Tiểu luận môn đảm bảo chất lượng luật thực phẩm xây dựng kế hoạch HACCP cho quy trình sản xuất tôm càng xanh nguyên con đông lạnh xuất khẩu - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM

…………

TIỂU LUẬN
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC
PHẨM

Xây dựng kế hoạch HACCP cho quy
trình sản xuất tôm càng xanh nguyên
con đông lạnh xuất khẩu
NHÓM 2:
GVHD

Sinh viên
thực hiện

Phạm Minh Tuấn

Nguyễn Hải Dương

13030051

Lê Thị Cẩm Giang

13008441

Lê Thị Việt Hà


phương pháp quản lý chất lượng theo HACCP (Hazard Analysis And Critical Control Point)
là một phương pháo quản lý mang tính khoa học và hệ thống được các doanh nghiệp áp
dụng phổ biến và mang lại hiệu quả cao nhất đối với thực phẩm, cụ thể là việc được cấp
code EU để xuất hàng sang các thị trường Mỹ, Châu Âu, Nhật...
Để tìm hiểu rõ hơn tính thiết thực về phương pháp quản lý chất lượng theo HACCP,
Nhóm 2 quyết định thực hiện đề tài: “Xây dựng kế hoạch HACCP cho quy trình sản
xuất tôm càng xanh nguyên con đông lạnh xuất khẩu”. ở Công Ty Cổ Phần Thủy Sản
Số 1 với sự hướng dẫn tận tình của thầy Phạm Minh Tuấn.
1. THÔNG TIN CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 1
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 1.
Tên giao dịch: Seafood Joint Stock Company No.1.
Tên viết tắt: Seafood Viet Nam
Biểu tượng của Công ty:

Trụ sở chính: 1004A Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, TP.HCM
Điện thoại: (08) 9741135-9741136
Fax : (08) 8643925
Email:
Website: www.seajocovietnam.com.vn
3


Giấy CNĐKKD: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000113 đăng ký lần
đầu ngày 10/07/2000, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 03/11/2006 do Sở Kế Hoạch và Đầu
tư TP.HCM cấp.
 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT


Kho lạnh

P.T Chức HC

Bảo vệ

Bếp

Đội xe Y tế

Quản đốc PX2
Tổ KCS

Tổ cơ điện lạnh

Tổ KCS

Đội sơ chế
Đội tẩm Đội
bột phânĐội
cỡ xếpĐội
khuôn
tiếp nhận bao trang Đội sơ chế
Đội phânĐội
cỡ xếpĐội
khuôn
tiếp nhận bao trang

Hình 1: Sơ đồ tổ chức

Phòng kiểm nghiệm
4 người
Phòng phát triển mặt hàng mới
5 người
Bảo vệ
10 người
Cấp dưỡng
8 người
Ra đá
7 người
Bao Trang
35 người
Tiếp nhận
35 người
Phân cỡ
210 người
Bảo quản lạnh
135 người
Xếp khuôn
137 người
Sơ chế
101 người
 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng: Mã số tài liệu: DGH- CD- MBPX
Ngày ban hành: 10/10/2013
Lần ban hành: 02







THÔNG SỐ
KỸ THUẬT

CHÚC NĂNG
HOẠT ĐỘNG

1

Cân đồng hồ

20

2013

Việt Nam

5- 10 kg

Cân tôm để rửa

2

Máy phân cỡ

01

2011

Đan mạch


90 KW;

Cấp đông sản

6


1000Kg/ 2h

phẩm

5

Băng chuyền IQF

2

2009

SANDVK

150 KW;
500kg/ giờ

Cấp đông sản
phẩm IQF

6


Dàn chiller nước
lạnh sản xuất

01

2009

EU

10m3/h

Cấp nước lạnh cho
sản xuất

9

Dàn chiller nước
lạnh điều hòa

01

2010

EU

120 m3/h

Cấp nước lạnh cho
điều hòa phân
xưởng

Hành lang lạnh

12

Dàn lạnh kho chờ
đông

01

2010

EU

18,5KW;
-80C

Kho chờ đông

13

Dàn lạnh kho trữ
đông

03

2010

EU

26,7KW,


16

Máy phân cỡ
MAREL

01

2009

Iceland

500W; 200
con/ phút

Phân cỡ sản phẩm

17

Máy dò kim loại
SQUARE

01

20010

Nhật

700W, 120
túi/ 1 phút

ST
T

HỌ VÀ TÊN

1

Nguyễn Hải
Dương

2

Nguyễn Thị
Hoa

3

Lê Thị Cẩm
Giang

4

Nguyễn Thị
Minh Hảo

5

Lê Thị Việt




8

CÔNG VIỆC
CỦA ĐỘI
HACCP

NHIỆM VỤ CỤ THỂ

Đội Trưởng

-Lãnh đạo, phê duyệt,
thẩm tra chương trình
HACCP.
- Xây dựng tổ chức
triển khai áp dụng kế
hoạch HACCP.

Đội viên

Tư vấn vấn đề VSV.
Xây dựng tổ chức việc
giám sát việc thực hiện
SSOP và GMP.

Đội viên

Tư vấn những vấn đề
về máy và thiết bị,
giám sát việc vận hành


1

Tên gọi và tên khoa Tôm càng xanh nguyên con đông lạnh IQF
học của nguyên liệu nguyên liệu chính:
chính
Tôm càng : macrobrachium rosenbergii
Thân tôm càng xanh hơi tròn, tôm trưởng thành có màu nâu vàng
hoặc màu xanh da trời, đôi chân hai của tôm phát triển to thành
càng, càng phải và càng trái có kích thước và hình dạng như nhau.
Con đực thường có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn con cái trong
chu kỳ sinh trưởng.
Tôm càng xanh có đặc điểm ăn tạp, háu ăn và ăn liên tục. Tôm
trưởng thành thường ăn giun nước và tôm cỡ bé, các côn trùng
thủy sinh và động vật thối rữa. Ban ngày tôm hay chui rúc trong
các bụi cây thủy sinh hoặc hang hốc, ban đêm chúng chuyển lên
mặt nước và vào bờ kiếm ăn.
Tôm càng xanh ưa thích sống trong môi trường nước trong, sạch,

2

Đặc điểm lý, hóa, có lượng oxy hòa tan cao trên 5mg/l, pH=7-7.5, nhiệt độ 28-30 0C,
sinh học cần lưu ý
nhiệt độ nước dưới 140C và trên 400C kéo dài tôm sẽ chết hàng
loạt. Tôm càng xanh sợ kim loại nặng nhất là Fe, hàm lượng Fe từ
4-5mg/l là có hại cho tôm.
Gần đến thời kỳ sinh sản, tôm mẹ theo dòng nước xuôi về cửa
sông và đẻ trứng ở vùng nước lợ. Tôm mẹ có khả năng ôm 80,000
trứng. Trứng tôm nở trong vòng 20 ngày ở môi trường nước với
nhiệt độ từ 26-280C, ấu tùng phát triển trong nước lợ (độ mặn 822%) trong vòng 30-40 ngày, qua 12 lần lột xác, ấu trùng chuyển

Tôm càng nguyên con, mạ băng, mỗi con 1PE. 1kg/hộp
Cỡ 1-2 con/1bs

1

Quy cách

Cỡ 2-4 con/1bs
Cớ 4-6 con/1bs
Cỡ 6-8 con/1bs

2

Thành phần khác
ngoài nguyên liệu Không có
chính

3

Tóm tắt các công 2→cân/phân cỡ→định hình/xếp mâm→chờ đông→cấp
đông→cân/mạ băng/vào túi PE→ rà kim loại→đóng thùng→bảo
đoạn chế biến

Nguyên liệu →rửa 1→sơ chế (rút túi phân, chà rửa)→rửa
quản.

4

5


1kg/hộp x 10 hộp/10kg/carton.

9

Kiểu bao gói

Dán băng keo
Nẹp đai: 2 ngang, 2 dọc
10


10

Điều kiện bảo quản

11

Các quy định, yêu Quy cách sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, tiêu chuẩn vi
cầu cần phải tuân thủ sinh theo tiêu chuẩn của nước nhập khẩu.

12

Hạn sử dụng

Bảo quản kho lạnh, nhiệt độ -180C.

24 tháng kể từ ngày sản xuất

4.2. Phương thức sử dụng sản phẩm
Tiếp nhận nguyên liệu

nhiên, sáng bóng.
11


Thịt tôm có màu sắc đặc trung và săn chắc.
Đầu dính chặt vào thân tôm, tôm không bị dập nát.
Tuyệt đối không nhận những loại tôm có mùi ươn nặng và màu đỏ hoặc thân biến
đen hoàn toàn.
Không sử dụng hóa chất bảo quản: ure, borat...
Khi KCS kiểm tra tôm nguyên liệu đạt cảm quan, mẫu sẽ chuyển tới phòng kiểm
nghiệm kiểm tra kháng sinh và vi sinh khánh sinh bằng phương pháp đọc elisa, khi kết quả
đạt thì tiếp nhận lô nguyên liệu nay.
Công nhân trong khâu này phải vệ sinh sạch sẽ, phải mang găng tay, yếm và khẩu
trang.
Sau khi tiếp nhận thì phải lập tức chuyển sang công đoạn tiếp theo. Nếu không chế
biến ngay thì phải được bảo quản bằng đá ngay trong thùng.

 Tiêu chuẩn vi sinh nguyên liệu
Chỉ tiêu vi sinh ở nguyên liệu và bán thành phẩm do phòng kiểm nghiệm Công ty đặt ra.

Bảng 4.2.1a: Tiêu chuẩn vi sinh nguyên liệu
Mẫu

TPC
(CFU/g)
370C/48h
< 1.0*103

NL



Chỉ tiêu

1

Chloramphenicol

0.05

2

AOZ

0.10

3

AMOZ

0.10

4

AHD

0.30

5

SEM

Lẫn ít tạp chất.
Kích cỡ tôm tương đối đồng đều, chênh lệch khối lượng trong phạm vi yêu cầu.
Nhiệt độ bảo quản tôm luôn ở 40C.
5. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
5.1. Sơ đồ quy trình sản xuất tôm càng nguyên con đông lạnh
Nguyên liệu

Rửa 1

Cân/ Mạ băng/ vào túi PE

Sơ chế ( rút túi phân..)

Rà kim loại

Rửa 2

Đóng thùng

Phân cỡ

Bảo quản

Định hình/ Xếp mâm
Sản phẩm
Chờ đông
Cấp đông

Hình 5.1: Sơ đồ quy tình sản xuất tôm càng xanh nguyên con đông lạnh
13

Trước và sau chà rửa, sơ chế tôm càng phải được đắp đá để đảm bảo nhiệt độ tôm
càng luôn 60C. Đắp đá cho tôm chờ chuyển sang công đoạn rửa lần hai.
 Các biến đổi

Vi sinh vật tăng lên chủ yếu là tổng vi khuẩn hiếu khí do quá trình này có nhiều tiếp
xúc với không khi, hạn chê bằng cách thường xuyên đắp đá lên sản phẩm để nhiệt độ bảo
quản 60C.
Cảm quan: Tôm sẽ sạch nội tạng.
Hóa lý: Các chất dinh dưỡng trong tôm cũng bị thất thoát một ít. Khối lượng tôm
giảm.
5.2.4. Rửa 2
Tôm sau khi sơ chế, được chuyển quan khâu rửa lần 2. Tại khâu này tôm được rửa lại
lần lượt qua 2 thùng inox 2 ngăn (100l/ngăn), nhiệt độ nước rửa 0-50C.
14


Thùng 1: nhúng rổ tôm vào thùng nước có pha dung dịch chlorine có nồng độ 50ppm, ngâm
trong thời gian 1 phút để tiêu diệt vi sinh vật.
• Thùng 2: rửa lại bằng nước sạch, khuẩy đạo nhẹ để loại bớt lượng chlorine bám trên tôm.


Mối lần rửa không qúa 5kg sản phẩm trong rổ, thay nước sau khi rửa tối đa 6 rổ.
Sau khi rửa song, lấy ra để ráo tôm càng được đắp đá trực tiếp để giữ tôm càng ở
nhiệt độ 60C và chuyển sang cân và phân cỡ.
 Các biến đổi

Vi sinh vật giảm
Sạch tạp chất
Tổn thất chất dinh dưỡng.
5.2.5. Phân cỡ/kiểm cỡ

lên xe tầng chuyên dùng để đảm bảo không khí lạnh lưu thông đều.
Các mâm tôm được xếp chồng lên nhau, tối đa 10 lớp. Nhưng phải theo nguyên tắc
vào trước ra trước. Nhiệt độ chờ đông -1- 40C, thời gian chờ đông 4 giờ.
5.2.8. Cấp đông
Công nhân sẽ vận hành băng chuyền IQF trước 1 giờ, khi nhiệt độ băng chuyền đạt
nhiệt độ - 400C thì cho từng mâm chứa các mâm thành phẩm đến đầu vô băng chuyền.
Đường đi của nó 20 phút là sản phẩm đông
Tại đầu ra băng chuyền sau khi cấp đông, sản phẩm được kiểm tra nhiệt độ tâm sản
phẩm -180C, 2 giờ kiểm tra 1 lần. Nếu nhiệt độ tâm sản phẩm không đạt phải cho đứng băng
chuyền cho đến khi nhiệt độ sản phẩm -18 0C, mới cho băng tải chạy tiếp. Đối với các sản
phẩm không đạt nhiệt độ , phải chuyển cấp đông lại.
5.2.9. Cân/ Mạ băng/ Vào túi PE
Tôm càng cấp đông sẽ được đem đi cân, size 1-2 cân 450g/rổ rồi mạ băng bằng thiết
bị mạ băng phun sương để mạ băng sản phẩm, nhiệt độ nước mạ băng ở nhiệt độ 4 0C cho
đủ 500g.
Sản phẩm đạt cho vào túi PE sạch, vô 1 con/PE, túi được gập miệng lại và buộc bên
ngoài bằng dây thun. Chuyển ngay sản phẩm này sang máy rà kim loại.
5.2.10. Rà kim loại
Công nhân vận hành máy rà kim loại trước khi đưa sản phẩm lên máy 5 phút.
Chọn kênh thích hợp cho sản phẩm cần rà.
Kiểm tra độ nhạy của máy bằng cách cho những mẫu thử kim loại có đường kính
1.5mm và sau 30 phút/lần kiểm tra lại như trên.
Chỉ cho sản phẩm qua máy rà khi test nhiều lần bằng miếng thử.
Nếu sản phẩm có kim loại máy sẽ phát tín hiệu và băng tải máy rà tự động dừng lại.
Khi đó sản phẩm có kim loại được tách riêng cho vào thùng đựng sản phẩm bị nhiễm kim
loại, sau đó QC rã đông tìm nguyên nhân nhiễm kim loại và ghi vào biểu mẫu giám sát đồng
thời lưu mẫu kim loại lại.
5.2.11. Đóng thùng
Hàng sau khi đi qua máy dò kim loại được KCS kiểm tra sản phẩm hoàn chỉnh và
đưa phiếu kiểm soát vào thùng.

GMP 2

Sơ chế ( rút túi
phân..)

GMP 3

Rửa 2

GMP 4
GMP 5

Phân cỡ
GMP 6
Định hình/ Xếp mâm
Chờ đông

GMP7
GMP 8

Cấp đông
GMP 9
Cân/ Mạ băng/vào túi
PE

GMP 10

Rà kim loại

GMP 11

Tên sản phẩm: Tôm càng nguyên con đông lạnh xuất khẩu
GMP 1: Tiếp nhận tôm càng nguyên liệu
1. Mô tả quy trình
Nguyên liệu được ướp đá trong thùng cách nhiệt và được vận chuyển về Công ty
bằng xe bảo ôn nhiệt độ nguyên liệu 40C.
Kiểm tra giấy khai báo nguồn gốc từng lô hàng,
Kiểm tra giấy cam kết không sử dụng hoặc sử dụng đúng cách thuốc kháng sinh, hóa
chất cấm sử dụng
Tại Công ty nhân viên QC tiếp nhận sẽ tiến hành kiểm tra cảm quan: kiểm tra mức
độ tươi sống, nhiệt độ, số lượng, kích cỡ của tôm.
Nguyên liệu sau đó kiểm tra cảm quan sẽ tiến hành kiểm tra hóa học: kiểm tra sulfite,
borat bằng giấy thử sulfite và giấy thử borat. Sau đó kiểm tra kháng sinh và vi sinh.
2 .Lý do
Chất lượng nguyên liệu có vai trò quyết định chất lượng và giá trị thành phẩm. Khâu
tiếp nhận nguyên liệu được chú trọng đặc biệt để đảm bảo chất lượng nguyên liệu trong tình
trạng tươi sống nhằm hạn chế sự lây nhiễm vi sinh vật và an toàn vệ sinh cho thực phẩm.
3. Các thủ tục cần tuân thủ
 Chuẩn bị:

Công nhân trước khi tiếp nhận nguyên liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt qui định về
bảo hộ lao động và vệ sinh sạch sẽ.
Dụng cụ, thiết bị luôn duy trì trong tình trạng vệ sinh sạch sẽ.
Chuẩn bị các palet nhựa xanh.
 Thao tác thực hiện

Mối lô nguyên liệu được chuyển đến công ty, được tiếp nhận càng nhanh càng tốt.
Mỗi lô nguyên liệu được kiểm tra theo các bước sau:
Kiểm tra nguyên liệu có phải của đại lý thuộc hệ thống đại lý của công ty hay không.
Ghi tên đại lý vào báo cáo theo dõi tiếp nhận nguyên liệu. Kiểm tra giấy cam kết của đại lý
không sử dụng hóa chất và kháng sinh cấm trên nguyên liệu thủy sản. Không nhận lô hàng

biến ngay thì phải được bảo quản bằng đá ngay trong thùng.
4. Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và duy trì quy phạm này.
Công nhân trong công đoạn này phải có trách nhiệm thực hiện đúng quy phạm.
QC khu tiếp nhận nguyên liệu chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy phạm
này: kiểm tra tên, địa chỉ người cung cấp, giấy cam kết của đại lý, phương tiện vận chuyển
và dụng cụ bảo quản, chất lượng cảm quan, tỉ lệ đạt yêu cầu theo mỗi lô.
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu tiếp nhận nguyên liệu.
Tần suất giám sát: từng lô nguyên liệu.
Ghi chú: Từ GMP 2 xin phép bỏ tên và địa chỉ công ty ở đầu và ký duyệt ở cuối mỗi GMP
GMP 2: Rửa lần 1
1. Mô tả quy trình
Tôm sau khi tiếp nhận được đem rửa lần lượt ở 2 thùng, nhiệt độ nước rửa 5 0C.
 Thùng 1: rửa tôm càng bằng nước có pha dung dịch chlorine có nồng độ

100ppm.
 Thùng 2: rửa lại bằng nước sạch cho sạch chlorine.
20


2. Lý do
Tôm càng sau khi tiếp nhận còn lẫn tạp chất và vi sinh vật nên cần phải rửa rồi
chuyển sang công đoạn khác để đảm bảo an toàn vệ sinh cho sản phẩm.
Ở nhiệt độ 50C và nồng độ chlorine 100ppm tiếp tục tiêu diệt, ức chế hoạt động phát
triển của vi sinh vật trong thời gian rửa.
Việc đắp đá vẩy nhằm mục đích duy trì nhiệt độ tôm 6 0C và ức chế hoạt động của vi
sinh vật.
3. Các thủ tục cần tuân thủ
 Chuẩn bị


21


Kết quả được báo cáo cho quản đốc phân xưởng.
GMP 3: Sơ chế
1. Mô tả quy trình
Tôm càng nguyên liệu sau khi rửa từ khu vực tiếp nhận được đưa qua khu vực sơ chế
bằng băng tải và đựng trong pallet có đắp đá.
Từng rổ tôm càng được đưa lên bàn inox để tiến hành rút túi phân.
Tôm càng được rút bỏ túi phân qua đường miệng bằng kẹp chuyên dùng rồi chà rửa
dưới vòi nước chảy.
Đắp đá
2. Lý do
Tôm càng sau khi được rút túi phân và chà rửa sạch sẽ để loại bỏ tạp chất , vi sinh vật
trên thân tôm và trong nội tạng rồi chuyển qua giai đoạn khác để đảm bảo vệ sinh thực
phẩm.
Đắp đá cho tôm trong quá trình sơ chế để duy trì nhiệt độ tôm 60C.
3. Các thủ tục cần tuân thủ
 Chuẩn bị

Công nhân trước khi bước vào khâu sơ chế phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về
bảo hộ lao động và vệ sinh sạch sẽ.
Chỉ sử dụng dụng cụ đã được vệ sinh sạch sẽ.
Chỉ sử dụng đá sạch để ướp,
Dùng kẹp chuyên dùng để lấy túi phân.
Rổ tròn xanh đậm để đựng tôm sau khi rút túi phân.
Thâu inox để đựng nước túi phân.
Thùng đựng phế liệu
 Thao tác thực hiện


Rửa chlorine 50ppm để loại bớt vi sinh vật.
Đắp đá để giữ cho tôm ở nhiệt độ 60C
3. Các thủ tục cần tuân thủ
 Chuẩn bị

Công nhân trước khi bước vào khâu sơ chế phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về
bảo hộ lao động và vệ sinh sạch sẽ.
Chỉ sử dụng nước sạch để rửa, đá sạch để ướp Chỉ sử dụng dụng cụ đã được vệ sinh
sạch sẽ.
 Thao tác thực hiện

Dùng bàn chải chà rửa tôm càng dưới vòi nước chảy cho thật sạch rong rêu và cát
bám vào tôm càng, đặt biệt là phần bụng tôm càng. Chà sạch trứng tôm càng nếu có.
Trước và sau chà rửa, sơ chế tôm càng phải được đắp đá để đảm bảo nhiệt độ tôm
càng luôn 60C.
Tôm càng được rửa lại trong thùng inox 2 ngăn. Mỗi lần rửa không quá 5kg sản
phẩm trong rổ nhựa, thay nước sau khi rửa tối đa 6 rổ, nhiệt độ nước rửa 0-50C.
 Thùng 1: nước chlorine 50ppm.
 Thùng 2: nước sạch

Không được để các rổ tôm càng chồng lên nhau.
Tránh làm rớt tôm càng xuống nền xưởng.
23


Sau khi rửa xong, tôm càng được đắp đá trực tiếp để giữ tôm càng ở nhiệt độ6 0C.
Tôm càng rửa xong phải chuyển ngay đến khu vực phân cỡ
4. Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm thực hiện quy phạm sản xuất này.
Công nhân công đoạn này phải thực hiện đúng quy phạm này.

Tôm được kiểm cỡ để đảm bảo tôm được phân cỡ đúng.
Đắp đá trong quá trình phân cỡ nhằm duy trì nhiệt độ tôm 60C.
3. Các thủ tục cần tuân thủ
 Chuẩn bị

Công nhân khâu phân cỡ phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về bảo hộ lao động và
vệ sinh sạch sẽ.
Chỉ sử dụng dụng cụ đã vệ sinh sạch sẽ.
Sử dụng đá vẩy sạch để ướp.
Các rổ tròn xanh đậm để đựng tôm phân cỡ.
24


Thẻ cỡ và cân
 Thao tác thực hiện

Tôm cần phân cỡ sẽ được đổ đống trên bàn trước mặt người phân từng cụm khoảng
15kg cho 4 người phân cỡ, đắp đá để duy trì nhiệt độ 60C.Phân xong sẽ đổ tiếp lên.
Tôm càng được phân size (cỡ) như sau:








1-2 con/ 1b: 233-467g/con
2-4 con/1b: 117-233g/con
4-6 con/1b: 78-117g/con



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status