THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN - Pdf 34

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................................................................................... 1 
1.1.  Khái niệm và hoạt động cho vay của NHTM ................................................... 1 
1.1.1.  Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM ................................................. 1 
1.1.2.  Vai trò của hoạt động cho vay ................................................................... 1 
1.1.3.  Phân loại cho vay ....................................................................................... 2 
1.2.  Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ........................................................... 5 
1.2.1.  Vị thế của khách hàng cá nhân đối với hoạt động kinh doanh của NHTM:
 

1.2.2.  Đặc trưng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân: ............................. 5 
1.3.  Các yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động cho vay cá nhân: .............. 6 
1.3.1.  Các yếu tố khách quan về phía ngân hàng: ................................................ 6 
1.3.2.  Các yếu tố khách quan: .............................................................................. 8 
Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 9 
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI
NHÁNH BẮC SÀI GÒN ............................................................................................. 10 
2.1.  Giới thiệu tổng quan về ngân hàng TMCP Quân Đội: .................................... 10 
2.1.1.  Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Quân
Đội 
10 
2.1.2.  Kết quả hoạt động 2009-2011 của Ngân hàng TMCP Quân Đội: ........... 11 
2.1.3.  Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 20122014  13 
2.1.3.1. 

Tầm nhìn và sứ mệnh ............................................................................ 13 
 

 

20 
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 22 
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN ........................................ 23 
3.1.  Giới thiệu về phòng khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi
nhánh Bắc Sài Gòn ................................................................................................... 23 
3.1.1.  Cơ cấu tổ chức phòng khách hàng cá nhân .............................................. 23 
3.1.2.  Chức năng của phòng khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quân
Đội Chi nhánh Bắc Sài Gòn .................................................................................. 23 
3.2.  Quy trình tín dụng cá nhân tại Chi nhánh Bắc Sài Gòn: ................................. 24 
3.2.1.  Tiếp thị và hướng dẫn thủ tục .................................................................. 25 
3.2.2.  Thẩm định, xét duyệt khoản vay .............................................................. 25 
 
 


3.2.3.  Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục vay vốn ........................................................... 30 
3.2.4.  Giải ngân: ................................................................................................ 31 
3.2.5.  Giám sát khoản vay: ................................................................................ 33 
3.2.6.  Tất toán, thanh lý hợp đồng: .................................................................... 35 
3.3.  Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội CN
Bắc Sài Gòn: ............................................................................................................ 36 
3.3.1.  Các sản phẩm cho vay cá nhân chủ yếu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
CN Bắc Sài Gòn: ................................................................................................... 36 
3.3.2.  Thực trạng về doanh số cho vay cá nhân: ................................................ 37 
3.3.3.  Thực trạng về doanh số thu nợ: ............................................................... 43 
3.3.4.  Thực trạng về dư nợ cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội CN Bắc Sài
Gòn:  46 
3.3.5.  Thực trạng về nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Bắc
Sài Gòn: ................................................................................................................ 49 

Đất nước ta đã mở cửa đón những luồng gió mới để tìm ra các cơ hội và sẵn
sàng đương đầu với những thách thức. Chúng ta đã có những thành công bước đầu, tuy
nhiên để hội nhập sâu và rộng thì cả đất nước nói chung và từng bộ phận nói riêng cần
tìm ra chiến lược phù hợp trong từng thời điểm để tồn tại và phát triển.
Với tư cách là trung gian tài chính quan trọng bậc nhất có vai trò quan trọng
trong việc lưu chuyển vốn giữa các thành phần trong nền kinh tế, Ngân hàng thương
mại luôn được xem là trụ cột, là huyết quản của nền kinh tế. Các ngân hàng hiện nay
đang đứng trước một thực tế là có cung trong tay nhưng cầu có khả năng thanh toán thì
hạn chế và cùng với đó là cường độ cạnh tranh trong ngành Ngân hàng ngày càng gay
gắt, vì thế đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng trên cơ sở chuyên môn hóa là một bước đi
đúng của các ngân hàng thương mại trong thời gian tới.
Hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận lớn nhất cho ngân
hàng hiện nay. Phân theo thành phần kinh tế hoạt động tín dụng được chia thành cho
vay doanh nghiệp và cho vay cá nhân. Trong đó, dư nợ cho vay doanh nghiệp luôn
chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho vay còn hoạt động cho vay cá nhân ngày càng
tăng về doanh số cũng như về dư nợ nhưng tỷ trọng vẫn còn thấp.
Khách hàng cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát
triển của các NHTM hiện nay. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho cá nhân đặc
biệt là các sản phẩm tín dụng đang được các ngân hàng cung cấp rất đa dạng, phong
phú và trở thành những công cụ cạnh tranh chủ yếu. Không chỉ những NHTMCP Việt
Nam mà các Ngân hàng nước ngoài tên tuổi như HSBC, ANZ, …. . hay các Công
ty tài chính mới ra đời như PRUFC, SGVF cũng nhảy vào giành giật khách hàng cá
nhân.Điều này làm cho mức độ cạnh tranh về nhóm khách hàng này trở nên gay gắt và
càng quyết liệt hơn bao giờ hết.
Ngay từ những ngày đầu hoạt động, Ngân hàng TMCP Quân Đội đã xác định
khách hàng cá nhân là đối tượng khách hàng mục tiêu không thể bỏ qua trong định
hướng phát triển hoạt động kinh doanh của mình. Hiện nay Ngân hàng TMCP Quân
Đội đã và đang cung cấp các sản phẩm tín dụng dành cho cá nhân như: cho vay sản

 


1.1.1.

Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM

Theo khoản 1 điều 3 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay của
TCTD đối với khách hàng, ta có định nghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng,
theo đó TCTD giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi”.
Căn cứ vào bảng cân đối tài sản của NHTM, chúng ta thấy rằng cho vay luôn là
khoản mục chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng tài sản của Ngân hàng và khoản mục đem
lại lợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên đây cũng là hoạt động đem lại
nhiều rủi ro cho ngân hàng.
1.1.2.

Vai trò của hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay của các ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình
phát triển kinh tế bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo ra
sức sống cho nền kinh tế. Cho vay là chức năng kinh tế lâu đời nhất của ngân hàng, là
hoạt động kiếm được lợi nhuận lớn cho ngân hàng song cũng gặp nhiều rủi ro.
Hoạt động cho vay có vai trò quan trọng đối với các cá nhân, doanh nghiệp
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng và đối
với toàn bộ nền kinh tế. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, cho vay là hoạt động cơ bản kết nối những nguồn vốn nhàn rỗi với
những người thực sự có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế. Hoạt động này làm tăng thu
nhập cho những người chưa có kế hoạch đầu tư nói chung và những khoản tiền nhàn
rỗi nói riêng, đồng thời làm tăng khả năng hoạt động của những người có nhu cầu về
vốn là doanh nghiệp hay cá nhân. Có thể nói, hoạt động cho vay tạo ra sự phát triển
chung của nền kinh tế.

vốn ngắn hạn của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất, cá nhân. Ngân hàng có thể áp
dụng cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp, cho vay theo món hoặc theo hạn mức,
có hoặc không có đảm bảo, dưới hình thức chiết khấu, thấu chi hoặc luân chuyển.
Cho vay trung và dài hạn
Các khoản cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm thì được xếp vào danh mục
khoản vay trung hạn và từ 5 năm trở nên là các khoản cho vay dài hạn. Các khoản này
thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ cho vay của các NHTM, chiếm
phần lớn lợi nhuận mà hoạt động cho vay đem lại. Đồng thời rủi ro mang lại càng cao.
1.1.3.2.

Phân loại theo mục đích sử dụng vốn:

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn có thể chia thành các loại sau:
Tín dụng bất động sản: cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp
thức hoá nhà đất, xây dựng sữa chữa nhà.
Tín dụng công nghiệp, thương nghiệp: là loại cho vay để bổ sung vốn lưu
động,mua sắm máy móc cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công
nghiệp, thương mại và dịch vụ.


 


Tín dụng nông nghiệp: là hình thức tín dụng mà đối tượng là các hộ sản
xuất nông nghiệp vay vốn để trang trải các chi phí sản xuất nông nghiệp
như giống cây trồng, phân bón, thuốc trừ sâu…
Tín dụng tiêu dùng: là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu và
mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình.
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu: là các hoạt động mang tính tài trợ
cho doanh nghiệp trong việc kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm: mở



chắc chắn, đồng thời việc nắm giữ không ảnh hưởng đến quy trình hoạt động của
khách hàng, chẳng hạn như: các loại giấy tờ có giá, kim loại quý, ngoại tệ mạnh…
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn nhưng không có tài sản đảm bảo,
hoặc tài sản đó không đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng thì ngân hàng có thể
yêu cầu khách hàng sử dụng chính tài sản được hình thành từ nguồn tài trợ của ngân
hàng làm vật đảm bảo. Chẳng hạn khách hàng vay tiền mua ô tô, ngân hàng có thể yêu
cầu lấy chính chiếc ô tô đó làm vật bảo đảm, khi khách hàng không có khả năng hoàn
trả thì ngân hàng sẽ phát mại ô tô đó để thu nợ. Để đảm bảo rằng khách hàng sẽ không
bán hoặc sử dụng không cẩn thận, làm giảm giá trị của tài sản, ngân hàng thường yêu
cầu khách hàng phải cam kết bảo quản tài sản, mua bảo hiểm và người thụ hưởng là
ngân hàng đồng thời chuyển toàn bộ giấy tờ sở hữu tài sản cho ngân hàng.
1.1.3.4.

Phân loại theo đối tượng khách hàng
Cho vay khách hàng là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế
Đây là loại hình cho vay của các NHTM mà các Doanh nghiệp, các tổ

chức kinh tế là đối tượng được phục vụ. Do đặc thù riêng có của đối tượng này mà các
NHTM phải tổ chức các phòng tín dụng chuyên trách phục vụ. Nhóm khách hàng này
thường có nhu cầu vốn với số lượng lớn, và có thể là rất lớn. Tuy nhiên số lượng
khách hàng loại này của mỗi NHTM thường không lớn, vì vậy các NHTM cần đặc biệt
chú ý quan tâm đến từng khách hàng cụ thể, từ đó xây dựng tốt mối quan hệ tín dụng
lâu dài, đồng thời mở rộng các mối quan hệ với các khách hàng mới.
Cho vay khách hàng cá nhân
Nhóm đối tượng còn lại là nhóm các khách hàng cá nhân (bao gồm cá
nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác…) được các NHTM áp dụng phương thức
cho vay theo quy trình thủ tục của cho vay khách hàng cá nhân. Nhóm đối tượng này

cầu vay vốn. Mà nhóm đối tượng này còn là một lực lượng cung cấp cho các NHTM
một lượng vốn lớn. Nguồn vốn này chủ yếu là các khoản tiết kiệm của các cá nhân, vì
vậy tính ổn định của nó rất cao tạo thuận lợi cho việc đầu tư vào các tài sản trung và
dài hạn của các NHTM.
Tạo dựng tốt mối quan hệ với nhóm khách hàng này, các NHTM vừa
tiếp cận được các món cho vay phát sinh từ nhu cầu tiêu dùng cũng như mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh của các khách hàng cá nhân. Đồng thời khi có những khoản
tiết kiệm hình thành từ nhóm khách hàng này thì các NHTM đó cũng là nơi mà khách
hàng thường sẽ lựa chọn gửi tiền tiết kiệm của mình.
Tóm lại khách hàng cá nhân là nhóm khách hàng có một vị trí rất quan
trọng trong hoạt động của bất kỳ một NHTM nào. Vị thế cua nó được khẳng định cả
trên lý thuyết cũng như trên thực tiễn.
1.2.2.

Đặc trưng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân:

Đặc trưng về khoản vay: Các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân thường
là các khoản có giá trị nhỏ, nhưng số lượng các khoản vay là rất lớn.
Đặc trưng về chất lượng khoản vay: Chất lượng của các khoản vay thường là
khá tốt. Tuy nhiên các khoản cho vay đối với các khách hàng cá nhân chỉ có
chất lượng tốt khi không có những biến cố từ phía khách hàng. Bên cạnh đó các
khoản vay thường có tính rủi ro cao nên nó dược các ngân hàng cho vay áp

 


dụng mức lãi suất cao nhất trong bảng lãi suất cho vay áp dụng đối với các
khoản vay trong các NHTM.
Đặc trưng về thời hạn khoản vay: Thời hạn của cá khoản vay chủ yếu là ngắn
hạn, một phần là trung hạn và một phần rất nhỏ là dài hạn. Điều đó có thể được

Chính sách tín dụng của ngân hàng ảnh hưởng đến quy mô của tín dụng ngắn
hạn ở rất nhiều khía cạnh khác nhau song trực tiếp là ở 3 yếu tố đó là: lãi suất cạnh
tranh, phương thức cho vay và các tài sản bảo đảm tiền vay:


 


Về lãi suất cạnh tranh: đây là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quyết định vay
vốn của khách hàng đối với ngân hàng. Ngân hàng nào có lãi suất cho vay thấp hơn sẽ
thu hút được nhiều khách hàng đến với mình. Tuy nhiên các ngân hàng không thể hạ
lãi suất thấp hơn hẳn so với các ngân hàng khác để thu hút khách mà lãi suất cạnh
tranh này phải được xác định trên cơ sở quy định chung về lãi suất của hệ thống ngân
hàng, lãi suất phải phù hợp với lợi nhuận của ngân hàng, đảm bảo trang trải được chi
phí của về quản lý, về trả lãi huy động, bù đắp được rủi ro có thể xảy ra...
Về phương thức cho vay: Phương thức cho vay đa dạng phong phú, đáp ứng
nhu cầu của khách hàng tại từng thời điểm khác nhau là nhân tố quan trọng để mở
rộng quy mô hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng.
Về tài sản đảm bảo tiền vay: Khách hàng muốn vay vốn tại ngân hàng phải đáp
ứng các điều kiện, nguyên tắc vay vốn. Trong các điều kiện đó, điều kiện về tài sản
bảo đảm tiền vay đóng vai trò quan trọng trong quyết định cho vay của ngân hàng.
Thứ hai: là công tác tổ chức của ngân hàng
Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt
chẽ nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các
ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan
đảm bảo cho ngân hang hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả, qua đó sẽ tạo
điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, th eo dõi quản lý chặt chẽ sát sao
khoản vốn huy động cũng như các khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng.
Thứ ba: Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng.
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói

Tình trạng của nền kinh tế
Tình trạng hiện tại của một nền kinh tế có ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạt động
kinh tế diễn ra trong nó, và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cũng không nằm
ngoài quy luật đó.Thậm chí hoạt động này của ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi
tình trạng này. Khi nền kinh tế trong trạng thái hưng thịnh thì hoạt động của các
NHTM cũng trong xu hướng diễn ra mạnh mẽ, khi đó nhu cầu vay tiền của khách hàng
cá nhân cũng gia tăng, cùng với đó là sự gia tăng trong cạnh tranh giữa các NHTM
càng trở nên gay gắt hơn.
Về phía khách hàng
Khách hàng là người sử dụng sản phẩm và dịch vụ tín dụng mà ngân hàng cung
ứng. Vì lẽ đó mà khách hàng là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng rất nhiều đến
chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Nếu khách hàng vay có đạo đức, phẩm chất tốt; có năng lực, kinh nghiệm quản
lí kinh doanh; có năng lực tài chính, thu nhập ổn định; sử dụng vốn vay đúng mục đích
và có phương án sử dụng vốn cũng như phương án trả nợ rõ ràng,cụ thể thì sẽ làm cho
chất lượng món vay tốt, ảnh hưởng tốt đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân
hàng.


 


Và ngược lại, nếu khách hàng có khả năng quản lý kém; sử dụng vốn sai mục
đích, kém hiệu quả, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ; rủi ro đạo đức sẽ ảnh hưởng không
tốt đến chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng.

Về phía môi trường pháp lý
Hoạt động tín dụng ngân hàng được qui định chặt chẽ bởi các văn bản qui
phạm pháp luật do NHNN ban hành. Các đối tượng khách hàng nằm trong chiến lược
mở rộng cho vay của ngân hàng cần được thừa nhận về mặt pháp lý. Đây là điều kiện


2.1.1.

Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Quân
Đội

 Sơ lược về lịch sử hình thành:
Với ý tưởng xây dựng một định chế tài chính doanh nghiệp và phát triển doanh
nghiệp quân đội trở thành một ngân hàng TMCP Quân Đội. Sau 18 tháng tích cực
chuẩn bị, ngày 4/11/1994 Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội chính thức đi
vào hoạt động. Trụ sở chính tại số 28, Điện Biên Phủ, Hà Nội với số vốn điều lệ 20 tỷ
đồng và 25 cán bộ nhân viên.
 Quá trình phát triển:
Năm 1997 MB đã vững vàng vượt qua cơn khủng hoảng tài chính là ngân hàng
thương mại cổ phần duy nhất vẫn có lãi
Năm 2004 Đánh dấu cột mốc quan trọng 10 năm MB xây dựng và phát triển với
quy mô lớn mạnh gấp nhiều lần so với ban đầu: Tổng số vốn huy động tăng 511 lần,
Tổng tài sản tăng từ 32 tỷ lên 7.000 tỷ đồng, Tổng lợi nhuận đạt hơn 500 tỷ đồng. Khai
trương Tòa nhà Hội sở mới của MB ở Liễu Giai - Hà nội vào cuối năm 2004.
Năm 2004 – Năm 2008 Giai đoạn phát triển rực rỡ và đầy ấn tượng của MB kể
từ khi thành lập đó là MB đã hoàn thành xuất sắc và toàn diện các mục tiêu mang tính
chiến lược phát triển đưa MB lên vị thế mới. Vốn chủ sở hữu của MB tăng đều qua các
năm, đạt 4.026 tỷ đồng vào năm 31/12/2008. Năm 2008, hầu hết các ngân hàng gặp
khó khăn về thanh khoản do huy động vốn khó khăn nhưng MB vẫn giữ vững ổn định
và trở thành một ngân hàng có hệ số an toàn thanh khoản cao, huy động vốn tăng trên
150%. Tổng tài sản của MB đến cuối năm 2008 đạt 41.809,7 tỷ đồng, bằng 10 lần so
với thời điểm 1/1/2004. Tổng dư nợ tín dụng của MB tăng trưởng không ngừng tính
đến 31/12/2008, dư nợ tín dụng của ngân hàng đạt 15.041,9 tỷ đồng, bằng 5,6 lần so
với đầu năm 2004. Nợ xấu cũng luôn được kiểm soát dưới 2%. Đặc biệt, trong thời kỳ
2004 - 2008, lợi nhuận trước thuế của MB tăng trưởng ở mức cao, bình quân đạt mức

138.482

109.623

69.008

2.638

2.288

1.505

120.655

96.954

59.279

59.045

48.797

29.588

ROE (%)

17,83

29


tăng trưởng hợp lý và hiệu quả”, MB đã thực hiện thành công quyết tâm này trong
năm 2011. Tính đến ngày 31/12/2011, tổng tài sản của MB đạt 138.482 tỷ đồng, tăng
26,33% so với đầu năm, vốn điều lệ đạt 7.300 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế MB đạt
2.638 tỷ đồng, tăng 16% so với năm 2010 và đạt 101% chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
11 
 


Đặc biệt, hoạt động dịch vụ năm qua của MB đã có nhiều bước tiến rõ rệt với
việc cho ra mắt nhiều sản phẩm dựa trên nền tảng công nghệ cao như eMB, Bankplus,
eCom, MB Private... Tổng thu thuần từ dịch vụ năm 2011 đạt 514 tỷ đồng, tăng 57%
so với năm 2010.
Năm 2011, trong môi trường kinh doanh đầy khó khăn, hoạt động huy động vốn
của các ngân hàng có diễn biến rất phức tạp, cạnh tranh rất gay gắt và có nhiều lúc bất
bình đẳng. Tuy nhiên, tại MB, dù phải chấp nhận cuộc cạnh tranh này, nhưng Ngân
hàng luôn tuân thủ các quy định về trần lãi suất của NHNN. Với mục tiêu huy động
vốn là hàng đầu, vì có huy động được vốn mới phát triển được các hoạt động như cho
vay, đầu tư, góp vốn và các hoạt động kinh doanh khác, toàn hệ thống MB đã luôn nỗ
lực và kết quả là đạt con số huy động 89.581 tỷ đồng, tăng 36% so với cuối năm 2010
và hoàn thành 105% kế hoạch năm 2011.
Về hoạt động tín dụng, MB là một trong những ngân hàng được NHNN duyệt
mức tăng trưởng tín dụng là 27% để đáp ứng nhu cầu đầu tư tín dụng cho các doanh
nghiệp SMEs, xuất khẩu và phát triển nông nghiệp nông thôn. Trên tinh thần chấp
hành nghiêm túc chủ trương của NHNN, MB đã kiểm soát tốt hoạt động tín dụng, tăng
trưởng tín dụng, đảm bảo tăng trưởng tín dụng cả năm không vượt quá 27%. Đến
31/12/2011, dư nợ toàn Ngân hàng đạt 59.045 tỷ đồng, tăng 21% so với đầu năm,
trong đó dư nợ phi sản xuất chỉ chiếm 14,94% tổng dư nợ, đảm bảo dưới 16% theo
quy định của NHNN.
Tại Báo cáo tài chính quý IV/2011 của MB, các con số thống kê tốc độ tăng
trưởng tín dụng của MB bao gồm cả chi nhánh nước ngoài là 27,9% (số liệu không

 Chăm sóc khách hàng (Customer Care)
 Sáng tạo (Creative)
 Chuyên nghiệp (Professional)
 Hiệu quả (Performance-driven)
2.1.3.2. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội:
Trong thời gian tới, ban lãnh đạo MB nhận định vẫn còn khó khăn với kinh tế
thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng, do đó MB định hướng hoạt động
trong thời gian tới sẽ là: “Tập trung vượt qua khó khăn, tăng trưởng hợp lý, bền vững”.
Với mục tiêu này, MB đang tập trung triển khai chiến lược mới, phấn đấu hoàn thành
các mục tiêu cụ thể trong năm 2012 như: Tăng tổng tài sản 22%, vốn điều lệ tăng 64%,
tổng mức huy động vốn và tổng dư nợ tín dụng dự kiến tăng 21% và 15% so với năm
2011. Bên cạnh đó, năm 2012, MB sẽ phấn đấu đạt 240 điểm giao dịch trên toàn hệ
thống.
2.2. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bắc Sài
Gòn:
2.2.1.

Lịch sử hình thành:

13 
 


Tiền thân của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bắc Sài Gòn là chi nhánh
Gò Vấp, được thành lập ngày 05/05/2005 theo Quyết định số 55/QĐ-NHQĐ-HĐQT
của Hội đồng quản trị. Đây là chi nhánh cấp 2 trực thuộc chi nhánh Hồ Chí Minh.
Sau hơn 2 tháng chuẩn bị, ngày 20/07/2005, chi nhánh Gò Vấp chính thức mở
cửa giao dịch. Lúc đó, cán bộ nhân viên cùa chi nhánh chỉ có 07 người và trụ sở của
chi nhánh tại số 03 Nguyễn Oanh, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP.HCM còn rất khiêm
tốn, khách hàng hầu như chưa có.



hàng trong nước và ngoài nước, đầu tư cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội, ủy
thác tín dụng cho Chính phủ, các chủ đầu tư trong ngành kinh tế đối ngoại
Là một đơn vị quan trọng của hệ thống ngân hàng MB trên địa bàn, Chi nhánh
Bắc Sài Gòn có 1 vai trò đáng kể trong hệ thống các ngân hàng trong khu vực. Với
chức năng kinh doanh đa năng, Chi nhánh cần liên tục đổi mới cơ chế quản lý, không
ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ, ứng dụng công nghệ dịch vụ ngân
hàng hiện đại… nhằm thực hiện nhiệm vụ đặt ra trong những năm tới là đưa Chi
nhánh trở thành lá cờ đầu trên địa bàn.
2.2.3.

Hệ thống tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Bắc Sài
Gòn:

2.2.3.1. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Bắc Sài
Gòn:
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Bộ phận hỗ
trợ quan hệ
khách hàng

Phòng
KH cá
nhân

Phòng KH

tổng
hợp

BP Kho quỹ

PGD. TÔ
HIẾN
THÀNH

PGD.
AN
LỘC

PGD. 
QUANG 
TRUNG 2 

15 
 


2.2.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Phòng khách hàng doanh nghiệp (KHDN): thực hiện 2 chức năng chính là cho
vay và dịch vụ thanh toán đối với khách hàng là các doanh nghiệp.
 Phòng thực hiện chức năng đầu tư và cho vay đối với tất cả các doanh
nghiệp trên địa bàn quận Gò Vấp và một số quận lân cận. chủ yếu là cho vay
ngắn hạn các tổ chức kinh tế nhằm đảm bảo bổ sung nguồn vốn lưu động
của các doanh nghiệp này. Phòng còn tiếp xúc và làm việc với các đối tác
khách hàng để tiến đến ký hợp đồng hợp tác. liên kết để mở rộng thị phần
tín dụng đồng thời triển khai các hợp đồng này cho toàn hệ thống thực hiện.

vay tiền tại MB Bắc Sài Gòn. quản lý các rủi ro toàn hệ thống liên quan đến
nghiệp vụ tín dụng. Phòng thẩm định thường xuyên theo dõi. đánh giá tình hình
hoạt động của khách hàng. trong đó chú trọng đến tình hình tài chính.
Phòng thẻ: chuyên quản lý các loại thẻ và cung cấp dịch vụ thẻ (thẻ ATM. thẻ
Credit. thẻ Debit. thẻ Master)
Phòng kế toán và kho quỹ: Thực hiện chức năng thu. chi tiền mặt lưu động tại
chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Quân
Đội. quản lý đảm bảo an toàn tài sản tại chi nhánh. Ngoài ra. phòng KT&KQ
còn hạch toán kế toán toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị theo pháp lệnh
Kế toán và thống kê. phối hợp với phòng KHDN và Phòng KHCN thực hiện
các dịch vụ thanh toán như chuyển tiền phục vụ các tổ chức và cá nhân. thực
hiện chức năng kiểm tra theo nghiệp vụ
Phòng hành chính tổng hợp: Thực hiện chức năng của một phòng nhân sự.
trong đó có quản trị nhân lực. các chính sách. chế độ đối với nhân viên… Phòng
còn chịu trách nhiệm quản lý văn phòng phẩm và con dấu tại chi nhánh
Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh Bắc Sài Gòn nhìn chung khá đơn giản và tương đối
giống cơ cấu tổ chức đường thẳng. Điều này cũng dễ hiểu, vì kiểu cơ cấu tổ chức này
thường được áp dụng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, mà một chi nhánh chỉ vừa
được thành lập năm 2005 thì quy mô cũng chưa thực sự lớn. Kiểu cơ cấu tổ chức này
đòi hỏi ban lãnh đạo phải thực sự mạnh và cơ chế vận hành tốt mới có thể phát huy vai
trò quản lý toàn hệ thống. Tuy nhiên, không phải là không có nét đặc trưng riêng. Có
thể nhận thấy cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Bắc Sài Gòn có sự phân chia các phòng
ban không theo các nghiệp vụ riêng biệt. Lấy phòng KHDN làm thí dụ: phòng thực
hiện nghiệp vụ tín dụng cho vay, cung cấp dịch vụ thanh toán cho các doanh nghiệp và
một số hoạt động liên quan đến ngoại hối, nhưng không thực hiện thẩm định tín dụng
mà nó thuộc trách nhiệm của phòng Thẩm định. Có thể nói, tại chi nhánh có sự tách
bạch giữa các chức năng tạo ra doanh thu và chức năng quản trị rủi ro. Đây được coi là
một nét mới trong kiểu cơ cấu tổ chức đường thẳng đã không còn phổ biến lắm tại các
ngân hàng thương mại.
17 

2.2.5.

Tình hình nhân sự

Đến hết năm 2011, tổng số cán bộ nhân viên của Chi nhánh là 150 người, trong
đó phần lớn là những người đạt trình độ đại học và trên đại học

18 
 


Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn tại Chi nhánh Bắc Sài Gòn
năm 2011
Chỉ tiêu
Đại học và trên đại
học
Trung cấp và cao
đẳng
Lao động phổ thông

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

150

88,2%

12


đông đúc như chợ Hạnh Thông Tây, đường Thống Nhất, đường Phan Văn Trị,
Nguyễn Văn Nghi, đường Quang Trung là con đường có nhiều cửa hàng, văn
phòng công ty…Thêm vào đó, Chi nhánh có một Phòng Giao Dịch Quang Trung
19 
 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status