Nghiên Cứu Hiện Trạng Các Hợp Chất Ô Nhiễm Hữu Cơ Bền (POPS) Phát Thải Ở Ngành Sản Xuất Và Tái Chế Nhựa Tại Khu Vực TP.HCM - Pdf 34

Đồ án tốt nghiệp

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆÏ SINH HỌC
----------o0o----------

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài :

NGHIÊN CỨU CÁC HP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ
BỀN (POPs) PHÁT THẢI Ở NGÀNH SẢN XUẤT VÀ TÁI
CHẾ NHỰA TẠI KHU VỰC TP.HCM

Chuyên ngành : Quản lý môi trường
Mã số ngành : 108

GVHD: PGS.TS. HOÀNG HƯNG
LỚP

: 03DMT4

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2007

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng
Trang 5


Đồ án tốt nghiệp
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

- Đề xuất các chiến lược giảm thiểu khả năng phát thải CTNH và POPs.
3. Ngày giao Đồ án tốt nghiệp :
01/10/2007
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
25/12/2007
5. Họ tên người hướng dẫn :
PGS.TS.Hoàng Hưng
Phần hướng dẫn: Toàn bộ nội dung và yêu cầu của đồ án tốt nghiệp đã được thông qua
Bộ môn
Nội dung và yêu cầu ĐATN đã được thông qua Bộ môn.

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ngày
NGƯỜI

tháng
HƯỚNG

năm 20
DẪN

(Ký và ghi rõ họ tên)

PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Người duyệt (chấm sơ bộ): ………………………………………..
Đơn vò:………………………………………………………………………………..
Ngày bảo vệ:…………………………………………………………………….


P.QLCTR

: Phòng quản lý chất thải rắn

P.QLMT

: Phòng quản lý môi trường

KHĐT

: kế hoạch đầu tư

TNMT

:T ài nguyên môi trường

UB

: Uỷ ban

UBND

: Uỷ ban nhân dân

XLCT

: Xử lý chất thải

CTNH


GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng
Trang 7


Đồ án tốt nghiệp

CHƯƠNG I

 MỞ ĐẦU

o
1.1.

MỞ ĐẦU
Tái chế phế thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm tài

nguyên đã và đang được quan tâm ở bất cứ quốc gia nào muốn phát triển kinh tế
bền vững.. Do những tiện nghi, những thuận lợi của các sản phẩm nhựa. Điều đó
dẫn đến lượng nhựa phế thải trong rác thải đô thò ngày càng nhiều gây sức ép cho
môi trường ở nhiều quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
Việc xử lý, tái chế các sản phẩm nhựa là những mục tiêu lớn trong chiến
lược quản lý chất thải rắn đô thò. Nhưng hiện trạng tái chế nhựa tại TP.HCM còn
nhiều bất cập trong công tác quản lý. Quy mô sản xuất vừa và nhỏ. Các thiết bò
công nghệ xử lý áp dụng trong ngành tái chế còn thô sơ, lạc hậu, nặng về thủ
công đã phát sinh các chất thải nguy hại và các hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền
(POPs). Làm ô nhiễm môi trường và gây độc hại đến sức khoẻ con người.
Xuất phát từ nhu cầu thưc tế đó, mà đề tài tập trung nghiên cứu, đưa ra một
bức tranh tổng thể về hiện trạng các nguồn phát thải, lưu giữ CTNH và POPs
trong môi trường sản xuất và tái chế nhưạ. Từ đó đêø xuất quy trình và giải pháp

nhiễm hữu cơ bền trong môi trường sản xuất và tái chế nhựa, ảnh hưởng của
những loại hoá chất hữu cơ bền đến môi trường và con người là gì, chúng ta kiểm
soát nó ra sao, kế hoạch giảm thiểu thế nào …đó là những nội dung sẽ trình bày
trong đồ án.
Vì vậy Mục tiêu chính của Đồ áÙn là: Đưa ra hiện trạng các nguồn phát
thải, lưu giữ CTNH và POPs trong môi trường sản xuất và tái chế nhựa. Từ đó đưa
ra các biện pháp giảm thiểu CTNH và POPs trong ngành này.
1.3. NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN
Với ý tưởng và mục tiêu vừa nêu, đồ án tập trung vào công việc điều tra,
khái quát hiện trạng sản xuất và tái chế nhựa tại Tp.HCM đã phát sinh ra các
CTNH và các hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền. Và đề xuất chiến lược giảm thiểu
khả năng phát thải CTNH và POPs vào môi trường cho ngành sản xuất và tái chế
nhựa. Đồ án bao gồm các nội dung chính sau:
• Sưu tầm, tìm hiểu và xác đònh các thông tin quan trọng nhất về CTNH và
các hợp chất POPs chính, cùng việc tổng quan các nghiên cứu liên quan
trong và ngoài nước đã và đang thực hiện về POPs.
• Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm do POPs phát thải trong ngành nghiên cứu
• Ước đoán tải lượng POPs phát thải
• Đề xuất chiến lược giảm thiểu khả năng phát thải CTNH và POPs
GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng
Trang 9


Đồ án tốt nghiệp

Tương ứng với những nội dung chính sẽ thực hiện, bố cục trong nội dung của đồ
án gồm bốn chương và phần kết luận- kiến nghò như sau:
Chương 1: Mở đầu.
Chương 2: Tổng quan về chất thải nguy hại và các chất ô nhiễm hữu cơ bền.
Chương 3: Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm do CTNH và POPs phát thải tại


Phương pháp này được sử dụng để đánh giá hiện trạng thông qua các cuộc
điều tra khảo sát thực đòa. Từ đó thống kê, phân tích các tác động đến môi trường
và sức khỏe cộng đồng tại khu vực Tp. HCM và tìm ra giải pháp phục vụ mục
tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất chiến lược giảm thiểu, thải bỏ POPs vào
môi trường tại khu vực TP.HCM.

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng
Trang
11


Đồ án tốt nghiệp



CHƯƠNG II

 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI &
CÁC HP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs)
o
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI
2.1.1. Khái niệm chất thải nguy hại (CTNH)
Theo quy chế quản lý CTNH tại quyết đònh 155/1999/QĐ-TTg
CTNH là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây
nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các
đặc tính nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại đến môi
trường và sức khỏe con người.
 Các đặc tính của CTNH
a)Tính cháy nổ (ignitability)

độ thí nghiệm là 55 oC(103o F)
c. Tính phản ứng( reactivity)

Hình 3: Biển báo có tính oxy hóa

Chất thải được coi là nguy hại và có tính phản ứng khi mẫu đại diện chất
thải này thể hiện một tính chất bất kỳ trong các tính chất sau:

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng
Trang
13


Đồ án tốt nghiệp

Thường không ổn đònh (unstable) và dễ thay đổi một cách mãnh liệt mà
không gây nổ.
Phản ứng mãnh liệt với nước
Khi trộn với nước có khả năng no
Khi trộn với nước, chất thải sinh ra chất độc, bay hơi hoặc khói với lượng có
thể gây nguy hại cho sức khỏe con người hoặc môi trường.
Là chất thải chứa xyanua hay sunfic ở điều kiện pH giữa 2 và 11,5 có thể tạo
ra khí độc, hơi hoặc khói với lượng có thể gây nguy hại cho sức khỏe con
người hoặc môi trường.
Chất thải có thể nổ hoặc phản ứng gây nổ nếu tiếp xúc với nguồn kích nổ
mạnh hoặc nếu được gia nhiệt trong thùng kín.
Chất thải có thể dễ dàng nổ hoặc phân hủy ( phân ly) nổ hay phản ứng ở
nhiệt độ và áp suất chuẩn.
Là chất nổ bò cấm theo luật đònh.
d). Tính độc ( toxicity)

thuộc rất nhiều loại công nghiệp. So với các nguồn phát thải khác, đây cũng
là nguồn mang tính thường xuyên và ổn đònh nhất.
Ngoài những nguồn phát sinh CTNH từ các sở công nghiệp, các đối tượng
khác trong thành phố cũng thải ra một lượng lớn đáng kể CTNH: như hộ gia
đình, trường học, Viện /trung tâm nghiên cứu, bệnh viện…
b. Phân loại
Có rất nhiều cách phân loại CTNH ta có thể phân loại CTNH theo các đặc
tính của CTNH như sau:
 Theo khả năng xử lý
Để phục vụ công tác xây dựng hệ thống xử lý, việc phân loại CTNH theo khả
năng xử lý là hợp lý. CTNH có thể chia thành các loại sau:
GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng
Trang
15


Đồ án tốt nghiệp

Chất thải từ quá trình xi mạ/ chất thải chứa kim loại/ chất thải chứa xianua
Axit
Kiềm
Chất thải vô cơ
Chất phản ứng
Sơn/ nhựa
Dung môi hữu cơ
Chất thải từ quá trình dệt nhuộm
Dầu mỡ, chất thải nhiễm dầu
Bao bì nhiễm CTNH
Hóa chất hữu cơ
Thuốc trừ sâu

bền vững trong môi trường, phát tán rộng và tích lũy trong hệ sinh thái, gây hại
cho sức khoẻ con người. Mười hai loại hoá chất xếp vào nhóm POPs cụ thể là:
1. PCBs: là một loại hoá chất công nghiệp sử dụng trong những dòng chất
lỏng trao đổi nhiệt, chất phụ gia cho ngành sản xuất sơn, giấy không chứa
cacbon, nhựa và nhiều ứng dụng công nghiệp khác. Nó được xem là một
sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp. Nó đã bò cấm
sản xuất và rất hạn chế trong mức độ sử dụng.
2. Các hợp chất của Dioxin: Là sản phẩm phụ trong các hoạt động sản xuất
của các ngành công nghiệp, bò hạn chế khi sử dụng.
3. Các hợp chất của Furan: Là sản phẩm phụ của các ngành công nghiệp, sử
dụng rất hạn chế.
4. DDT: Là một trong những loại thuốc trừ sâu dùng để diệt côn trùng, bảo
vệ mùa màng trong nông nghiệp, đã bò cấm sử dụng nhưng đến nay nó vẫn
tồn lưu.
5. Toxaphene: Là một loại thuốc trừ sâu, dùng để diệt côn trùng trên cây
bông vải, cây lúa, cây ăn trái, các loại đậu và rau quả, thậm chí có thể diệt
bọ chét, côn trùng ở các chuồng trại. Nó đã bò cấm sử dụng rộng rãi.
GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng
Trang
17


Đồ án tốt nghiệp

6. Aldrin (Aldrex, Aldrite...): Là một loại thuốc trừ sâu, được dùng để diệt
côn trùng trong đất bảo vệ mùa màng, bò cấm sử dụng rộng rãi.
7. Dieldrin (Dieldrex, Dieldrite, Octalox…): Là một loại thuốc trừ sâu, dùng
để kiểm soát côn trùng và các tác nhân gây bệnh. Rất hạn hạn chế sử
dụng.
8. Eldrin (Hexadrin…): Là loại thuốc trừ sâu, sử dụng trong các vụ mùa và

nghiệp sơn, mỹ phẩm, chất dẻo, chất làm tăng độ dẻo của các sản phẩm công nghiệp (chủ yếu trong ngành sản xuất
nhựa).

Dầu mỡ trong các hoạt động công nghiệp và sinh hoạt, hoạt động khai thác
dầu, chất thải của ngành công nghiệp lọc dầu.
Các quá trình đốt cháy hở, bãi rác, nguồn đốt chất thải từ khu dân cư, chất
độc hoá học thải vào môi trường trong chiến tranh ở miền Nam Việt Nam
(Dioxin).
Khí thải từ các hoạt động giao thông vận tải và một số ngành công nghiệp.
Các nhà máy sản xuất hoá chất.
Chất ô nhiễm trong chuỗi thức ăn.
Lò đốt chất thải.
Phòng thí nghiệm nghiên cứu.
Do hoạt động của núi lửa, cháy rừng.
Lò hơi CN và các hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch.
Hoạt động khai thác dầu, rác thải của ngành CN lọc dầu.
2.2.3. Phân loại POPs
Hiện tại có nhiều cách phân loại POPs. Dựa trên con đường POPs đi vào
môi trường là một trong những cách phân loại POPs. Tuy nhiên cách phân loại
này không phải là duy nhất. Trên cơ sở căn cứ vào con đường POPs đi vào môi
trường, có thể phân chia POPs thành ba loại như sau:


Nhóm 1- Các hoá chất bảo vệ thực vật

Hoá chất bảo vệ thực vật có thể hiểu một cách đơn giản là những hoá chất dùng
để diệt trừ những loài có hại và cũng vì thế chúng đi vào môi trường, có ảnh
hưởng đến môi trường, đến những đối tượng tiếp xúc trực hoặc gián tiếp.
Nhóm 2 – Các hóa chất sử dụng trong công nghiệp


Dioxins và Furans. Trong một phạm vi giới hạn, những hỗn hợp này có thể được
hình thành do quá trình tự nhiên nhưng theo thời gian chúng sẽ mất dần đi tính
bền vững trong môi trường. Sự nguy hiểm của nhóm POPs này là sau khi đã giải
phóng vào môi trường chúng tích tụ lại và sau đó khuyếch đại trong chuỗi thực
GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng
Trang
20


Đồ án tốt nghiệp

phẩm, trong mô mỡ. Mặc dù Dioxin không làm phá vỡ AND nhưng chúng sẽ hoạt
hoá AND đã bò suy thoái bởi những chất khác nên gây nhiều bệnh hiểm nghèo
cho con người, có thể thấy nhiều nhất là bệnh ung thư, hỏng hức năng hệ thần
kinh phôi thai và quái thai.
2.2.4. Độc tính của POPs
 Nhóm thuốc bảo vệ thực vật
1. Diclodiphenyltricloetan (C14H9Cl5 - DDT)
Độc tính: LD50 = 113mg/ kg (chuột). Thuốc có khả năng tích luỹ trong cơ
thể người và động vật, nhất là các mô sưã, mô mỡ, đến khi đủ lượng gây
độc thì thuốc sẽ gây các bệnh hiểm nghèo như ung thư, quái thai. DDT độc
mạnh với cá và ong mật. Thuốc có tác dụng rộng khi tác dụng và tiếp xúc
cho nên khoảng thời gian cách ly an toàn lúc dùng thuốc là 30ngày.
2. Dieldrin
Độc tính: thuốc có tác dụng tiếp xúc và vò độc. Độc tính của thuốc cao hơn
Aldrin , ở chuột lên đến 25 – 30mg/ kg. Khi phun lên cây hiệu lực của
thuốc có thể kéo dài đến 2 tuần. Thuốc Dieldrin 18,5ND được dùng ở nồng
độ 0.1– 0.5% để trừ sâu ăn lá họ nhà cây và rất độc hại đối với con người.
3. Heptachlor
Độc tính: Độc tính của thuốc ở chuột vào khoảng 90mg/ kg. Nó được dùng

2.2.5. Tính chất của các hợp chất hữu cơ bền
a). Tính chất vật lý
 Tính chất vật lý chung của POPs: Các chất ô nhiễm hữu cơ bền có bốn tính
chất vật lý chung như sau:
Trong thành phần có chứa nhóm Halogen.
Tan nhiều trong mỡ, ít tan trong nước.
Bền với nhiệt, ánh sáng và các quá trình phân huỷ hoá học, sinh học.
Dễ bay hơi, khả năng phát tán xa.
 Tính chất vật lý của nhóm 1- Các thuốc bảo vệ thực vật

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng
Trang
22


Đồ án tốt nghiệp

Nhóm thuốc bảo vệ thực vật của POPs ở trạng thái tinh khiết là dạng bột
trắng, không mùi, đôi lúc có màu trắng ngà, hoặc màu xám nhạt, không tan trong
nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ. Dưới dạng bột khí hoặc dung môi các
hợp chất này có thể hấp thụ qua đường miệng và đường hô hấp. Ở dạng dung dòch
các loại hoá chất trong nhóm một có thể hấp thụ qua da.
Trong nhóm, một hoá chất xét đến nhiều nhất là DDT. DDT kỹ nghệ là
một hỗn hợp nhiều đồng phân, trong đó đồng phân para có độ độc cao nhất đối
với côn trùng. Sản phẩm công nghiệp của nó ở thể rắn, màu trắng ngà và có mùi
hôi.


Tính chất vật lý của nhóm 2-nhóm hoá chất công nghiệp
Về mặt vật lý PCB là chất lỏng màu vàng nhạt trong suốt đến đặc quánh,

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng
Trang 17


Đồ án tốt nghiệp

của 1,2,3,4,6,7,8– HpCDF là 1.35ppt. Độ tan của PCDFs sẽ giảm khi số
nguyên tử Clo trong phân tử tăng lên.
Tất cả các chất PCDD/ PCDFs đều rất khó bay hơi ở điều kiện nhiệt độ
bình thường, áp suất bay hơi thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1: Áp suất bay hơi của Dioxin

Stt
01
02
03
04
05
06
07
08
09

Tên gọi
TCDD
PeCDD
HxCDD
HpCDD
OCDD
TCDF

Tính chất hoá học nhóm của POPs thuộc nhóm thuốc bảo vệ thực vật là

các hợp chất hydrocacbon trong phân tử có một số nguyên tử hidro đã bò thay thế
bằng nguyên tử clo. Hiệu ứng gây độc của POPs nhóm 1 rất nghiêm trọng vì nó
được sử dụng rộng rãi và tồn lưu trong môi trường. Chúng rất bền vững ở nhiệt độ
bình thường nhưng dễ bò kiềm thuỷ phân thành DDE. Chúng không bò phân huỷ
GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng
Trang 18


Đồ án tốt nghiệp

sinh học, tích tụ nhiều trong các mô mỡ và khuyếch đại sinh học trong chuỗi thức
ăn sinh học từ phiêu sinh vật đến các loài chim nồng độ tăng lên 10triệu lần.
Chúng được sử dụng bằng cách phun dưới dạng sương mù hay bụi nên trực tiếp đi
vào đất, từ đất chúng đi vào khí quyển và nước rồi tồn lưu.
 Tính chất hoá học của nhóm sản phẩm phụ
Do công thức phân tử của PCBs có thể thay thế 1 đến 10 nguyên tử Hidro
bằng nguyên tử Clo trong cấu trúc vòng thơm của Biphenyl ở bên trái và chính sự
thay thế làm cho PCBs có đến 209 đồng phân và hầu như tất cả các đồng phân
này đều không tan trong nước. Các hợp chất của PCBs là nguồn gây ô nhiễm
nghiêm trọng trong hệ sinh thái vì chúng ổn đònh, tích tụ trong chuỗi dinh dưỡng,
trong môi trường, đặc biệt là các loài động vật có xương sống trên cạn.
 Tính chất hoá học nhóm các sản phẩm cháy
POPs thuộc nhóm sản phẩm cháy sinh ra từ quá trình đốt các sản phẩm có
chứa clo, chất thải có chứa clo, quá trình tẩy trắng bột giấy, trong các quy trình
sản xuất thuốc diệt cỏ, nhựa PVC hoặc từ nhiều hydrocacbua có chứa clo. Dioxin
và Furan là những hợp chất của hidrocacbon mà trong đó một số nguyên tử Hydro
bò thế bởi Clo. Dioxin có 210 đồng phân khác nhau, thường gặp nhất là TCDD và
TCDF, chúng rất nguy hiểm ngay cả ở nồng độ rất thấp (ppb).

năm gần đây chính phủ Hoa Kỳ vàø Canada đã cấm sử dụng PCBs trong các thao
tác vận hành nam châm điện thang máy. Và vì thế năm 1980, quốc hội Hoa Kỳ
đã thông qua bộ luật Superfund để trợ giúp tài chính cho công tác làm sạch tại
các vò trí, khu vực có POPs.
b). Ở Châu Âu
Trong những năm 80, POPs đã bò cấm sản xuất ở các nước trong khu vực Châu
u. Đến năm 1996, liên minh Châu u đã ra chỉ thò ‘đến năm 2010 POPs phải bò
xoá sổ hoàn toàn’. Sự nhiễm POPs trong thực phẩm làm cho xã hội quan tâm
nhiều hơn về POPs. Đã có phát hiện cho rằng trong mỡ động vật như cá (cá Hồi),
thòt, sản phẩm sữa, trứng và một số thực phẩm khác bò nhiễm POPs do nhiều lý
do khách quan và chủ quan. Nó có thể do sự hiện diện sẵn có trong thiên nhiên,
sau khi rơi vãi xuống đất, ngấm vào cây cỏ và tích tụ qua chuỗi thức ăn. Qua kết
GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng
Trang 20


Đồ án tốt nghiệp

quả phân tích các mẫu của 3 loại sản phẩm gồm bơ, cá hồi và bắp cải xanh ở bốn
nước gồm Bỉ, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Ý kết luận rằng lượng PCB có trong
các loại thực phẩm vừa nêu và đặc biệt hơn ở Ý các loại thực phẩm chứa PCBs có
khả năng gây ra ngộ độc.
Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, cho dù các loại thuốc trừ sâu nói riêng
và các hoá chất trong nhóm các hợp chất hữu cơ có cấu trúc bền vững đã cấm vào
năm 1972 nhưng nó vẫn còn trôi nổi và sử dụng trên thò trường. Bảng tổng kết sau
cho chúng ta thấy điều đó:
Bảng 2: Mức độ phát thải PCDD/ PCDFs vào môi trường ở Châu Âu
Nguồn phát
thải (kg/năm)


25

24

22

18

18

16

Năng lượng
trong lò đốt
chất thải rắn

101

102

125

173

242

199

98


thép

50

49

48

48

48

48

48

49

47

45

Nung kim
loại không
chứa sắt

25

22



0

0

0

0

Các ngành
công nghiệp
khác

68

70

72

69

68

64

61

58

56


2

2

2

2

2

2

2

2

2

Lò đốt chất

581

579

556

508

357


1996

1997

1998

1999

Đốt cháy
động cơ

6

6

6

6

7

7

7

7

7


36

1

0

0

0

0

0

0

Trong tự
nhiên

6

6

6

6

6

6

ty Bayer ở Đức. Tổng lượng PCBs sản xuất trên toàn cầu ước tính khoảng
1.5triệu tấn, trong đó gần một nửa do công ty Monsanto sản xuất (ở Nhật
Bản). Công ty sản xuất lớn thứ hai là Bayer chiếm khoảng 10% sản lượng,
còn lại là các công ty khác. Và hiện nay có ít nhất 1/3 sản lượng PCBs đã đi
vào môi trường.
c). Ở Anh
Mới đây, trong số ra tháng 9 của tạp chí Test-Achat ở Anh quốc cho biết
khoảng 60% sản phẩm chứa PCBs được lưu hành trong ngành công nghiệp và
người dân sẽ có nguy cơ nhiễm PCBs, tổng kết về mức độ phát thải PCBs vào
môi trường thể hiện qua bảng sau:

Bảng3: Mức độ phát thải PCBs vào môi trường Anh
GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng
Trang 22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status