BÁO CÁO KIẾN TẬP TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔNCHI NHÀNH VĨNH TƯỜNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VỈNH PHÚC
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA AGRIBANK
Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Tên gọi tắt: Agribank
Địa chỉ: Trụ sở chính số 2 - Láng Hạ - Ba Đình – Hà Nội
Vốn điều lệ: 21000 tỷ đồng
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam,
đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank
là ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển
kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ
nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến tháng
12/2009, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều
phương diện:
- Tổng nguồn vốn 434.331 tỷ đồng.
- Vốn tự có: 22.176 tỷ đồng.
- Tổng tài sản 470.000 tỷ đồng.
- Tổng dư nợ 354.112 tỷ đồng.
- Mạng lưới hoạt động: 2300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc.
- Nhân sự: 35.135 cán bộ.
Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục
vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngân
hàng tiên tiến. Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệ
thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ.
Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi
đối tượng khách hàng trong và ngoài nước. Hiện nay Agribank đang có 10 triệu
khách hàng là hộ sản xuất, 30.000 khách hàng là doanh nghiệp.
30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và
bền vững đối với 61 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh, Agribank đã triển khai hỗ trợ
160 tỷ đồng cho hai huyện Mường Ảng và Tủa Chùa thuộc tỉnh Điện Biên.
Cũng trong năm 2009, Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh
tới thăm và làm việc vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988 26/3/2009).
Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, Agribank đã, đang
không ngừng nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp
to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất
nước.
II. TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH CỦA AGRIBANK VIỆT NAM
Agribank phát triển bền vững vì sự thịnh vượng của cộng đồng
Agribank từ khi thành lập (26/3/1988) đến nay luôn khẳng định vai trò là Ngân
hàng thương mại lớn nhất, giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất
nước, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn; thực hiện sứ mệnh
quan trọng dẫn dắt thị trường; đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi
các chính sách của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế.
Agribank là ngân hàng lớn nhất, dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam về
vốn, tài sản, nguồn nhân lực, màng lưới hoạt động, số lượng khách hàng. Đến
31/12/2009, Agribank có tổng tài sản 470.000 tỷ đồng; vốn tự có 22.176 tỷ đồng;
tổng nguồn vốn 434.331 tỷ đồng; tổng dư nợ 354.112 tỷ đồng; đội ngũ cán bộ
nhân viên 35.135 người; 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch; quan hệ đại lý với
1.034 ngân hàng tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ; được trên 13 triệu khách hàng
tin tưởng lựa chọn… Agribank cũng là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam tiếp
nhận và triển khai các dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của Ngân hàng thế
giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp
(AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… Agribank hiện là Chủ tịch Hiệp hội
Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn châu Á- Thái Bình Dương (APRACA). Trong
những năm gần đây, Agribank còn được biết đến với hình ảnh của một ngân
hàng hàng đầu cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại.
năm 2009, nguồn vốn tăng từ 22%-25%; tỷ lệ cho vay nông nghiệp, nông thôn
đạt 70%/tổng dư nợ; nợ xấu dưới 5%; tỷ lệ thu ngoài tín dụng tăng 20%; lợi
nhuận tăng 10%; hệ số an toàn vốn (CAR) theo chuẩn quốc tế.
Để đạt được các mục tiêu trên, Agribank tập trung toàn hệ thống thực hiện đồng
bộ các giải pháp. Trước tiên, tiếp tục thực hiện nghiêm túc, kịp thời chủ trương
của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ. Đẩy mạnh
huy động vốn từ nhiều nguồn. Tăng cường hợp tác, kết nối thanh toán với các tổ
chức, doanh nghiệp lớn. Tăng cường huy động vốn tại các đô thị, thành phố để
bổ sung vốn cho nông thôn, đảm bảo các yêu cầu vốn phục vụ “tam nông”. Thực
hiện đầu tư có chọn lọc và có trình tự ưu tiên, tập trung thu hồi nợ đến hạn và nợ
xấu để quay vòng vốn đáp ứng vốn cho ‘tam nông” và các chương trình trọng
điểm của Chính phủ, đảm bảo tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống theo đúng chỉ
đạo của Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức đánh giá triển khai thực hiện chiến lược
10 năm (2001-2010), xây dựng chiến lược kinh doanh giai đoạn 2011-2015, tầm
nhìn đến 2020; xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu Agribank. Phát triển
mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa trên hệ thống IPCAS II để
phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ mới có chất lượng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu
cầu của khách hàng, nâng cao thế cạnh tranh, trong đó chú trọng phát triển các
sản phẩm thanh toán như thanh toán biên giới, chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại
tệ, đầu tư giấy tờ có giá. Không ngừng hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ theo
mô hình quản lý mới phù hợp với thông lệ quốc tế của ngân hàng hiện đại. Đặc
biệt, chú trọng xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực mạnh về số lượng và chất
Page 3
BÁO CÁO KIẾN TẬP TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔNCHI NHÀNH VĨNH TƯỜNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VỈNH PHÚC
lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của Agribank trong giai đoạn mới, đưa thương
hiệu, văn hóa Agribank không ngừng lớn mạnh, có tầm ảnh hưởng trong nước và
(Campuchia), Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc (ABC), Ngân hàng Trung
Quốc (BOC), Ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc (CCB), Ngân hàng Công
thương Trung Quốc (ICBC) triển khai thực hiện thanh toán biên mậu, đem lại
nhiều ích lợi cho đông đảo khách hàng cũng như các bên tham gia.
Là ngân hàng thương mại hàng đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, ngoài
2.300 chi nhánh và phòng giao dịch, Agribank hiện có 8 công ty trực thuộc, đó
là:
Công ty Cho thuê Tài chính 1 - NHNo&PTNT VN (ALC1)
Công ty Cho thuê Tài chính 2 - NHNo&PTNT VN (ALC2)
Tổng Công ty Vàng Agribank Việt Nam - CTCP (AJC)
Công ty Vàng bạc Đá quý NHNo&PTNT TP.HCM (VJC)
Công ty In, Thương mại và Dịch vụ NHNo&PTNT VN
Công ty Cổ phần Chứng khoán NHNo&PTNT Việt Nam (Agriseco)
Công ty Du lịch Thương mại NHNo&PTNT VN (AGRIBANK TOURS)
Công ty Cổ phần Bảo hiểm NHNo&PTNT VN (ABIC)
Tính đến tháng 4/2010, Agribank đã thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý với
hơn 1046 ngân hàng và các tổ chức tài chính tại 96 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Page 4
BÁO CÁO KIẾN TẬP TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔNCHI NHÀNH VĨNH TƯỜNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VỈNH PHÚC
IV. BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA AGRIBANK
Sơ đồ tổng quát
Page 5
BÁO CÁO KIẾN TẬP TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
19,7%) so với đầu năm, trong đó nguồn vốn nội tệ tăng 15,5%, nguồn vốn ngoại
tệ tăng 57,7% so với đầu năm. Huy động từ khách hàng đạt 366,995 tỷ đồng tăng
30,146 tỷ đồng ( tăng 8,9%) so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 46% tổng nguồn
vốn.
Agribank luôn đảm bảo cơ cấu nguồn vốn đa dạng, hợp lý và có tính ổn định
cao.
Hình 1: Cơ cấu nguồn vốn năm 2009
Tiền gửi
Kỳ hạn nhỏ
Kỳ hạn từ 12 Kỳ hạn lớn
không kỳ hạn hơn 12 tháng – 24 tháng
hơn 24 tháng
Tỷ đồng
88.491
156.653
42.777
79.074
Tỷ trọng (%) 24,1%
42,7%
11,7%
21,5%
3.2. Tín dụng
Đến 31/12/2009, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 345.112 tỷ đồng, tăng 69.495 tỷ
đồng (tăng 24,4%) so với đầu năm. Dư nợ ngoại tệ quy đổi đạt 27.739 tỷ đồng
Page 6
BÁO CÁO KIẾN TẬP TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔNCHI NHÀNH VĨNH TƯỜNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VỈNH PHÚC
27.739
Tỷ trọng (%)
92.2%
7.8%
Hình 2.3: Cơ cấu dư nợ năm 2009 ( phân theo đối tượng )
DNNN
DN NQD
Hộ sản xuất HTX
Tỷ đồng
25.558
155.453
172.038%
1.063
Tỷ trọng (%) 7,2%
43,9%
48,6%
0,3
3.3. Thanh toán trong nước
Agribank thực hiện thanh toán trực tuyến, mọi giao dịch được quản lý, xử ls tập
trung. Với mặng lưới rộng lớn hơn 2300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn
quốc, Agribank tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng dễ dàng tiếp cận tới các
điểm giao dịch nhằm thực hiện lệnh thanh toán nhanh chóng và tiết kiệm nhất.
Lưu lượng thanh toán qua Agribank ngày càng tăng. Năm 2009, Agribank thực
hiện bình quân mỗi ngày thanh toán trong hệ thống 28000 lệnh, thanh toán ngoái
hệ thống 26000 lệnh đi đến.
Agribank đã và đang phát triển các dịch vụ thanh toán: Chuyển tiền; Thu Ngân
sách nhà nước; Internet Banking; SMS Banking; VnTopup; Kết nối thanh toán
Page 7
hàng, năm 2009 doanh số tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng của Agribank
đạt 314.680 tỷ VND và 19.370 triệu USD.
Tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 11.844 triệu USD, tăng 15% so với năm
2008. Agribank ưu tiên đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng nhập khẩu
nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất, với mức ngoại tệ bán cho khách hàng tăng
30% so với năm trước. Toàn hệ thống chấp hành tốt quy định mua bán ngoại tệ
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3.6. Thanh toán biên mậu
Thanh toán biên mậu là một trong những thế mạnh của Agribank. Phát huy lợi
thế mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch ở khắp các tỉnh biên giới tiếp giáp
Trung Quốc, Lào, Campuchia, Agribank là ngân hàng đầu tiên thực hiện thanh
toán biên mậu phục vụ khách hàng trong thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu
qua biên giới bằng đồng bản tệ với các nước láng giềng qua Internet Banking và
hệ thống thanh toán liên ngân hàng SWIFT. Năm 2009, Agribank tổ chức thành
công Hội nghị tổng kết 5 năm (2005- 2009) chuyên đề Thanh toán biên mậu;
triển khai hoạt động này với Ngân hàng Phongsavanh (Lào), Ngân hàng
Page 8
BÁO CÁO KIẾN TẬP TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔNCHI NHÀNH VĨNH TƯỜNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VỈNH PHÚC
ACLEDA (Campuchia) và ký thoả thuận Thanh toán biên mậu qua Internet
Banking giữa Agribank chi nhánh Móng Cái, Lạng Sơn, Cao Bằng với 04 Ngân
hàng lớn nhất Trung Quốc, gồm: Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc (ABC),
Ngân hàng Trung Quốc (BOC), Ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc (CCB), Ngân
hàng Công thương Trung Quốc (ICBC). Thanh toán biên mậu qua Internet
Banking đảm bảo an toàn cao, nhanh, chính xác, chi phí cạnh tranh. Doanh số
thanh toán biên mậu của Agribank trong 2009 đạt trên 14.000 tỷ đồng. Với thị
phần hiện tại trên 50% đối với thị trường Trung Quốc, gần 100% đối với thị
Banknetvn tại 100% ATM.
Đến nay, Agribank đã cung cấp 11 sản phẩm Thẻ các loại, trong đó có 08 sản
phẩm thẻ quốc tế, 03 sản phẩm thẻ nội địa. Riêng năm 2009, Agribank đã phát
triển thêm 06 sản phẩm, trong đó có 04 sản phẩm thẻ quốc tế, 02 sản phẩm thẻ
nội địa (Thẻ lập nghiệp và Thẻ liên kết sinh viên). Các dòng sản phẩm thẻ quốc
Page 9
BÁO CÁO KIẾN TẬP TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔNCHI NHÀNH VĨNH TƯỜNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VỈNH PHÚC
tế của Agribank giúp khách hàng thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại hơn 36.620
điểm chấp nhận thẻ POS/EDC trong nước, hơn 25 triệu POS/EDC trên phạm vi
toàn cầu; rút, ứng tiền mặt và các dịch vụ khác tại 9.723 ATM trong nước và trên
1,6 triệu ATM khắp toàn cầu. Doanh số giao dịch qua Thẻ đạt 78.497 tỷ đồng,
với 59.138.142 món được giao dịch. Trong quá trình phát triển thẻ, Agribank
luôn chú trọng đảm bảo an ninh và bảo mật thông tin, là ngân hàng đầu tiên tại
Việt Nam hoàn thành lắp đặt hệ thống phòng chống sao chép thông tin chủ thẻ
tại 100% ATM.
Năm 2010, Agribank đặt mục tiêu tăng số lượng thẻ lên 6 triệu, vươn lên vị trí
dẫn đầu thị trường Việt Nam về số lượng thẻ phát hành, góp phần thực hiện
thành công chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ.
4. Một số kết quả quan trọng năm 2009
Hệ thống mạng lưới : 2.300 chi nhánh
Vốn tự có: 22.176 tỷ đồng
Tổng tài sản: 470.000 tỷ đồng
Tổng nguồn vốn: 434.331 tỷ đồng
Tổng dư nợ: 354,112 tỷ đồng
Tổng số cán bộ: 35.135 người
105.306
171.957
6
TECHCOMBANK
39.542
59.360
93.140
4.2. Cơ sở khách hàng
10 triệu hộ sản xuất
30.000 doanh nghiệp
Quan hệ đại lý với 1.034 ngân hàng tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ
4.3. Các chỉ tiêu hoạt động từ năm 2007 đến năm 2009
Hình 4: Các chỉ tiêu hoạt động tài chính
Đơn vị tính: Tỷ đồng
STT Chỉ tiêu
2007
2008
2009
1
Tổng nguồn vốn
282.500
363.001
434.331
2
Tổng dư nợ
230.800
284.617
354.112
Page 10
10.202,11 tỷ đồng, nâng tổng vốn điều lệ Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp tục
là Định chế tài chính có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam.
3. Triển khai Nghị định số 41/2010/NĐ-CP trên cơ sở tổng kết 10 năm thực
hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về Chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn
Tháng 7/2010, Agribank tổ chức triển khai Nghị định số 41/2010/NĐ-CP trên cơ
sở tổng kết 10 năm thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về Chính sách tín
dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Với việc tiên phong triển khai
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP, Agribank tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trong
đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn với tỷ trọng cho vay khu vực này luôn chiếm
70% tổng dư nợ toàn hệ thống.
4. Trở thành Ngân hàng số 1 Việt Nam về phát hành Thẻ
Agribank chính thức vươn lên là Ngân hàng số 1 Việt Nam về số lượng thẻ phát
hành với trên 6 triệu thẻ. Trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, năm 2010
đánh dấu sự bứt phá trong phát triển các sản phẩm dịch vụ tiên tiến mà trước đây
không phải thế mạnh của Agribank, đặc biệt là các sản phẩm thanh toán trong
nước như: Thu Ngân sách Nhà nước; Chuyển tiền; Gửi, rút tiền nhiều nơi v.v…
5. Khai trương Chi nhánh tại Campuchia
Ngày 28/6/2010, tại thủ đô Phnômpênh, Vương quốc Campuchia, Agribank
chính thức khai trương chi nhánh đầu tiên tại nước ngoài, đánh dấu việc
Agribank mở rộng mạng lưới vươn ra khu vực và thế giới.
6. Triển khai Dự án xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu
Agribank chính thức triển khai Dự án xây dựng chiến lược phát triển thương
hiệu giai đoạn 2009- 2010 và 05 năm tiếp theo nhằm chuẩn hóa, đồng bộ hệ
Page 11
BÁO CÁO KIẾN TẬP TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔNCHI NHÀNH VĨNH TƯỜNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VỈNH PHÚC
Là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, ngay từ những đầu năm 2009,
Agribank đã nhận thức được vai trò và nhiệm vụ của mình đối với cộng đồng và
toàn xã hội, đặc biệt trong việc thực hiện nghiêm túc, có hiệu có các chủ trương
chính sách của Đảng, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong nỗ lực
ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng hợp lý, ổn định kinh tế vĩ mô và
đảm bảo an sinh xã hội. Agribank hai lần giảm lãi suất cho vay đồng loạt đôi với
khách hàng lên tới 4.300 tỷ đồng, kịp thời hỗ trợ lãi suất cho 1.337.651 khách
hàng với 194.293 tỷ đồng
Với vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn, Agribank tiếp
tục ưu tiên đầu tư cho “Tam nông”. Đến cuối năm, dư nợ cho vay nông nghiệp,
nông thôn chiếm 68,3% tổng dư nợ trên toàn hệ thống, trong đó riêng cho vay hộ
nông dân chiếm 51%. Trên 80% hộ nông dân tại tất cả các vùng, miền trong cả
nước được tiếp cận vốn và các dịch vụ của Agribank. Chính điều này đã góp
phần đưa kinh tế nông thôn tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra hàng chục
triệu việc làm, thêm nhiều ngành nghề mới, tăng thu nhập, chuyển đổi mạnh mẽ
khu vực nông nghiệp sang kinh tế sản xuất hàng hóa.
Trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp, Agribank vẫn được các tổ chức tài
chính quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á
Page 12
BÁO CÁO KIẾN TẬP TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔNCHI NHÀNH VĨNH TƯỜNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VỈNH PHÚC
(ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… tín
nhiệm, ủy thác triển khai 138 dự án với tổng số vốn tiếp nhận đạt trên 4,4 tỷ
USD, số giải ngân hơn 2,3 tỷ USD. Agribank không ngừng tiếp cận, thu hút các
dự án mới: Hợp đồng tài trợ với Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) giai đoạn II;
Dự án tài chính nông thôn III do WB tài trợ; Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn
sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học (QSEAP) do ADB
280/QĐ- NH5 ngày 15/10/1996 của thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 310073 ngày 10/4/1998 do Sở kế hoạch
và đầu tư tỉnh Vĩnh phúc cấp với ngành nghề kinh doanh là tín dụng – tiền tệ thanh toán, cụ thể:
Page 13
BÁO CÁO KIẾN TẬP TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔNCHI NHÀNH VĨNH TƯỜNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VỈNH PHÚC
- Nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và dân cư. Phát hành các
loại trái phiếu, kỳ phiếu bằng tiền Việt Nam.
- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho tất cả các
thành phần kinh tế trên địa bàn huyện
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán khác nhau: Nghiệp vụ chuyển tiền thanh
toán
2. Sự phát triển của Agribank chi nhánh Vĩnh Tường
Trong nhiều năm qua và hiện nay huyện Vĩnh Tường là một trong những vùng
trọng điểm sản xuất lương thực và rau màu, thực phẩm của tỉnh Vĩnh Phúc, có
lợi thế và tiềm năng nông nghiệp đa dạng cho phép áp dụng công nghệ sản xuất
hiện đại trong các lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi. Theo Nghị quyết của đảng bộ
huyện về phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội hiện nay huyện Vĩnh Tường đang
nỗ lực đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đa dạng, tích
cực do vậy nhu cầu về vốn để phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn
và nông dân là rất lớn có thể cần tăng trưởng hàng nghìn tỷ đồng vốn mỗi năm.
Agribank chi nhánh Vĩnh Tường hoạt động trong cơ chế thị trường, có quyền tự
chủ trong kinh doanh, đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh, kinh doanh có lãi,
ổn định và phát triển. Mạng lưới và cơ cấu tổ chức của chi nhánh Agribank
huyện Vĩnh Tường đã được cải tiến cho phù hợp với nền kinh tế thị trường, phát
huy và khai thác triệt để lợi thế của mình trong mọi hoạt động huy động vốn
cũng như sử dụng vốn tại một số huyện trọng điểm có thể khai thác tối đa nguồn
Ngồn vốn huy động tại địa phương = 32 tỉ đồng
- Tại thời điểm 31/12/2009 = 355 tỉ đồng tương đương 56,3% so với năm 1999,
trong đó: nguồn vốn hy động tại địa phương = 182 tỉ đồng, tăng trưởng 56,8%so
với 1999.
- Tổng dư nợ cho vay trực tiếp : 31/12/2009 = 60 tỉ đồng. Trong đó:
+ Cho vay HSX – CN = 48 tỉ đồng
+ Cho vay hộ nghèo = 10 tỉ đồng
+ Cho vay doanh nghiệp = 2 tỉ đồng.
- Tại thời điểm 31/12/2009 tổng dư nợ = 329 tỉ đồng ( 31/12/2008 nâng cấp và
tách chi nhánh Thổ Tang, dư nợ 31/12/2009 cuả chi nhánh Thổ tang = 202 tỉ).
Tăng trưởng 48,5% so với 1999. Trong đó:
+ Cho vay HSX – CN = 25 tỉ đồng, tăng trưởng 61,4%
+ Cho vay doanh nghiệp = 34 tỉ đồng, tăng trương 17%
+ Tỉ lệ nợ xấu 1998 = 2,26%/ tổng dư nợ , 2009 =
3,7%/tổng dư nợ
- Tổng doanh số cho vay 1999 – 2009 = 2328 tỉ đồng
- Tổng doanh số thu nợ 1999 – 2009 = 2185 tỉ đồng
- Tỉ trọng vốn cho vay nông nghiệp – nông thôn – nông dân chiếm 89,6 % tổng
dư nợ. Cơ cấu, tốc độ đầu tư tín dụng đạt mức tăng trưởng phù hợp, tỉ lệ nợ xấu
luôn được khống chế ở mức cho phép đã chứng tỏ sự năng động đúng đắn, nắm
vững chính sách chỉ đạo của chính phủ, NHNo Việt Nam, đáp ứng đầy đủ nhu
cầu vốn cho phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện của
NHNo Vĩnh Tường.
II. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CHI NHÁNH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
CÁC PHÒNG BAN TRONG CHI NHÁNH
1.
Sơ đồ tổ chức chi nhánh Agribank Vĩnh Tường
Page 15
& Nhân sự, phòng Kế hoạch & Kinh doanh, phòng giao dịch Chấn Hưng, phòng
giao dịch Bồ Sao.
Các bộ phận chức năng được chuyên môn hóa theo nghiệp vụ ngân hàng và có
quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau tạo thành mắt xích cùng đóng góp vào
công cuộc đổi mới của Agribank chi nhánh Vĩnh Tường nói riêng và toàn ngành
ngân hàng nói chung. Đội ngũ cán bộ nhân viên chức của chi nhánh gồm 40
người trong đó số cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 61%, số nhân viên
còn lại đang đươc đào tạo để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một
cao của ngành ngân hàng.
2. Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí trong Agribank chi nhánh Vĩnh
Tường.
Họ và tên
Vị trí
Nhiệm vụ/ chức năng
Đỗ Văn Nhâm
Giám đốc
Phụ trách chung;
- Quản lý và điều hành toàn diện mọi hoạt động
- Hỗ trợ các phó giám đốc, cán bộ quản lý, phòng đơn
vị của chi nhánh giải quyết các công việc cụ thể phát
sinh thuộc lĩnh vực phụ trách khi phó Giám đốc, cán
bộ quản lý các phòng đi công tác vắng mặt mà không
có người phụ trách giải quyết.
Page 16
BÁO CÁO KIẾN TẬP TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔNCHI NHÀNH VĨNH TƯỜNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VỈNH PHÚC
1. Nguyễn Hữu Phó
cụ
thể;
- Lập, chỉ đạo thực hiện kế hoạch kinh doanh
tháng/quý/năm của Phòng Kinh doanh Chi nhánh;
- Quản lý tốt đội ngũ nhân viên kinh doanh tại Chi
nhánh. Cụ thể: giao chỉ tiêu và đánh giá hiệu quả công
việc của từng nhân viên; hướng dẫn nhân viên trong
công tác thẩm định, đánh giá hồ sơ vay vốn đảm bảo
tuân thủ các quy trình, quy định của Agribank và quy
định của pháp luật; hướng dẫn nhân viên trong công
tác bán chéo các sản phẩm, dịch vụ của Agribank,
nhằm đảm bảo cung cấp trọn gói sản phẩm, dịch vụ
của
Agribank
cho
khách
hàng;
- Tham gia UBTD với vai trò là thành viên có ý kiến
tham mưu đối với các khoản cấp tín dụng;
- Các công việc khác do Ban lãnh đạo Chi nhánh phân
công.
Trần Thị Mỹ Trưởng
Hạnh
phòng
Kế
toán & Ngân
quỹ
- - Điều hành, quản lý, kiểm tra, kiểm soát và chịu
chính
&
Nhân sự
Ngô Văn Dũng Giám
đốc
phòng giao
dịch Chấn
Hưng
Trần Thị Lan Giám
đốc
Anh
phòng giao
dịch Bố Sao
- Quản lý, điều hành cán bộ, nhân viên để hoàn thành
lĩnh vực công tác/ công việc được giao phụ trách, quản
lý.
- Xây dựng chiến lược phát triển (ngắn hạn, dài hạn) và
kế hoạch kinh doanh hàng năm cho Phòng giao dịch và
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của
Phòng giao dịch
- Điều hành toàn bộ hoạt động của Phòng giao dịch
III. PHÒNG KẾ HOẠCH VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
AGRIBANK CHI NHÁNH VĨNH TƯỜNG
1. Tổ chức nhân sự phòng Kế hoạch và Sản xuất kinh doanh
Phòng Kế hoạch và Sản xuất kinh doanh có tất cả 15 cán bộ gồm:
1 trưởng phòng Kế hoạch và Sản xuất kinh doanh: Hà Văn Học
Nhiệm vụ của Trưởng phòng kế hoạch: - Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho
Thực hiện chinh sách hỗ trợ lãi suất làm gia tăng khối lượng sản xuất công
nghiệp đồng thời gia tăng sức ép về nhu cầu vốn tín dụng.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng nhất là các doanh nghiệp gặp
nhiều khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế. Trong bối cảnh đó, bản thân
ngân hàng cũng phải chia sẻ khó khăn, hai lần đồng loạt giảm lãi suất cho vay
trong khi lãi suất huy động liên tục phải tăng cao dẫn đến khó khăn rất lớn về tài
chính.
Trên địa bàn, tình hình hạn hán kéo dài dã gây nhiều rủi ro, thiệt hại về sản xuất
của bà con nông dân.
Tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn, quy mô hoạt động kinh doanh của
chi nhánh tuy đã đạt mức khá nhưng do lao động đông, năng lực trình độ chuyên
môn chưa đồng đều, tính chyên nghiệp trong kinh doanh, phục vụ khách hàng
còn một số hạn chế nên năng suất lao động chưa cao, kết quả hoạt động kinh
doanh tuy có tăng nhưng chưa bền vững, thu nhập cả người lao động trong đơn
vị còn khó khăn….
Những tình hình trên đã ảnh hưởng rất lớn đên hoạt động ngân hàng, song
được sự quan tâm chỉ đạo cụ thể, trực tiếp của ban giám đốc Agribank của tỉnh,
của huyện ủy, UBND huyện, được sự hợp tác giúp đỡ tích cực của các cơ quan
đơn vị, nhân dân trong huyện. Năm 2009 tập thể lãnh đạo và toàn thể cán bộ
công nhân viên chi nhánh Agribank Vĩnh Tường đã đoàn kết tập trung mọi nỗ
lực vượt qua khó khăn, tổ chức thực iện tốt nhiệm vụ chính trị và kinh tế.
2.1.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2010:
a. Công tác huy động nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn huy động tại địa phương đạt 186 tỉ VNĐ
*Nguồn vốn nội tệ :178 tỉ đồng
*Nguồn vốn ngoại tệ quy đổi đạt 8 tỉ đồng
Nguồn vốn huy động từ dân cư ( nội ngoại tệ) : 176 tỉ đồng chiếm tỉ trọng 95%
tổng nguồn vốn.
b. Công tác tín dụng:
Page 19
+ Thu từ nguồn đã xử lý; 4556 triệu
+Thu phí từ hoạt động dịch vụ : 642 triệu chiếm tỉ trọng 9% so với quỹ thu nhập
thực tế thực hiện được.
- Tổng chi tài khoản loại 8: 37240 triệu
Trong đó :
+ Phí sử dụng vốn TW : 11478 triệu chiếm 31% tổng chi
+ Chi lương theo đơn giá: 3382 triệu
+ Chi dự phòng rủi ro: 3523 triệu
- Quỹ thu nhập thực hiện: 7212 triệu
- Qũy thu nhập cần có: 8950 triệu
- Thiếu quỹ thu nhập: 1738 triệu
- Thiếu quỹ tiền lương; 696 triệu
2.1.3. Đánh giá kết quả kinh doanh:
a.
Những mặt làm được:
Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, điều kiện cạnh tranh gay gắt,
diễn biến thị trường tiền tệ phức tạp song chi nhánh đã nỗ lực tổ chức và thực
hiện tốt một số chi tiê kinh doanh cơ bản.
Page 20
BÁO CÁO KIẾN TẬP TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔNCHI NHÀNH VĨNH TƯỜNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VỈNH PHÚC
Thực hiện tốt nhiệm vj cính trị của một ngân hàng thương mại nhà nước góp
phần quan trọng trong việc thực hiện tốt chính sách kích cầu của chính phủ
nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, đặc biệt thực hiện tốt
chính sách “ tam nông”, chính sách hỗ trợ lãi suất.
Mặc dù luôn thiếu thón nguồn vốn cho vay, sức ép từ nhu của vốn tín dụng rất
lớn song do quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt việc quay vòng vốn, mỏ rộng dịch vụ
nhân dân và khách hàng đồng cảm, chia sẻ khó khăn cùng với ngân hàng nhất là
trong quá trình thỏa thuận điều chỉnh lãi suất cho vay.
Hoạt động dịch vụ có bước phát triẻn tích cực tăng 52% so với năm 2009. Bên
cạnh các dịch vụ truyền thống đã phát triển mạnh được các sản phẩm mới, tạo
tiền đề để tăng doanh thu trong các năm tiếp theo.
Doanh thu từ các dịch vụ truyền thống tăng trưởng khá: dịch vụ chuyển tiền đạt
406 triệu, dich vụ bảo lãnh : 111 triệu.
Page 21
BÁO CÁO KIẾN TẬP TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔNCHI NHÀNH VĨNH TƯỜNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VỈNH PHÚC
Dịch vụ thẻ phát triển rât tốt, tổng số thẻ phát hành trong năm là : 510 thẻ, đến
nay tổng số thẻ là 550 thẻ. Mặc dù triển khai thẻ sau các ngân hàng thương mại
khác trên địa bàn huyện song đến nay đã vươn lên chiếm thị phần lớn nhất tạo
tiền đề rất tốt cho việc tăng thu dịch vụ trong những năm tiếp theo, đồng thời
khai thác được nguồn vốn không kì hạn khá lớn (năm 2009 có số dư là 4,2 tỉ
đồng).
Phát triển tốt hoạt động thanh toán và các dịch vụ ngân hàng, hoàn thành tốt số
lượng tiền chuyển đi, đến và thu chi tiền mặt, đảm bảo an toàn tuyệt đối kho quỹ,
tài sản, chứng từ, đáp ứng tốt nhu càu thu chi, thanh toán chuyển tiền cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh và các hoạt động kinh tế xã hội của huyện.
Công tác thu hồi nợ đã xử lí rủi ro đạt kết quả khá, số tiền thu hồi được lớn hơn
so với số trich lập (Tổng số thu hồi là 4556 triệu, số trích lập là 3523 triệu)
Về tài chính:
Năm 2010 chi nhánh đã có nhiều cố gắng và tích cực đôn đốc thu lãi đến hạn,
thu nợ quá hạn và nợ đã xử lý xếp loại rủi ro. Tổng thu tài khoản loại 7 đạt
41527 triệu, thu nợ XLRR đạt 4556 triệu, thu lãi cho vay đạt 35700 triệu, ti lệ
thu róc lãi đạt 98%.
THÔNCHI NHÀNH VĨNH TƯỜNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VỈNH PHÚC
+ Lãi suất huy động của Agribank thấp hơn so với các ngân hàng thương mại cổ
phần
+ Chính sách khách hàng chậm được đổi mới và chưa được nghiên cứu xây dựng
một cách bài bản trên cơ sở nắm bắt thông tin, phân tích điểm mạnh, điểm yếu
của đối thủ cạnh tranh để có chiến lược cụ thể, không bỏ lỡ cơ hội.
+ Hoạt động tác nghiệp cuả cán bộ còn bộc lộ nhiều yếu kém về phong cách giao
dịch, tiếp cận khách hàng, tuyên truyền tiếp thị….
- Về năng suất, cường độ lao động của cán bộ cho thấy còn một bộ phận cán bộ
tín dụng năng lực trong hướng dẫn và cùng khách hàng thiết lập hồ sơ còn hạn
chế hay để phát sinh sai sót, để khách hàng mất nhiều thời gian giao dịch, thậm
chí còn phải tổ chức chỉnh sửa mất nhiều công sức gây ảnh hưởng đến uy tín,
thương hiệu của Agribank
- .Kết quả tài chính năm 2010 đạt thấp. Quỹ thu nhập làm ra được 7212 triệu
trong khi quỹ thu nhập cần có 8950 triệu. Do vậy năm 2010 đơn vị thiếu quỹ thu
nhập 1738 triệu, thiếu quỹ tiền lương 696 triệu.
- Nguyên nhân:
+ Về khách quan do suy thoái kinh tế đã ảnh hửơng toàn diện đến số lượng và
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt,
liên tục phải tăng lãi suất huy động làm giảm chênh lệch lãi suất đầu vaò đầu ra.
+ Về chủ quan, nguyên nhân cơ bản là chất lượng tin dụng còn kém, phải trích
lập dự phòng rủi ro lớn, trong khi khả năng thu nợ các món nợ đã XLRR rất khó
khăn làm tăng chi phí, giảm thu nhập. Tỉ trọng sử dụng vốn Trung ương cao
trong khi chưa quan tâm khai thác nguồn vốn không kì hạn nên bình quân lãi
suất đầu vào cao. Chưa nhạy bén và làm tốt công tác qản trị lãi suất giữa khâu
mua và khâu bán. Chưa chỉ đạo quyết liệt việc phát triển dịch vụ, tăng cường thu
nợ đã xử lí rủi ro, thu lãi tồn đọng. Chưa thực hiện tốt việc theo dõi đánh giá kết
quả nhiệm vụ được giao hàng tháng, hàng quý của từng cán bộ, gắn với việc
phân phối tiền lương, tiền thưởng làm giảm hiệu quả điều hành và tăng sự ỷ lại,
cùng có lợi, thường xuyên tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng đối
với cán bộ công nhân viên nhằm không ngừng đổi mới tác phong lề lối làm việc,
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng giao dịch với trách nhiệm cao nhất
bằng các dịch vụ tốt nhất, kịp thời nhất. Làm tốt vân đề nay là một yếu tố rất
quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh, thu hút khách hàng.
- Luôn coi trọng công tác quản lí cán bộ, trước hết là quản lí chấp hành quy chế,
quy trình nghiệp vụ. Thường xuyên theo dõi đánh giá xếp loại cán bộ để có sự bố
trí sắp xếp hợp lí, mạnh dạn giao việc nhưng phải gắn với kiểm tra, kiểm soát,
tăng cường giáo dục ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp.
- Phát triển kinh doanh luôn phải gắn chặt với tăng cừơng kiểm tra, kiểm soát,
phải coi chất lượng là yếu tố hàng đầu để đảm bảo sự phát triển số lượng được
an toàn vững chắc.
2.2. Mục tiêu và giải pháp kinh doanh năm 2011
2.2.1. Nhìn nhận bối cảnh kinh doanh năm 2011.
- Là năm chính phủ xác nhận là phải tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô để duy trì tốc
độ tăng trưởng kinh tế bền vững, đồng thời phải vận hành chính sách linh hoạt,
thận trọng không để xảy ra lạm phát ở mức cao. Đây vừa là cơ hội vừa là thách
thức đối với điều hành kinh doanh của một ngân hang thương mại nhà nước.
- Hiện tại năng suất lao động của chi nhánh còn thấp, chất lượng kinh doanh
chưa cao, cân đối tài chính thiếu sự ổn định vững chắc. Mặt khác, năng lực quản
trị điều hành, trình độ tác nghiệp của đội ngũ cán bộ quản lí và nhân viên trong
chi nhánh chưa đồng đều và còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu
cầu kinh doanh trong cơ chế thị trường.
- Lãi suất huy động và cho vay có thể sẽ được điều chỉnh lên xuống khó lường.
Hơn nữa, điểm xuất phát năm 2010 của chi nhánh còn nhiều khó khăn. Huy động
vốn gặp cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác trong huyện như
BIDV, Viettinbank, Techcombank, quy mô kinh doanh còn thấp, chênh lệch hai
đầu lãi suất ngày càng mỏng, dự trữ kinh doanh không có, quỹ thu nhập cần có
do tăng lương tối thiểu trên 17%. Đây là vấn đề hét sức quan trọng cần phải xác
định rõ mục tiêu, giải pháp điều hành kinh doanh ngay từ đầu năm.
mạn dạn phát triển thị trường, khách hàng mới khi có đủ điều kiện theo quy chế.
b. Mục tiêu chung:
- Nguồn vốn tự huy động: Tăng tối thiểu 30% so với năm 2010. Số dư cuối năm
khoảng 242 tỷ. Trong đó: Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng 80%.
- Phát triển va nâng cao chất lượng tín dụng
+ Tổng dư nợ đến 31/12/2010: 411 tỷ đồng tăng 82 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng
là 255 so với năm 2010
+ Tỷ lệ cho vay trung dài hạn chiếm 30%/ tổng dư nợ
+ Tỷ lệ vốn đầu tư cho nông nghiệp – nông thôn – nông dân theo nghi quyết
26/NQTW “ tam nông” chiếm 80%/ tổng dư nợ
+ Tỷ lệ nợ xấu: nhỏ hơn 2,5%/ tổng dư nợ, tương đương 10,2 tỷ đồng, riêng nợ
nhóm 5 chiếm 1,5%/tổng dư nợ, tương đương 6 tỷ đồng.
- Dư nợ bình quân 1 cán bộ tín dụng là: 8,5 tỷ đồng. Tăng 1,3 tỷ đồng so với năm
2010
- Tỷ lệ thu dóc lãi: 98%
- Tỷ lệ thu nợ đã xếp loại rủi ro: lớn hơn 45%/ tổng dư nợ đã xếp loại rủi ro đến
ngày 31/12/2010
- Thu từ hoạt động dịch vụ tăng tối thiểu 35% so với năm 2010
Kết quả tài chính:
- Tổng thu nội bảng: 52.167 triệu đồng
- Tổng chi nội bảng: 44.65 triệu đồng
- Quỹ thu nhập: 11.459 triệu đồng
c. Mục tiêu tài chính cụ thể trong năm 2011
Page 25