quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên mê linh, thành phố hà nội - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGHUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ CÔNG THỨC

QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC
VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN BÁ DƯƠNG

Thái Nguyên - 2014

1


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, cùng
các thầy cô giáo đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều công sức
giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu!
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của em tới PGS.TS. Nguyễn Bá
Dương, người đã quan tâm và tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm
luận văn. Thầy đã cho em thêm nhiều kiến thức về khoa học Quản lý giáo dục
cũng như giúp em rèn luyện kĩ năng nghiên cứu khoa học. Em xin chân thành
cám ơn thầy!
Tôi xin trân trọng cám ơn các đồng chí lãnh đạo Sở GD&ĐT Hà Nội, các
cơ quan, tổ chức, Ban giám đốc, các đồng chí cán bộ, giáo viên, cha mẹ học
viên và học viên Trung tâm GDTX Mê Linh đã nhiệt tình công tác, cung cấp số
liệu, cho ý kiến. Những người thân trong gia đình và bạn bè luôn quan tâm


CB,GV

Cán bộ, giáo viên

CBQL

Cán bộ quản lý

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

CMHV

Cha mẹ học viên

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

ĐĐ

Đạo đức

GDĐĐ

Giáo dục đạo đứcGiáo dục đạo đức

GDTX


THPT

Trung học phổ thông

TS

Tiến sĩ

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

ii


MỤC LỤC
Trang phụ bìa...............................................................................................
Lời cam đoan...............................................................................................
Mục lục........................................................................................................
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt......................................................
Danh mục các bảng..................................................................................
MỞ ĐẦU.............................................................................................................
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC TRONG NHÀ TRƯỜNG..............................................................
1.1. Tổng quan nghiên cứu vân đề......................................................................
1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu.....................................
1.2.1. Khái niệm quản lý và quản lý giáo dục.....................................................
1.2.2. Khái niệm đạo đức và giáo dục đạo đức ................................................
1.3. Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học viên.......................................

2.3.2. Thực trạng đạo đức học viên ở Trung tâm GDTX Mê Linh...................
2.4. Thực trạng hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho học viên ở Trung
tâm GDTX Mê Linh..........................................................................................
2.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học viên về mục tiêu
và tầm quan trọng của hoạt động GDĐĐ cho HV.............................................
2.4.2 Thực trạng thực hiện các nội dung GDĐĐ cho HV.................................
2.4.3 Thực trạng thực hiện các hình thức GDĐĐ cho HV................................
2.4.4. Thực trạng về việc thực hiện phương pháp GDĐĐ................................
2.5 Thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho HV ở Trung tâmGDTX Mê Linh
...........................................................................................................................
2.5.1 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho HV.........................
2.5.2. Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo, triển khai kế hoạch
GDĐĐ HV.........................................................................................................
2.5.3. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐ.........................
2.5.4. Thực trạng công tác phối hợp giữa các lực lượng GDĐĐ cho HV.........
2.5.5. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ hoạt động GDĐĐ.......
ii


2.5.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho HVở
Trung tâm GDTX Mê Linh...............................................................................
Tiểu kết chương 2..............................................................................................
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GDTX MÊ LINH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY................................................................
3.1. Định hướng và các nguyên tắc xây dựng biện pháp...................................
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi.........................................
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa............................................................
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống.......................................
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả..........................................................

PHỤ LỤC

iv


v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Chất lượng giáo dục hai mặt của Trung tâm GDTX Mê Linh
từ năm 2008 đến năm 2013.............................................................................38
Bảng 2.2. Những biểu hiện yếu kém về đạo đứccủa HV Trung tâm
GDTX Mê Linh...............................................................................................40
Bảng 2.3. Thống kê số HV bị thi hành kỉ luật ở trung tâm GDTX Mê
Linh trong 5 năm học từ 2008 đến 2013).......................................................42
Bảng 2.4 Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng HV vi phạm đạo đức..............43
Bảng 2.5 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, CMHV về mục tiêu
GDĐĐ cho HV................................................................................................45
Bảng 2.6 Đánh giá mức độ quan tâm giáo dục của trung tâmđối với các
nội dung GDĐĐ.............................................................................................46
Bảng 2.7. Đánh giá mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ.......................48
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL, GV, HV và CMHV về việc thực hiện
các phương pháp giáo dục..............................................................................50
Bảng 2.9 đánh giá của CBQL, GV về thực trạng công tác xây dựng kế
hoạch GDĐĐ cho HV....................................................................................51
Bảng 2.10. Đánh giá công tác tổ chức, chỉ đạo triển khai kế hoạch
GDĐĐ HV.......................................................................................................53
Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL, GVvề thực trạng công tác
kiểm tra, đánh giá............................................................................................54

dục thường xuyên. Bởi vì, GDTX là hệ thống giáo dục có hình thức đào tạo đa
dạng, phù hợp với mọi đối tượng có nhu cầu học, tạo điều kiện cho mọi người
được học, học thường xuyên, học suốt đời.
GDTX nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trong luật giáo dục năm
2005, luật Giáo dục sửa đổi năm 2009 quy định: "Hệ thống giáo dục quốc dân
gồm giáo dục chính quy và GDTX; GDTX giúp mọi người vừa học, vừa làm,
học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng
cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc
sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội...".[16]
1


Trong quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm GDTX (Ban hành kèm
theo quyết định số 01/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 02/01/2007 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và đào tạo) cũng nêu rõ trong điều 3: Nhiệm vụ của GDTX: "Chương
trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển
giao công nghệ... Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt
động lao động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập." [17]
Trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010 - 2020 cũng xác định
rõ mục tiêu của giáo dục thường xuyên là: "Phát triển giáo dục thường xuyên
tạo cơ hội cho mọi người có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và
điều kiện của mình; bước đầu hình thành xã hội học tập. Chất lượng giáo dục
thường xuyên được nâng cao, giúp người học có kiến thức, kỹ năng thiết thực
để tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc
sống vật chất và tinh thần." [18]
Những định hướng trên một lần nữa khẳng định tầm quan trọng của ngành
giáo dục trong sự nghiệp phát triển đất nước.
Mê Linh là một huyện ngoại thành Hà Nội, một địa phương đang trên đà
phát triển nhanh so với các huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tuy nhiên,
khác với các trường THPT, học viên trung tâm GDTX có chất lượng đầu vào

Các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HV ở trung tâm
GDTX Mê Linh, thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm gần đây, quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HV ở
trung tâm GDTX đã được quan tâm. Tuy nhiên, trên thực tế việc quản lý công
tác giáo dục đạo đức cho HV ở trung tâm GDTX Mê Linh, thành phố Hà Nội
còn bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế về hiệu quả, chất lượng giáo dục đạo đức chưa
cao. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HV
phù hợp với điều kiện thực tế của trung tâm thì có thể cải thiện được chất lượng
giáo dục đạo đức cho học viên của trung tâm GDTX Mê Linh, thành phố Hà Nội
nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo nói chung.

3


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lí luận về quản lý công tác giáo dục đạo đức trong nhà
trường.
5.2. Làm rõ thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HV ở trung tâm
GDTX Mê Linh, thành phố Hà Nội.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HV ở trung
tâm GDTX Mê Linh, thành phố Hà Nội.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản công tác
giáo dục đạo đức cho HV Trung tâm GDTX Mê Linh, huyện Mê Linh, thành
phố Hà Nội giai đoạn hiện nay.
- Đề tài tiến hành khảo sát trên khách thể gồm:
+ Cán bộ quản lí; giáo viên; nhân viên 27 đồng chí
+ Học viên: 54
+ Cha mẹ học viên: 18

cho HV ở trung tâm GDTX, phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý
giáo dục đạo đức cho HV ở trung tâm GDTX Mê Linh, thành phố Hà Nội nhằm
giúp cán bộ quản lý của trung tâm có cái nhìn thực tế, tổng quát về công tác
này của đơn vị, từ đó áp dụng các biện pháp do đề tài đề xuất để nâng cao chất
lượng quản lý giáo dục đạo đức cho HV ở trung tâm GDTX Mê Linh, thành
phố Hà Nội.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và các phụ lục, luận văn được viết trong 3 chương
Chương 1. Cơ sở lí luận về quản lý công tác giáo dục đạo đức trong nhà
trường
Chương 2. Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HV của
trung tâm GDTX Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Chương 3. Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HV
trung tâm GDTX Mê Linh trong giai đoạn hiện nay.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
TRONG NHÀ TRƯỜNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Cách đánh giá và nhìn nhận con người theo truyền thống của ông cha ta đã
được đúc kết:
“Chữ tâm còn trọng bằng ba chữ tài”
Quan điểm của Bác Hồ về vai trò giáo dục đối với sự hình thành nhân cách
được thể hiện rõ như sau:
“Thiện ác nguyên lai vô định tính
Đa do giáo dục đích nguyên nhân”

Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên tiếp thu quan điểm Mác- Lênin và
thật sự làm nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực đạo đức. Người gọi đó là
đạo đức mới- đạo đức cách mạng: “Đạo đức đó không phải là đạo đức thủ
cựu, nó là đạo đức mới, đạo đức vĩ đại, nó không phải là danh vọng cá nhân
mà vì lợi ích chung của Đảng, của dân tộc, của loài người”. [13]
Chủ tịch Hồ Chí Minh coi đạo đức là nền tảng của con người cách mạng.
Nội dung cơ bản trong quan điểm đạo đức cách mạng của người là: Trung với
nước, hiếu với dân; cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư; yêu thương con
người; tinh thần quốc tế trong sáng.
Từ sau cách mạng tháng 8/1945 và trong suốt hai cuộc kháng chiến chống
Pháp, chống Mĩ, nền giáo dục của chúng ta luôn thấu triệt tư tưởng giáo dục
đạo đức của chủ tịch Hồ Chí Minh, chính vì thế mà sản phẩm của nền giáo dục
Việt Nam trong giai đoạn này là những người có đức, có tài, hết lòng phục vụ
nhân dân, phục vụ lý tưởng giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng
chủ nghĩa xã hội.
Ngày nay trong công cuộc đổi mới, phát triển và hội nhập toàn cầu, thực
hiện CNH-HĐH đất nước, Đảng ta luôn quan tâm vấn đề giáo dục đạo đức.
Trong Nghị quyết hội nghị lần thứ V Ban chấp hành Trung ương khóa 8
(7/1998). Đảng ta đã xác định chiến lược xây dựng con người Việt Nam trong

7


giai đoạn cách mạng mới. Đến Hội nghị lần thứ X Ban chấp hành Trung ương
khóa 9 (7/2004) Đảng ta tiếp tục xác định nhiệm vụ cụ thể của thời kì mới đó
là: “ Đẩy mạnh giáo dục xã hội chủ nghĩa, bồi dưỡng lòng yêu nước, tạo sự
chuyển biến rõ rệt về bản chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực trí tuệ con
người Việt Nam, đủ sức thực hiện thành công sự nghiệp CNH- HĐH đất nước”.
[1]. Đồng thời Hội nghị còn nhấn mạnh 2 trong 3 nhiệm vụ trọng tâm đó là:
“tiếp tục đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống và

các giải pháp cho công tác GDĐĐ và nâng cao chất lượng cho học sinh THPT.
Mặc dù vậy, biện pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HV ở các trung tâm GDTX
vẫn còn là vấn đề đang bỏ ngỏ. Đặc biệt là sự kém chất lượng đạo đức của
thanh thiếu niên nói chung và chất lượng đạo đức của HV trong các trung tâm
GDTX nói riêng đang có những diễn biến phức tạp, công tác quản lý hoạt động
GDĐĐ cho HV trong các trung tâm GDTX đang đứng trước những thách thức
mới cần được giải quyết và tính đến đặc điểm kinh tế, xã hội cụ thể của từng
vùng miền, địa phương cụ thể. Trong khi đó ở Trung tâm GDTX Mê Linh,
thành phố Hà Nội cho đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn
đề này.
1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Trong tất cả lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát
triển đều phải dựa vào một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn của
từng quốc gia, quốc tế đều phải thừa nhận và phải chịu một sự quản lý nào đó.
Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý, tác giả xin đưa ra một vài
khái niệm của một số nhà khoa học nghiên cứu chuyên sâu về quản lý :
Theo W. Taylor "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người
khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất" [9]

9


Theo Henry Faoy (1845-1925) cha đẻ của thuyết quản lý hành chính cho
rằng

"Quản lý hành chính là sự dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển,


hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục
tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất". [8]
Từ các định nghĩa trên ta thấy điểm chung của những khái niệm trên là:
- Quản lý bao giờ cũng hướng đích, có mục tiêu, có tổ chức, có các tác
động tương ứng nhằm bảo đảm hoàn thành công việc chung qua sự lỗ lực của
các thành viên trong tổ chức.
- Quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm chủ thể quản lý, khách
thể quản lý, cơ chế quản lý và mục tiêu chung. Mục tiêu quản lý định hướng
toàn bộ hoạt động quản lý đồng thời là công cụu để đánh giá kết quả quản lý.
- Quản lý luôn đặt trong mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể quản lý
và khách thể quản lý. Chủ thể quản lý nảy sinh các động lực quản lý còn khách
thể quản lý làm nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của
con người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý.
- Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản
lý lên đối tượng quản lý, thông qua cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống ổn định, phát
triển và đạt mục tiêu của tổ chức.
Như vậy, ở đâu có hoạt động chung thì ở đó có sự quản lý. Để thực hiện
những mục tiêu đã định, quản lý phải thực hiện 4 chức năng: Kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá.
1.1.1.2. Quản lý giáo dục QLGD nhằm phát triển và nâng cao chất lượng
đào tạo nguồn nhân lực, đó là một nhiệm vụ có tính chất chiến lược trong quá
trình đổi mới giáo dục và đào tạo theo định hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã
hội hóa.
Theo M.I Konđacop: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến
tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc hình thành nhân
cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của

11

12


theo những mục tiêu và tiêu chí nhất định có liên quan đến tự do và trật tự phức
tạp của cộng đồng.
Theo quan điểm Mác-Lê Nin: ĐĐ là tổng hợp những nguyên tắc chuẩn
mực xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp
với lợi ích cá nhân, tập thể và sự tiến bộ xã hội. ĐĐ chịu ảnh hưởng giáo dục
của gia đình, xã hội, dân tộc, tôn giáo, giai cấp.
Bàn về ĐĐ không thể không nói tới quan niệm ĐĐ của chủ tịch Hồ Chí
Minh, Người quan niệm ĐĐ là “Nhân, Nghĩa, Trí, Dũng, Liêm, chính....”[15].
Đó là ĐĐ cách mạng “ĐĐ đó không phải là ĐĐ thủ cựu, nó là ĐĐ mới, ĐĐ vĩ
đại, nó không phải vì danh vọng cá nhân, mà lợi ích chung của Đảng, của dân
tộc, của loài người” [15].
Tóm lại, có nhiều cách định nghĩa khác nhau về ĐĐ song có thể khái quát
chung: ĐĐ là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy
tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con
người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi
niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội. ĐĐ gắn
liền với hành vi, thói quen, tập quán sống nên nó thường xuyên biến động theo
tiến trình phát triển của nhân loại trên hai phương diện lịch sử và đương đại.
Trong giai đoạn hiện nay, dưới tác động của nền kinh tế thị trường, một số
chuẩn mực ĐĐ có thể bị thay đổi, một số bộ phận cá nhân đặt lợi ích cá nhân
trên lợi ích tập thể, hay nói cách khác lợi ích cá nhân có tác động tiêu cực đến
ĐĐ.
1.2.2.2. Giáo dục đạo đức
GDĐĐ là yêu cầu khách quan của sự nghiệp “trồng người”, nó giúp đào
tạo ra thế hệ vừa “hồng” vừa “chuyên” nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Các nội dung và hình thức GDĐĐ cho học sinh rất
phong phú và đa dạng. Chủ yếu là giáo dục lý tưởng độc lập dân tộc, CNXH,

giáo dục lòng tôn kính và biết ơn đối với cha mẹ, thầy cô, có lòng vị tha, nhân
ái, cần cù, tiết kiệm, liêm khiết và thật thà, dũng cảm. Vì thế GDĐĐ chỉ có thể
đạt được hiệu quả khi nhà giáo dục biết cách tổ chức phù hợp, đa dạng phong

14


phú khơi dậy được tính tích cực, chủ động sáng tạo và tự giáo dục của người
học.
GDĐĐ cho học sinh được thực hiện thông qua một hệ thống tác động sư
phạm, được phối hợp từ nhiều lực lượng giáo dục theo các phương pháp nhất
định. Trong nhà trường đó là sự lãnh đạo, chỉ đạo của tổ chức Đảng, sự quản lý
của bộ máy chính quyền và sự tham gia của các tổ chức đoàn thể xã hội. Tất cả
các điều đó đều thông qua sự hoạt động của người học để hình thành nên ĐĐ
nhân cách cho họ.
1.3. Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học viên
1.3.1 Khái niệm
Quản lý công tác GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý nhằm giúp hoạt động GDĐĐ đạt được kết quả mong muốn.
Quản lý công tác GDĐĐ hướng tới việc làm cho tất cả mọi người trong xã
hội có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng, tính cấp thiết của công tác
GDĐĐ trong xã hội, nắm vững và vận dụng những quan điểm của chủ nghĩa
Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề phát triển con người toàn diện
gắn liền với sự đổi mới của đất nước, mọi thành viên có thái độ, hành vi đúng
đắn đối với công tác quản lý GDĐĐ trong xã hội, ủng hộ những việc làm tốt,
phê phán những việc làm xấu và những biểu hiện tiêu cực trái với những quy
định của pháp luật, tích cực tự rèn luyện, tu dưỡng, tự hoàn thiện bản thân, có
thói quen thực hiện và thực hiện tốt những quy định của các tổ chức trong xã
hội.
ĐĐ là thành tố quan trọng nhất của nhân cách, là nền tảng để xây dựng thế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status