Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại sở giao thông vận tải bến tre - Pdf 34

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển đất nước về mọi mặt trong tình hình
mới thì con người là nhân tố trung tâm và là mục đích của nền sản xuất xã hội1. Vì
thế, bất kỳ một tổ chức nào, một xã hội nào muốn tồn tại và phát triển lâu dài đòi
hỏi nhà quản trị phải đưa nhân tố con người lên vị trí hàng đầu, để khai thác và sử
dụng nguồn tài nguyên quý giá này một cách hữu hiệu là cả một nghệ thuật của
những nhà quản trị, làm sao để cho công việc quản trị thành công, tạo ra được
quyền của nhà lãnh đạo,đồng thời cũng có sự thỏa mãn của cấp dưới đó là một vấn
đề mà không phải bất kỳ ai cũng có thể làm được2.
Thực tế chứng minh rằng, chất lượng nguồn nhân lực đã trở thành lợi thế
cạnh tranh chủ yếu của các tổ chức, các doanh nghiệp, các cơ quan chuyên môn của
nhà nước đã có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng dù công nghệ tiên tiến, khoa học
tiến bộ đến đâu nhưng việc sử dụng, phân công bố trí không phù hợp, đào tạo không
có kế hoạch thì kết quả chất lượng nguồn nhân lực sẽ không cao3. Chính vì vậy,
muốn quản lý và sử dụng yếu tố con người cũng như phát triển nguồn nhân lực thật
sự có hiệu quả thì cần phải nghiên cứu, tìm hiểu nhiều khía cạnh khác nhau.
Sở Giao thông vận tải Bến Tre là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh Bến Tre có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
chức năng quản lý Nhà nước về giao thông vận tải, bao gồm: đường bộ, đường thủy
nội địa, vận tải và an toàn giao thông trên địa bàn4. Bên cạnh đó, từ trước đến nay
chưa có công trình nghiên cứu nào về hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Sở

1

Trƣơng Thị Hồng Nga, “Vai trò con người của Đảng ta trong thời kỳ CNH – HĐH đất nước”. [Đọc từ:
(Đọc ngày 14/3/2015)
2
Vũ Tiến Dũng, “Quản lí nguồn nhân lực trong môi trường giáo dục nghệ thuật”. [Đọc từ:

Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị NNL tại Sở
GTVT Bến Tre trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014.
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị
NNL tại Sở GTVT Bến Tre trong thời gian tới.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(1) Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Sở GTVT tỉnh Bến Tre
trong thời gian qua như thế nào?
(2) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác quản trị nguồn nhân lực tại Sở
GTVT Bến Tre?
(3) Giải pháp khả thi nào nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực
tại Sở GTVT Bến Tre trong thời gian tới?

Thực hiện: Phan Quốc Việt


3

4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đội ngũ nhân sự ở các phòng, ban và các hoạt động liên quan đến quản trị
nguồn nhân lực tại Sở GTVT Bến Tre.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 3/2015 đến tháng 11/2015 với số liệu sơ cấp
được thu thập từ việc phỏng vấn nhân viên ở các phòng, ban trong Sở GTVT Bến
Tre thông qua phiếu khảo sát năm 2015 và số liệu thứ cấp được thu thập trong
khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2014.
4.2.2 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện thông qua việc khảo sát thực tế tại Sở GTVT Bến Tre
bằng cách phỏng vấn trực tiếp đội ngũ nhân viên đang làm việc tại các pḥòng , ban

 Nguyễn Việt Hà (2012), Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại sân
bay quốc tế Nội Bài, Luận văn thạc sỹ ngành Quản trị Kinh doanh, Học viện bưu
chính viễn thông. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm phân tích và đánh giá thực trạng
công tác quản trị nguồn nhân lực tại sân bay quốc tế Nội Bài. Tác giả sử dụng
phương pháp duy vật biện chứng, điều tra, tổng hợp, suy luận logic. Kết quả nghiên
cứu cho thấy, công tác quản trị nguồn nhân lực tại sân bay Nội Bài bị ảnh hưởng
bởi 2 nhóm nhân tố là (1) Nhóm yếu tố bên trong (bao gồm: sứ mạng/mục đích của
doanh nghiệp; chính sách/chiến lược của doanh nghiệp; bầu không khí văn hóa
doanh nghiệp) và (2) Nhóm yếu tố bên ngoài (bao gồm: tình hình kinh tế; tình hình
chính trị; công nghệ - kỹ thuật; văn hóa - xã hội; lực lượng lao động; đối thủ cạnh
tranh; khách hàng; chính quyền và đoàn thể địa phương). Dựa trên cơ sở đó, tác giả
đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại
sân bay quốc tế Nội Bài trong thời gian tới [3].
 Phạm Hải Hưng (2011), Công tác quản trị nhân sự tại Chi nhánh công ty
HUDS - Khu đô thị mới Việt Hưng, Luận văn thạc sỹ ngành Quản trị kinh doanh,
Đại học Kinh tế. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm phân tích và đánh giá thực trạng
công tác quản trị nguồn nhân lực tại Chi nhánh công ty HUDS. Tác giả sử dụng
phương pháp duy vật biện chứng, suy luận logic. Kết quả nghiên cứu cho thấy, công
tác quản trị nguồn nhân lực tại Chi nhánh công ty HUDS bị ảnh hưởng bởi 2 nhóm
nhân tố là (1) Nhóm yếu tố bên trong (bao gồm: sứ mạng/mục đích của doanh

Thực hiện: Phan Quốc Việt


5

nghiệp; nhân tố con người; nhân tố nhà quản trị; môi trường văn hóa doanh nghiệp)
và (2) Nhóm yếu tố bên ngoài (bao gồm: tình hình kinh tế; tình hình chính trị; công
nghệ - kỹ thuật; văn hóa - xã hội; lực lượng lao động; đối thủ cạnh tranh; yếu tố công
nghệ). Dựa trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công


ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nguồn nhân lực. Bên cạnh đó, tác giả còn đưa ra
mô hình nghiên cứu đề xuất để tiến hành nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Sở GTVT Bến
Tre. Trong chương này tác giả trình bày sơ lược về Sở GTVT Bến Tre, thực trạng
công tác quản trị nguồn nhân lực tại Sở GTVT Bến Tre và các nhân tố ảnh hưởng
đến hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Sở GTVT Bến Tre.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại
Sở GTVT Bến Tre. Trong chương này tác giả trình bày cơ sở đề xuất giải pháp, giải
pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Sở GTVT Bến Tre và đề xuất
một số kiến nghị đối với các bên có liên quan.

Thực hiện: Phan Quốc Việt


7

PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
a) Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người bao gồm cả
phẩm chất, trình độ chuyên môn, kiến thức, óc sáng tạo, năng lượng, nhiệt huyết và
kinh nghiệm sống của con người nhằm đáp ứng cơ cấu kinh tế xã hội đòi hỏi [5].
Nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của
con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất. Nó cũng được xem
là sức lao động của con người - một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố của sản
xuất của các doanh nghiệp. Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những lao

góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng
đạt được các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân.
1.1.2 Nội dung công tác quản trị nguồn nhân lực
1.1.2.1 Hoạch định và phân tích công việc
a) Hoạch định công việc
Hoạch định công việc là quá trình xem xét một cách có hệ thống các nhu cầu
về nguồn nhân lực để vạch ra kế hoạch làm thế nào để đảm bảo mục tiêu đúng
người, đúng việc, đúng lúc [5].
b) Phân tích công việc
Phân tích công việc là một quá trình xác định các loại công việc phải thực
hiện, tính chất của mỗi loại công việc, quyền hạn, trách nhiệm và kỹ năng thực hiện
theo yêu cầu của công việc. Như vậy, thực chất của việc phân tích công việc là xác
định nhu cầu về lao động ở doanh nghiệp trong mỗi thời kì nhất định cả về số
lượng, chất lượng, cơ cấu[5].
1.1.2.2 Tuyển dụng và bố trí nhân sự
a) Các nguồn tuyển dụng nhân sự
-

Nguồn nội bộ bao gồm: những người đang làm việc cho doanh nghiệp đó là

cách đưa người lao động làm việc ở vị trí cao hơn vị trí làm việc cũ [5].

Thực hiện: Phan Quốc Việt


9

-

Nguồn bên ngoài: là những người mới đến xin việc, được thực hiện khi


-

Đào tạo tại nơi làm việc [5].

-

Kèm cặp hướng dẫn tại chỗ [5].

-

Luân phiên thay đổi công việc [5].

-

Đào tạo theo chỉ dẫn [5].

-

Phương pháp nghe nhìn [5].

-

Tổ chức các lớp cạnh tranh doanh nghiệp [5].
b) Phát triển nguồn nhân lực

-

Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng


chuyên môn, năng lực làm việc thì sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển
đúng hướng và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Do đó, vai trò của
quản trị được thể hiện ở một số khía cạnh như sau:
Một là, do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển buộc phải tiến hành cải tiến tổ chức của mình
theo hướng tinh giảm gọn nhẹ, năng động, trong đó yếu tố con người mang tính
quyết định;
Hai là, do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền
kinh tế buộc các doanh nghiệp phải biết làm cho tổ chức của mình thích ứng. Do đó,
việc thực hiện các nội dung hoạch định, tuyển dụng, duy trì, phát triển, đào tạo,
động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con người thông qua tổ chức, nhằm
đạt được mục tiêu đã định trước là vấn đề quan tâm hàng đầu;
Ba là, nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản trị đạt được
mục đích, kết quả thông qua người khác. Một quản trị gia có thể lập kế hoạch hoàn
chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại chính
xác,....nhưng nhà quản trị đó vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển dụng đúng

Thực hiện: Phan Quốc Việt


11

người cho đúng việc hoặc không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc. Để
quản trị có hiệu quả, nhà quản trị cần biết cách làm việc và hòa hợp với người khác,
biết cách lôi kéo người khác làm cho mình;
Bốn là, nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị học
được cách giao dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết nhạy cảm
với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân
viên say mê với công việc, tránh được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân
viên, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của các cá

Theo kết quả nghiên cứu của Lâm Bảo Khánh (2012); Phạm Hải Hưng
(2011) và hai tác giả Trần Kim Dung (2011) và Hà Văn Hội (2012) đã chứng minh
mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp với các hoạt động quản trị nguồn nhân lực
tại doanh nghiệp là hiện hữu. Bên cạnh đó, các nghiên cứu còn chỉ ra rằng đây là
nhân tố tác động lớn đến hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
1.1.4.3 Chính sách sử dụng lao động
Theo kết quả nghiên cứu của Lâm Bảo Khánh (2012); Phạm Hải Hưng
(2011) và hai tác giả Trần Kim Dung (2011) và Hà Văn Hội (2012) cho rằng chính
sách sử dụng lao động tốt sẽ có tác động tích cực đến quá trình quản trị nguồn nhân
lực. Do đó, để có thể phát huy được hoạt động quản trị nguồn nhân lực thì doanh
nghiệp nên tập trung xem xét nhân tố này để từ đó cải thiện theo hướng tốt nhất.
1.1.4.4 Yếu tố kinh tế
Theo kết quả nghiên cứu của Lâm Bảo Khánh (2012); Phạm Hải Hưng
(2011) và hai tác giả Trần Kim Dung (2011) và Hà Văn Hội (2012) cho rằng yếu tố
kinh tế sẽ có tác động trực tiếp đến cuộc sống người lao động trong doanh nghiệp
thông qua các yếu tố phát triển của địa phương, giá cả các loại mặt hàng ở địa
phương đó. Vì vậy, để có thể đảm bảo quản trị nguồn nhân lực thì doanh nghiệp nên
quan tâm nhiều hơn đến yếu tố này.
1.1.4.5 Yếu tố đối thủ cạnh tranh
Theo kết quả nghiên cứu của Lâm Bảo Khánh (2012); Phạm Hải Hưng
(2011) và hai tác giả Trần Kim Dung (2011) và Hà Văn Hội (2012) đã chứng minh
rằng yếu tố đối thủ cạnh tranh trên địa bàn có nhu cầu tuyển dụng lớn và các chính
sách tuyển dụng có nhiều ưu đãi thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công tác thu hút nhân
sự của doanh nghiệp. Do đó, để có thể phát huy tốt nhất hoạt động quản trị nguồn
nhân lực thì doanh nghiệp nên quan tâm đến các yếu tố này.

Thực hiện: Phan Quốc Việt


13

gia được chọn là ông Lê Văn Hoàng (số điện thoại cá nhân: 0913886191), chuyên
gia trong ngành GTVT và hiện là Giám đốc Sở GTVT Bến Tre. Sau đó dựa vào
bảng điều chỉnh để tiếp tục phỏng vấn thử Tám nhân viên để hiệu chỉnh bảng câu
hỏi lần 2.Sau đó, sử dụng bảng câu hỏi hiệu chỉnh lần 2 để tiến hành thực hiện
nghiên cứu định lượng.
1.2.2 Nghiên cứu định lƣợng
Được thực hiện thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 101 nhân sự đang làm
việc tại Sở GTVT Bến Tre nhằm mục đích thống kê, phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Sở GTVT Bến Tre.

Thực hiện: Phan Quốc Việt


14

1.2.3 Tiến trình nghiên cứu
Trình bày lý thuyết về:
Quản trị nguồn nhân lực
Các yếu tố tác động đến
quản trị nguồn nhân lực

Thang đo
nháp

Nghiên cứu định tính:
Thảo luận tay đôi với 06
nhân viên và 01 chuyên
gia tại Sở GTVT

Thang đo


1.2.4 Điều chỉnh thang đo
Từ phần cơ sở lý thuyết đề tàiđã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến
hoạt động quản trị nhân sự tại Sở GTVT tỉnh Bến Tre làm cơ sở để khám phá và
hiệu chỉnh ra thang đo chính thức để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động
quản trị nhân sự tại Sở GTVT Bến Tre. Sau quá trình phỏng vấn được thực hiện
thông qua phương pháp thảo luận nhóm tay đôi thì thang đo đo lường các nhân tố

Thực hiện: Phan Quốc Việt


15

ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Sở GTVT Bến Tre được điều
chỉnh và bổ sung lần 1 (Xem phụ lục 1).
Tác giả sử dụng bảng câu hỏi lần 1 để tiếp tục bổ sung và điều chỉnh lần 2
bằng phương pháp phỏng vấn thử 08 nhân viên. Sau khi được điều chỉnh lần này đã
cho ra thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại
Sở GTVT Bến Tre chính thức với 26 biến.
1.2.5 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Nguồn số liệu sơ cấp: Để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu nên tác giả
tiến hành thu thập số liệu thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Đối tượng
để tiếp cận, thu thập số liệu là các nhân viên đang làm việc tại Sở GTVT Bến Tre.
Nguồn số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của Sở
GTVT Bến Tre, Bộ GTVT Việt Nam, niêm giám thống kê, sách, báo, Internet,...
1.2.5.1 Phương pháp chọn mẫu
Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.Tổng thể nghiên cứu là các
nhân viên đang làm việc tại Sở GTVT Bến Tre. Trong quá trình thực hiện thu thập
số liệu, tác giả tiến hành thu thập theo từng phòng, ban ở Sở GTVT Bến Tre.
1.2.5.2 Phương pháp xác định cỡ mẫu

số quan sát [7].
Số trung vị - Me (Median): giá trị của biến đứng ở vị trí giữa của một dãy số
đã được sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm dần [7].
Mode-Mo (Mode): giá trị có tầng số cao nhất trong dãy phân phối [7].
Bảng phân phối tần số:
Tần số là số lần xuất hiện của một quan sát, tần số của một tổ là số quan sát
rơi vào giới hạn của tổ đó. Phân tích tần số cho ta thấy mức độ tập trung của các giá
trị giúp ta có cái nhìn tổng quan về các quan sát. Để lập một bảng phân tích tần số
trước hết ta phải sắp xếp dữ liệu theo một thứ tự nào đó tăng dần hoặc giảm
dần[7].Sau đó thực hiện các bước sau:
Bước 3: Xác định giới hạn trên và dưới của mỗi tổ [7].
Giới hạn dưới của tổ đầu tiên sẽ là giá trị biến nhỏ nhất của dãy số phân phối,
sau đó lấy giới hạn dưới cộng với khoảng cách tổ (h) sẽ được giá trị của giới hạn
trên, lần lượt cho đến tổ cuối cùng. Giới hạn trên của tổ cuối cùng thường là giá trị
biến lớn nhất của dãy số phân phối.
Bước 4: Xác định tần số của mỗi tổ bằng cách đếm số quan sát rơi vào giới
hạn của tổ đó. Cuối cùng trình bày kết quả trên bảng biểu và sơ đồ[7].

Thực hiện: Phan Quốc Việt


17

Cách tính cột tần số tích lũy: Tần số tích lũy của tổ thứ nhất chính là tần số
của nó, tần số của tổ thứ hai bao gồm tần số của tổ thứ nhất và cả tần số của tổ thứ
hai, tần số của thứ tổ ba là tần số của chính nó và tần số của cả hai tổ thứ nhất và
thứ hai[7].

Thực hiện: Phan Quốc Việt



của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải.
-

Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hằng năm, chương trình, dự án về giao

thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về giao thông
vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.
-

Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy

ban nhân dân tỉnh.
-

Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn chức danh đối

với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở GTVT; tham gia với các cơ quan có liên quan
xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó phòng chuyên môn
có chức năng quản lý Nhà nước về GTVT thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.

Thực hiện: Phan Quốc Việt


19

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
-

Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân


giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ GTVT và
các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
-

Công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở cửa tuyến đường thủy nội địa địa

phương và đóng, mở các cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy nội địa địa
phương, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy
định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông.
-

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ

thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy
ban nhân dân tỉnh.

Thực hiện: Phan Quốc Việt


20

-

Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa

phương trong phạm vi quản lý.
-

Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa địa

xếp đỡ thi công chuyên dùng trong GTVT đường bộ, đường thủy nội địa theo quy
định của pháp luật và phân cấp của Bộ GTVT.
-

Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ

chyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện
giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận
tải; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của các cơ sở đào tạo lái xe
trên địa bàn; bán hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép và quản
lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật
và phân cấp của Bộ GTVT; cấp chứng chỉ ngành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế

Thực hiện: Phan Quốc Việt


21

phương tiện giao thông đường bộ và phương tiện đường thủy nội địa cho các cá nhân
tại địa phương.
6. Về vận tải
-

Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện các

chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
-

Tổ chức việc thực hiện tổ chức thực hiện quản lý hành khách bằng ôtô theo

lang an toàn giao thông.
-

Là cơ quan thường trực hoặc là thành viên của Ban An toàn giao thông tỉnh

theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Thực hiện: Phan Quốc Việt


22

-

Thẩm định an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh; các vị trí đấu nối

giữa đường huyện, đường xã với đường tỉnh; các điểm đấu nối của các cơ sở sản
xuất, kinh doanh dịch vụ dọc hai bên đường tỉnh.
8. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong
GTVT thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
9. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội
và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực GTVT ở tỉnh theo quy định của pháp luật.
10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về GTVT đối với cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
11. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban
nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực GTVT theo quy định của pháp luật
và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trù hoặc tham gia thẩm


2.1.2 Cơ cấu tổ chức
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHỐI VĂN PHÒNG SỞ GTVT

KHỐI DOANH NGHIỆP

KHỐI HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP

TRUNG

ĐOẠN

TÂM

QUẢN LÝ

QUẢN LÝ

GIAO

PHÀ VÀ

THÔNG

BẾN XE

THỦY BỘ



-

Phòng Quản lý giao thông.

-

Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái.

-

Phòng Thẩm định.
b) Đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc Sở có tài khoản, con dấu

riêng gồm:
-

Ban Quản lý điều hành dự án chuyên ngành GTVT: thành lập theo Quyết

định số 1974/QĐ-UB ngày 30/05/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
-

Thanh tra Sở: thành lập theo Quyết định số 1430/QĐ-UBND ngày 06 tháng

05 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh là tổ chức thuộc Sở GTVT, có con dấu và

Thực hiện: Phan Quốc Việt


25

Tương đối (%)
Chênh lệch 2012/2011
Tuyệt đối (người)
Tương đối (%)
Chênh lệch 2013/2012
Tuyệt đối (người)
Tương đối (%)
Chênh lệch 2014/2013
Tuyệt đối (người)
Tương đối (%)

Năm Năm Năm Năm Năm
2010 2011 2012 2013 2014
90
91
97
100 107
1
1,11
6
6,59
3
3,09
7
7
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Sở GTVT Bến Tre,2015

Thực hiện: Phan Quốc Việt



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status