất đai với chế độ sở hữu đất đai toàn dân do nhà nước quản lý. Hiến pháp
nước CHXHCN Việt Nam năm 1992, điều 18 đã nêu rõ:" Đất đai là sở hữu toàn
dân do nhà nước thống nhất nhất quản lý sử dụng. Nhà nước thống nhất quản lý
toàn bộ, đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật đảm bảo sử dụng đúng mục
đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá sử dụng ổn định
lâu dài". Các văn bản luật đất đai đã được ban hành, thực hiện và ngày càng
được hoàn thiện: luật đất đai 1988; luật đất đai 1993; Luật đất đai 2003 Luật sửa
đổi bổ sung một số điều của đất đai năm 2003 năm 2009. Căn cứ vào điều 17 ,18
9


trên hiến pháp năm 1992, Luật đất đai 2003 đã xác định rõ tầm quan trọng của
công tác quy hoạch sử dụng đất .Tại điều 6, Luật đất đai 2003 quy định "Quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung của quản lý nhà nước
về đất đai".
* Trách nhiệm lập và thẩm quyền xét duyệt
Trách nhiệm lập và thẩm quyền xét duyệt QHSDĐ đã được quy định tại các điều
22, 23, 25, 26 Luật Đất đai
2.1.3. Cơ sở pháp lý về quy hoặc sử dụng đất
- Luật đất đai 2003 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về việc thi hành Luật
đất đai.
-Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của chính phủ quy hoạch bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư.

- Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất cấp trên phải thể hiện
được nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới.
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh.
- Dân chủ và công khai.
- Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất của mỗi thời kỳ phải được
xét duyệt, quyết định trong năm cuối của kỳ trước đó (để đảm bảo tính liên tục).
2.1.5. Phân loại sử dụng đất theo các cấp
Quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong quá trình sử dụng
đất. Luật đất đai 2003, điều 25 quy định tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai ở 4
cấp lãnh thổ:
Quy hoạch sử dụng đất cả nước
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Quy hoạch sử đất cấp xã
Lập quy hoạch tiến hành theo trình tự từ trên xuống dưới và sau đó bổ
sung hoàn chỉnh từ dưới lên, đây là quá trình có mối quan hệ trực tiếp và chặt
chẽ giữa tổng thể và cụ thể giữa vĩ mô và vi mô, giữa trung ương và địa phương
trong hệ thống chỉnh thể.
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phƣơng án quy hoạch
Phương án quy hoạch sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở đánh giá điều
kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và
tiềm năng đất đai.

11


2.2.1 Hiệu quả kinh tế
Phương án quy hoạch đã cân đối bố trí quỹ đất hợp lý đáp ứng nhu cầu

tạo điều kiện cho việc hình thành các vườn công nghiệp, cây ăn quả tập trung

12


vừa tạo thu nhập cho người dân vừa góp phần giữ nước đầu nguồn hạn chế xói
mòn, đồng thời tăng độ phì của đất.
2.3 Tình hình sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Tình hình quy hoạch sử đất trên thế giới
Ở ĐỨC: Điển hình là thành phố Berlin, hệ thống quy hoạch sử dụng đất
đã được xây dựng từ rất sớm. Năm 1994, hệ thống quy hoạch sử dụng đất được
xây dựng với tỉ lệ 1:50.000. Sau đó việc điều chỉnh và cập nhật những biến động
đất đai cho phù hợp với sự thay đổi của nền khinh tế, xã hội và mục tiêu của
chính Phủ được tiến hành thường xuyên, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, tiết
kiệm và bền vững, tạo đà cho sự phát triển kinh tế.
Cộng hòa Liên Bang Nga: Quy hoạch sử dụng đất được chú trọng việc tổ
chức lãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và việc sử dụng đất với các nông trại và các
đơn vị sử dụng đất nông nghiệp. Quy hoạch sử dụng đất của Nga được chia
thành 2 cấp: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết.
Trung Quốc: Là nước năm trong vùng Đông Á có diện tích tự nhiên là
9,597km, dân số gần 1,2 tỷ người. Đến nay Trung Quốc đã tiến hành lập quy
hoạch sử dụng đất từ tổng đến chi tiết cho các vùng và các địa phương theo
hướng phân vùng chức năng (khoanh định sử dụng đất cho các mục đích) gắn
với nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
2.3.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
Việt Nam là nước có dân số đông, diện tích đất hạn hẹp, vì vậy công tác
quy hoạch sử dụng đất cho hiệu quả, hợp lý, ổn định, bền vững luôn là một trong
những đòi hỏi khách quan.
a. Thời kỳ trƣớc khi Luật Đất đai năm 1993
Từ năm 1981 đến năm 1986, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, trong

Châu- tỉnh Sơn La .
- Tình hình tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn
2000 - 2010 của huyện Thuận Châu - tỉnh Sơn La .
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.2.1. Đánh giá các điều kiện cơ bản của huyện Thuận Châu
3.2.1.1. Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Điều kiện tự nhiên .
- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên .
3.2.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thuận Châu.
- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
- Thực trạng dân số, lao động, việc làm .
- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng .
3.2.1.3. Đánh giá tiềm năng các nguồn lực
3.2.2. Giới thiệu khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện
Thuận Châu giai đoạn 2000 - 2010 .
3.2.3. Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử
dụng đất của huyện Thuận Châu giai đoạn 2000 - 2005
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2000.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2005.
- So sánh kết quả đạt được với phương án quy hoạch giai đoạn 2000 -2005.
3.2.4 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử
dụng đất của huyện Thuận Châu giai đoạn 2005 - 2010
+ Hiện trạng sử dụng đất năm 2010
+ So sánh kết quả đạt được với phương án quy hoạch

16


3.2.5. Các vấn đề tồn tại trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch giai
đoạn 2000 - 2010 của huyện Thuận Châu .

DỰ KIẾN KIẾN QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Kết quả điều tra các điều kiện cơ bản của huyện Thuận Châu
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của huyện
a. Vị trí địa lý
Huyện Thuận Châu nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Sơn La, theo quốc lộ 6,
huyện cách thành phố Sơn La 34 km về phía Tây Bắc có toạ độ địa lý: 21012' 21041' vĩ độ Bắc, 103020' - 103059' kinh độ Đông. Tổng diện tích tự nhiên
153.873,0 ha, gồm 29 xã, Thị Trấn, Phổng Lái, Thôm Mòn, Tông Cọ, Mường
Khiêng, Bó Mười, Liệp Tè, Muổi Nọi, Púng Tra, Chiềng Ngàm, Mường É, Co
Mạ, Pá Lông, Mường Bám, Chiềng La, Nậm Lầu, Chiềng Pấc, Long Hẹ, Phổng
Lăng, Chiềng Bôm, Chiềng ly, Phổng Lập, Nong Lay, Bản Lầm, Bon Phặng, É
Tòng, Tông Lệnh, Chiềng Pha, Co Tòng.
Có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Đông giáp TP. Sơn La - tỉnh Sơn La.
- Phía Tây - Tây Bắc giáp huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên.
- Phía Nam giáp huyện Sông Mã - tỉnh Sơn La.
- Phía Bắc giáp huyện Quỳnh Nhai, Mường La - tỉnh Sơn La

Hình1: Sơ đồ địa giới hành chính huyện Thuận Châu
18


Huyện Thuận Châu nằm trên tuyến huyết mạch Quốc lộ 6, cách thành
phố Sơn La 35km và cách thành phố Điện Biên 120km. Trong những năm gần
đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự gia tăng dân số thì khối
xây dựng nhà ở, công trình phúc lợi công cộng, cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện
cũng tăng lên khá nhanh.
b. Địa hình, địa mạo
Huyện có địa hình đặc trưng của vùng miền núi phía Bắc, dốc và chia cắt
mạnh, có nhiều núi đá cao xen lẫn thung lũng lòng chảo nhỏ hẹp. Độ cao trung
bình từ 700 - 750 m so với mực nước biển.


4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hình 2: Diễn biến khí hậu thủy văn khu vực huyện Thuận Châu.
d. Thuỷ văn
Huyện Thuận Châu nằm giữa lưu vực 2 con sông lớn là Sông Đà, Sông
Mã, có nhiều suối lớn như: Suối Muội, Suối Ty, Suối Hét... tạo thành mạng lưới
19


sông suối khá dày. Đây là nguồn nước quan trọng phục vụ cho đời sống và sản
xuất của nhân dân.
Do địa hình cao và chia cắt nên hệ thống sông, suối phân bố
Do địa hình cao và chia cắt nên hệ thống sông, suối phân bố không đều,

thổ, các vùng rừng tập trung chủ yếu ở những nơi hiểm trở, thực vật có các loài:
20


pơmu, nghiến, dổi...về động vật bao gồm: hươu nai, lợn rừng, sóc, cầy, chồn
nhím...Trong những năm trước kia, do việc chặt phá rừng trái phép, khai thác
không hợp lý đã làm nguồn tài nguyên rừng suy giảm mạnh. Hiện nay, công tác
bảo vệ và phát triển rừng đã được quan tâm, diện tích rừng trồng ngày một tăng,
diện tích rừng hiện cò được bảo vệ, công tác khoanh nuôi tái sinh tự nhiên được
chú trọng. Tình trạng khai thác rừng trái phép và chặt phá rừng cơ bản đã được
ngăn chặn.
* Tài nguyên khoáng sản
Thuận Châu là huyện nghèo về khoáng sản, chỉ có nguồn đá vôi và đất sét
với trữ lượng lớn và tập trung chủ yếu ở 2 xã Phỏng Lái và Tông Lệnh cho phép
phát triển ngành sản xuất xi măng, khai thác vật liệu xây dựng, sản xuất gạch
ngói. Ngoài ra còn có nguồn vàng sa khoáng nhưng trữ lượng nhỏ, phân bố rải
rác không đủ điều kiện để khai thác tập trung.
* Tài nguyên nhân văn
Năm 2010 huyện Thuận châu có 153.099 người với các dân tộc anh em cùng
nhau chung sống đoàn kết gắn bó lâu đời (Kinh, Thái, Mông, Sinh Mun, Khơ
mú...). Mỗi dân tộc giữ một nét đặc trưng riêng trong đời sống văn hoá như: nghệ
thuật, tín ngưỡng, truyền thống lịch sử....đã giao thoa hoà quện lẫn nhau làm phong
phú thêm đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân.
Đặc biệt hiện nay trên địa bàn huyện còn lưu truyền một số dấu tích văn
hoá có giá trị như: Di chỉ tháp Bản Lào ở xã Mường Bám, trạm thông tin 374 xã
Chiềng Ngàm, Di chỉ hang Pá Nàng, di chỉ trạm khắc trên đá Liệp Tè thuộc xã Liệp
Tè và di tích giếng nước Long Hẹ ...
* Thực trạng môi trƣờng
Thuận Châu có cảnh quan môi trường đa dạng, môi trường không khí
trong lành, nguồn nước ít bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm do chất thải công nghiệp,

4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Huyện Thuận Châu là một huyện thuần nông, số người dân trong xã làm
nông nghiệp chiếm 75%, còn lại một số ít làm các ngành nghề khác như tiểu thủ
công nghiệp hoặc buôn bán nhỏ lẻ nên thu nhập bình quân không cao. Trong
thời gian qua nền kinh tế của huyện Thuận Châu đã có sự chuyển dịch đáng kể,
tỷ trọng giá trị sản xuất ngành tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản, thương
mại dịch vụ tăng so với năm 2000.
Nhìn chung, cơ cấu các ngành kinh tế của huyện phát triển theo hướng
tích cực. Tuy nhiên những năm tới huyện Thuận Châu cần tăng cường đầu tư,
đẩy mạnh sự phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và thương mại.
Tăng nhanh tỷ trọng của các ngành này trong cơ cấu kinh tế của huyện giữ ở
mức ổn định ngành nông - lâm nghiệp.

22


Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế các ngành huyện Thuận Châu giai đoạn
2000 - 2010 (%)
Chỉ tiêu
Theo từng năm
Ngành nông lâm nghiệp

2000
65,35%

2005
56,52%

2010
50,60%

lương thực đầu người đạt khoảng 605 kg. Chính vì vậy sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng tập trung, hình
thành vùng chuyên canh, tích cực áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất
cây trồng và vật nuôi cho năng suất cao, tập trung chăn nuôi theo hướng nông
nghiệp, cung cấp sản phẩm cho thị trường và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của bà
con trong toàn huyện được xem như một giải pháp thích hợp và hiệu quả, góp
phần tích cực phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân.
Số liệu bảng 4.2 cho thấy: sản lượng cây lương thực trong 3 năm qua
tương đối ổn định (giảm không đáng kể). Lương thực bình quân đầu người đạt
tương đối cao xấp xỉ trên 500 kg/người/năm (năm 2008) và giảm gần 500
kg/người/năm ( năm 2009, 2010).
23


Bảng 4.2: Cơ cấu, sản lƣợng ngành nông nghiệp huyện Thuận Châu.
STT
Chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị
Năm
tính
2008
2009
2010
1

Sản lượng lương
thực có hạt

Tấn

3002,27

Con

623

982

827



Con

46

47

51

Lợn

Con

253

480

448

Gia cầm


dịch cơ cấu cây trồng đã được xác định với một số cây trồng chủ lực có giá trị
hàng hoá cao như: Cà phê, sắn, ngô...gắn với các cơ sở chế biến và tiêu thụ sản
phẩm. Tăng cường ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất,
nâng cao năng suất cây trồng và giá trị thu nhập bình quân trên một đơn vị diện
5

Thu nhập bình quân

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status