MỤC LỤC
I.TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ......................................................................................2
A. CƠ SỞ CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: .................................................................................................................................2
i.Cơ sở lý thuyết tiền đề là các nghiên cứu trước: ...............................................................................................2
ii.Lỗ hổng nghiên cứu: .........................................................................................................................................2
B. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................................................................................................3
i. Mục tiêu tổng quát............................................................................................................................................3
ii. Mục tiêu cụ thể.................................................................................................................................................3
C. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:.............................................................................................................................3
i.Thời gian nghiên cứu: ....................................................................................................................................3
ii.Phạm vi nghiên cứu: .........................................................................................................................................3
D. CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU: .....................................................................................................................................4
E. MÔ HIN
̀ H...................................................................................................................................................................6
II. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ......................................................................................6
1.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: .......................................................................................................................................6
2.TIÊU CHUẨN MẪU: .....................................................................................................................................................7
3.CÁCH THU THẬP DỮ LIỆU: ............................................................................................................................................7
4.CHỌN LỌC BIẾN: ......................................................................................................................................................10
5.CÔNG CỤ THU THẬP DỮ LIỆU :.....................................................................................................................................11
6. XỬ LÝ DỮ LIỆU.........................................................................................................................................................11
i. Phân tích đối tượng nghiên cứu: ..................................................................................................................11
ii. Đánh giá độ tin cậy của thang đo..................................................................................................................12
iii. Đánh giá giá trị của thang đo........................................................................................................................13
iv. Đánh giá tương quan giữa các biến.............................................................................................................13
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................................................21
IV. KẾT LUẬN NGHIÊN CỨU ..................................................................................22
**SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU:....................................................................24
al,
2006;.
Jabnoun
&
Sedrani,
2005;
Saraph et al, 1989),…
ii.Lỗ hổng nghiên cứu:
Các nghiên cứu trước đây chỉ đưa ra các giả thuyết riêng lẻ, cụ thể là chỉ thể hiện được
mối liên hệ giữa Văn hóa doanh nghiệp (CC) tới Tổng quản lý chất lượng (TQM) hoặc
CC tới Hiệu quả dự án (PP) hoặc TQM tới PP.
2
b. Mục tiêu nghiên cứu
i. Mục tiêu tổng quát
Mối liên hệ giữa CC, TQM và PP.
ii. Mục tiêu cụ thể
3 câu hỏi nghiên cứu theo 03 giả thuyết cụ thể:
• Giả thuyết 1: Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng tích cực đến quản lý chất
lượng toàn diện
• Giả thuyết 2: Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả dự
án.
• Giả thuyết 3: quản lý chất lượng toàn diện có ảnh hưởng tích cực đến hiệu
quả dự án.
c. Thời gian và phạm vi nghiên cứu:
i.Thời gian nghiên cứu:
Tình hình thị trường bất động sản tại Taiwan hồi phục trở lại đã hình thành nên
việc gia tăng lượng nhà đầu tư và người mua. Do đó, đã tạo nên việc phát triển
cuộc nghiên cứu của 3 công ty sản xuất tại Slovenia, Ambroz (2004) kết luận
rằng một nền văn hóa doanh nghiệp mở là dựa trên quyền tự chủ nơi làm việc và
quản lý nguồn nhân lực có thể thành công trong việc thực hiện quản lý chất lượng
toàn diện trong tất cả các qui trình làm việc của công ty.
Giả thuyết 2: Văn hóa doanh nghiệp (CC) ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả dự
án (PP).
Về ảnh hưởng của văn hóa tổ chức trong các dự án phát triển đa ngành , Lewis et
al (2003) cho rằng văn hóa doanh nghiệp đã lien tục được tạo ra trong khi thực
hiện các dự án , đôi khi thì có xu hướng hướng tới hội nhập , khi thì có xu hướng
phân mảng. Jabnoun và Sedrani (2005) thấy rằng những tác động kết hợp của văn
hóa doanh nghiệp và quản lý chất lượng toàn diện thì ảnh hưởng đáng kể tới hiệu
quả dự án . Hơn nữa, Dulaimi et al .(2005) đã cho rằng nhà quản lý cấp cao nên
cung cấp nguồn lực và hỗ trợ để tạo ra một môi trường hay văn hóa nhằm tạo
điều kiện cho người quản lý dự án trong việc thực hiện dự án . Adas(1996) đề
xuất năm biến đo lường hiệu quả dự án trong một công ty xây dựng : khả năng tổ
chức đối với sự thay đổi , khả năng xử lý dự án , sức mạnh của văn hóa doanh
nghiệp ,sự tham gia của người lao động , mức độ quy hoạch của công ty xây dựng
.Ngoài ra , Ankrah và Langford (2005) còn nói rằng các mục tiêu khác nhau và
văn hóa doanh nghiệp sẽ là kết quả trong các cuộc xung đột giữa những người
4
tham gia dự án và do đó gây ra khó khăn trong việc quản lý chất lượng toàn diện .
Như vậy cần phải tìm mối liên hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và hiệu quả dự án .
Giả thuyết 3: Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) có ảnh hưởng tích cực đến
hiệu quả dự án (PP).
Trong nghiên cứu mô hình phát triển năng lực ,Subranmanian (2007) đã phát
hiện ra rằng mức độ của mô hình phát triển năng lực thì có liên quan tới quá trình
chiến lược thực hiện và mô hình phát triển năng lực ở mức cao hơn thì liên quan
chất lượng và hiệu quả dự án. Cải thiện hiệu quả dự án là mong muốn của mỗi
Đổi mới
công nghệ
H3
H1
Tỉ lệ thành
công
Quản lý
nguồn nhân
lực
Quản lý qui
trình
Liên tục cải
thiện chất
lượng và
thông tin
Quản lý
chất
lượng
toàn
diện
Hiệu quả
dự án
Chất lượng
• Thực hiện TQM
Chọn mẫu phi xác suất
Nhưng đối tượng nghiên cứu này theo “phán đóan của nhà nghiên cứu phải thuộc
các đối tượng là: Quản lý, Lãnh đạo dự án hoặc các chuyên gia thì mới đúng đối
tượng tham gia
Chọn mẫu phi xác suất phán đoán.
Và nếu số lượng các cấp “quản lý, lãnh đạo dự án hoặc chuyên gia” của một hang >
20, thì công ty xây dựng đó sẽ dựa vào sự “thuận tiện” để cộng tác vào cuộc nghiên
cứu này.
3.Cách thu thập dữ liệu:
Mỗi công ty xây dựng được nhận 20 bảng câu hỏi, tổng cộng có 600 bảng khảo sát
được phát hành, trong đó có 413 bảng khảo sát được trả lại và có 371 bảng có giá trị
phân tích (đạt 61,83%). Sau khi thu thập số liệu thì tiến hành chạy mô hình hồi quy
-> tác giả đánh giá tốt.
Bảng câu hỏi bao gồm bốn phần: văn hóa doanh nghiệp, quản lý chất lượng toàn
diện, hiệu quả dự án và nền tảng cá nhân. Các câu hỏi đã được trả lời bằng cách sử
dụng thang đo Likert năm điểm. Đặc biệt bảng câu hỏi này được định nghĩa chi tiết
các biến quan sát
Bảng câu hỏi được đánh giá là tốt.
7
Định nghĩa các biến được mô tả như sau:
a. Quản lý chất lượng
Văn hoá doanh nghiệp dự trên mô hình (2000) của Dension, bốn cấu trúc lớn được
xem xét, cụ thể là sự tham gia, tính thống nhất, nhiệm vụ và khả năng thích ứng.
(1) Sự tham gia: đề cập đến mức độ mà tổ chức này tập trung vào việc phát triển,
thông tin liên quan đến nhân viên và nhận được sự tham gia từ họ, chú ý đến khả
năng, quyền sở hữu và trách nhiệm của những người nhân viên đó.
lường mối quan hệ hợp tác với các liên minh bên ngoài, về trách nhiệm nâng cao
chất lượng, các kênh truyền thông, cũng như cung cấp các hướng dẫn rõ ràng về yêu
cầu chất lượng để hợp tác với các công ty.
(5) Liên tục cải thiện chất lượng và các thông tin: đề cập đến chiến lược của công
ty trong việc liên tục cải tiến chất lượng, bao gồm cả việc thu thập thông tin phản
hồi của khách hàng, hiệu quả của việc thu thập thông tin phản hồi, khuyến khích
nâng cao chất lượng của người lao động có ý tưởng, cũng như cung cấp các phần
thưởng sáng kiến cải tiến nâng cao chất lượng.
c. Hiệu quả dự án
Nghiên cứu này đã thông qua một phiên bản sửa đổi của Ho và Tsai (2006) với sáu
cấp độ của hiệu quả dự án. Năm loại được xem xét là: phân tích giữa chi phí/lợi ích,
tỷ lệ dự án thành công, chất lượng sản phẩm, quá trình cải tiến và đổi mới công
nghệ.
(1) Phân tích giữa chi phí/lợi ích: đề cập đến thỏa thuận tài chính đối với hiệu quả
dự án để xem mức độ mà kết quả đáp ứng với chi phí mục tiêu và lợi ích mục
tiêu.
(2) Tỷ lệ thành công: đề cập đến tỷ lệ thành công tự đánh giá dự án một cách chủ
quan và thời gian tụt hậu so với vấn đề nghiên cứu như những hạn chế của
nghiên cứu.
(3) Chất lượng sản phẩm: đề cập đến chất lượng của dự án cốt lõi, chức năng sản
phẩm, và chức năng lợi ích cho khách hàng.
(4) Cải tiến qui trình: đề cập đến quá trình dự án, và mức độ mà những ý tưởng
mới liên tục được tạo ra để hỗ trợ thực hiện dự án dựa trên việc khảo sát thị
trường.
9
TQM; PP
CC
CC
TQM
Khả năng thích nghi
X1
Sứ mệnh
X2
Sự thống nhất
X3
Sự tham gia
X4
Khả năng lãnh đạo
Y1
Quản lý nhân sự
Y2
Quản lý quy trình
Cải tiến quy trình
Z5
PP
5.Công cụ thu thập dữ liệu :
Bảng câu hỏi
6. Xử lý dữ liệu
i. Phân tích đối tượng nghiên cứu:
Dựa trên thống kê nhân khẩu học của mẫu có thể nhận thấy các vấn đề sau:
• Số lượng nam giới chiếm số đông trong mẫu (80.6%)
11
• Vị trí của người tham gia khảo sát chiếm phần lớn là những lãnh đạo dự án
(54.4%)
• Độ tuổi đa số từ 41-50 (45%)
Từ những nhận xét trên ta rút ra kết luận, đối tượng khảo sát là những người quản lý có
kinh nghiệm trong lãnh đạo dự án. Do đó ý kiến của họ sẽ phản ánh khá chính xác thực
trạng tại các doanh nghiệp được chọn khảo sát.
Bảng 1 trình bày nhân khẩu học của mẫu.
Cấu trúc
Phân loại
Nam
Nữ
Số lượng
167
46
10.5
32.1
45.0
12.4
Giới tính
ii. Đánh giá độ tin cậy của thang đo.
Bảng 2: Khảo sát thống kế cấu trúc và mô tả cho các chỉ số đo lường
Dimension
Number of
Mean
Std.dev Order
Cronbach’s
3.5007
3.5067
3.5523
0.5287
0.3829
0.3639
iii. Đánh giá giá trị của thang đo
Trong bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA.
CFA : độ giá trị đạt yêu cầu
• Các hệ số tải (trọng số ) từ các biến quan sát lên các khái niệm tiềm ẩn của thang
đo trong khoảng 0.71→0.82 ( đều đạt yêu cầu >0.5) có ý nghĩa p< 0.01 => giá trị
hội tụ
• Hệ số tương quan của các khái niệm thành phần
Khả
năng
nghi
Sứ mệnh
Quản lý chất Quản
lương
lý
nguồn 50,840
đồng nhân lực
13
77,106
bộ
Khả năng lãnh đạo
7,715
0,5757
0,9056
Quy trình quản lý
lợi ích
Chất lượng
0,5654
0,8994
0,6057
0,8391
tin chất lượng liên
tục
Quản lý sự hợp tác 5,495
của doanh nghiệp
Thực hiện dự Đổi mới công nghệ
45,480
71,189
án
sản 6,224
phẩm
Cải tiến qui trình
4,875
0,68
0,64
0,51
0,58
0,63
Quản lý sự hợp tác của
0,52
doanh nghiệp
Thực hiện dự án
Đổi mới công nghệ
Tỷ lệ thành công
Phân tích chi phí / lợi ích
Chất lượng sản phẩm
Cải tiến qui trình
Độ tin cậy của biến quan sát cao (R > 0.7)
0,54
0,60
0,53
0,51
0,62
7. Phương pháp phân tích dữ liệu
Mô hình SEM:
i.Giới thiệu tổng quan mô hình mạng (SEM)
tử trong tổng thể mô hình, ước lượng mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm tiềm ẩn
(Latent Constructs) qua các chỉ số kết hợp cả đo lường và cấu trúc của mô hình lý thuyết,
đo các mối quan hệ ổn định (recursive) và không ổn định (non-recursive), đo các ảnh
hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp, kể cả sai số đo và tương quan phần dư. Với kỹ thuật
phân tích nhân tố khẳng định (CFA) mô hình SEM cho phép linh động tìm kiếm mô hình
phù hợp nhất trong các mô hình đề nghị.
ii.Công dụng và lợi thế của mô hình mạng (SEM)
• Kiểm định các giả thuyết về các quan hệ nhân quả có phù hợp (FIT) với dữ liệu
thực nghiệm hay không.
•
Kiểm định khẳng định (Confirmating) các quan hệ giữa các biến.
•
Kiểm định các quan hệ giữa các biến quan sát và không quan sát (biến tiềm ẩn)
•
Là phương pháp tổ hợp phương pháp hồi quy, phương pháp phân tích nhân tố,
phân tích phương sai.
•
Ước lượng độ giá trị khái niệm (cấu trúc nhân tố) của các độ đo trước khi phân
tích sơ đồ đường (path analysis)
•
Cho phép thực hiện đồng thời nhiều biến phụ thuộc (nội sinh).
tuyến tính của các biến quan sát, hoặc là các biến tham gia trong một chuỗi nhân
quả.
iii.Các giá trị kiểm định trong mô hình SEM
A) Kiểm tra độ tin cậy của thang đo
• Bằng hệ số Cronbach’s Alpha.[Hair et al, 1998, Segar, 1997]
•
Ước lượng các hệ số hồi quy và t - value
•
Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): thực hiện trên mô hình đo lường để loại các
biến có hệ số tải nhân tố tiềm ẩn thấp. Có thể thực hiện kiểm định CFA trên từng
mô hình con (Sub Model) trước khi kiểm định mô hình tổng thể (tập hợp các mô
hình con để kiểm định đồng thời).
•
Thống kê SMC (Square Multiple Correlation) cho mỗi khái niệm tiềm ẩn ngoại
sinh (kết quả phân tích CFA của mô hình đo lường nêu trên), tương tự hệ số R2
trong hồi quy tuyến tính, SMC là phương sai giải thích của mỗi khái niệm tiềm ẩn
[Bollen, 1989]
B) Mức độ phù hợp của tổng thể mô hình
• Bản chất của mô hình SEM là đòi hỏi các nhà nghiên cứu trước hết thực hiện khai
báo các giá trị xuất phát ban đầu được gọi là mô hình giả thiết. Từ mô hình giả
thiết, thông qua một chuỗi vòng lặp các chỉ số biến đổi để cuối cùng cung cấp cho
17
GFI, AGFI, CFI, NFI… có giá trị > 0.9 được xem là mô hình phù hợp tốt. Nếu các
giá trị này bằng 1, ta nói mô hình là hoàn hảo. [Segar, Grover, 1993] & [Chin &
Todd, 1995]
•
GFI: đo độ phù hợp tuyệt đối (không điều chỉnh bậc tự do) của mô hình cấu trúc
và mô hình đo lường với bộ dữ liệu khảo sát.
•
AGFI: Điều chỉnh giá trị GFI theo bậc tự do trong mô hình.
•
RMR: Một mặt đánh giá phương sai phần dư của biến quan sát, mặt khác đánh giá
tương quan phần dư của một biến quan sát này với tương quan phần dư của một
biến quan sát khác.. Giá trị RMR càng lớn nghĩa là phương sai phần dư càng cao,
nó phản ánh một mô hình có độ phù hợp không tốt.
18
•
RMSEA : là một chỉ tiêu quan trọng, nó xác định mức độ phù hợp của mô hình so
với tổng thể. Trong tạp chí nghiên cứu IS, các tác giả cho rằng chỉ số RMSEA,
RMR yêu cầu < 0.05 thì mô hình phù hợp tốt. Trong một số trường hợp giá trị này
< 0.08 mô hình được chấp nhận. [Taylor, Sharland, Cronin và Bullard, 1993].
•
diễn chiều tác động của biến này lên biến kia. Ứng với một mối quan hệ ta có một
giả thuyết tương ứng (như đã trình bày ở phần đầu chương này về các giả thuyết
và mô hình nghiên cứu). Trong các nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội, tất
cả các mối quan hệ nhân quả đề nghị có độ tin cậy ở mức 95% (p = .05)
[Cohen,1988]
Phân tích của mô hình phương trình cấu trúc trong bài nghiên cứu
•
Việc phân tích mô hình SEM được thể hiện trong hình 2, và phù hợp với các chỉ
số tuyệt đối (GFI = 0.95, AGFI = 0.93, RMSEA = 0.048) chỉ ra rằng các mô hình
cấu trúc hoặc đáp ứng hoặc cao hơn giới hạn, và do đó đại diện cho một sự phù
hợp thỏa đáng cho các dữ liệu mẫu thu thập được. Các số liệu thống kê chi bình
19
phương chia cho độ tự do cũng chỉ ra một sự phù hợp, hợp lý tại 1,94. Nó có thể
được kết luận rằng mô hình đề xuất có giá trị phú hợp cao (xem bảng 5 cho các số
liệu thống kê của bài nghiên cứu phù hợp với mô hình).
•
Dựa trên hình 2, cả ba mối quan hệ giả thuyết (H1, H2 và H3) cho thấy ý nghĩa
thống kê (xem Bảng 6).
Bảng 1: Sự phù hợp của mô hình
Measure
Absolute fit meauses
Indicator
Đường dẫn
Kết quả
thuyết
H1
H2
H3
Văn hóa công ty -> Quản trị chất lượng toàn diện
Văn hóa công ty -> kết quả dự án
Quản trị chất lượng toàn diện -> kết quả dự án
Có ý nghĩa thống kê
Có ý nghĩa thống kê
Có ý nghĩa thống kê
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đầu tiên nghiên cứu chỉ ra rằng CC có ảnh hưởng tích cực trực tiếp lên TQM và PP (H1 và H2
được ủng hộ). thứ hai, TQM cũng có ảnh hưởng trực tiếp và tích cực đối với PP (H3 được ủng
hộ). Thứ ba, những kết quả cũng thể hiện rằng sự ảnh hưởng gián tiếp của CC đối với PP (H2).
21
Giả thuyết
H1
H2
H3
thích có thể tồn tại do sự khác nhau về kinh nghiệm cá nhân hoặc quá trình đào tạo.
dữ liệu được thu thập tại Đài Loan; những đặc tính của các công ty được điều tra có
thể khác biệt với các công ty từ các khu vực hay quốc gia khác. Do đó , kết quả hiện
tại không nên được giả định để đại diện cho trường hợp tổng quát. Tuy nhiên, chúng
có thể cung cấp một tài liệu tham khảo cơ bản cho các công ty nằm trong những khu
vực hay quốc gia có môi trường tương tự như các công ty Đài Loan.
IV. KẾT LUẬN NGHIÊN CỨU
Giá trị của nghiên cứu:
- Giá trị nội : Giá trị nội của một nghiên cứu thể hiện độ chính xác của một nghiên cứu. Nghiên
cứu trên có giá trị nội cao vì kết quả nghiên cứu của nó có tính tin tưởng, có thể được áp dụng
vào các công ty xây dựng Đài Loan khác.
22
- Giá trị ngoại : Giá trị ngoại của một nghiên cứu cho thấy tổng quát kết quả nghiên cứu cho thị
trường thật. Nghiên cứu có giá trị ngoại không cao vì dữ liệu được thu thập tại Đài Loan; những
đặc tính của các công ty được điều tra có thể khác biệt với các công ty từ các khu vực hay quốc
gia khác. Do đó, kết quả hiện tại không nên được giả định để đại diện cho trường hợp tổng quát.
Tuy nhiên, chúng có thể cung cấp một tài liệu tham khảo cơ bản cho các công ty nằm trong
những khu vực hay quốc gia có môi trường tương tự như các công ty Đài Loan.
Đánh giá tài liệu tham khảo :
-
Tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ, rõ ràng.
-
Nguồn trích dẫn có độ tin cậy cao, các tác giả đều là những nhà khoa học tên tuổi :
24
Qui trình xây dựng và đánh gia thang đo: gồm 3 bước
1/ Xây dựng biến :
- Xác định mục tiêu nghiên cứu: mối liên hệ CC,TQM,PP
- Xem lại cơ sở lý thuyết : các nghiên cứu trước đây
- Xác định nội dung khái niệm cần đo lường ( gồm 3 biến ) là khái niệm đa hướng
- Xây dựng biến quan sát : dựa vào nhận định chủ quan và những nghiên cứu trước
- Thiết kế nghiên cứu :
• Dạng thiết kế NC: định lượng
25