Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN
TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH
.1.
Những vấn đề cơ bản về chi phí kinh doanh và phân tích chi phí kinh
doanh
1.1.1.Một số khái niệm về chi phí kinh doanh
1.1.1.1.Chi phí
Thuật ngữ chi phí có từ thời trung cổ (từ thế kỷ thứ V sau công nguyên) từ
đó cho đến nay người ta vẫn quan niệm chi phí như là những hao phí phải bỏ ra để
đổi lấy sự thu về.
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về chi phí.
Xét dưới góc độ kế toán, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Chuẩn mực số
01 “Chuẩn mực chung”: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế
trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản
hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm
khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: chi phí của doanh
nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các
chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh
doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định.
Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, về mức độ khái quát
nhưng đều thể hiện bản chất của chi phí “là những hao phí phải bỏ ra để đổi lấy sự
thu về, có thể thu được dưới dạng vật chất, định lượng được như số lượng sản
phẩm hoặc thu về dưới dạng tinh thần hay dịch vụ được phục vụ”.
1.1.1.2.Chi tiêu
cho người lao động căn cứ vào khối lượng, tính chất và hiệu quả công việc mà
người lao động đảm nhận. Chi phí tiền lương bao gồm lương chính, các khoản phụ
cấp theo lương và các khoản bảo hiểm xã hội của cán bộ công nhân viên trong danh
sách lao động của doanh nghiệp bao gồm cả lao động theo hợp đồng ngắn hạn dài
hạn. Trong doanh nghiệp thương mại việc quản lý và sử dụng chi phí tiền lương có
ý nghĩa rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các nghiệp vụ
kinh doanh và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
1.1.1.5.Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu. (Theo chuẩn mực kế toán số 14
“Doanh thu và thu nhập khác”)
1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan
1.1.2.1.Phân loại chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh bao gồm nhiều loại có nội dung, công dụng và tính chất
khác nhau. Cho nên để tiện cho việc quản lý, sử dụng và hạch toán cần tiến hành
phân loại chi phí kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau.
a) Theo bản chất kinh tế: chi phí kinh doanh thương mại được phân loại như
sau:
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Xiêm
2
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
doanh nghiệp phải chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt diễn ra trên phạm vi toàn cầu.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Xiêm
3
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Trong nền kinh tế thị trường, một khi không còn sự bảo hộ của Nhà nước, các
doanh nghiệp nước ta phải tự điều hành, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh
một cách có hiệu quả để đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển. Muốn
vậy, các doanh nghiệp phải tạo được doanh thu và có lợi nhuận, tăng doanh thu
trong điều kiện nền kinh tế suy thoái là việc quá khó với các doanh nghiệp. Bởi vậy,
các doanh nghiệp thường lựa chọn việc tiết kiệm chi phí. Để làm được điều này
nhiệm vụ phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp càng trở nên quan trọng,
trong đó có phân tích chi phí chi phí kinh doanh. Phân tích chi phí kinh doanh nhằm
mục đích nhận thức và đánh giá chính xác, toàn diện và khách quan tình hình quản
lý và sử dụng chi phí, qua đó thấy được sự tác động ảnh hưởng của nó đến quá trình
và kết quả kinh doanh. Qua phân tích có thể đánh giá được việc sử dụng chi phí
kinh doanh đã hợp lý hay chưa từ đó có sự điều chỉnh, khắc phục cho kỳ kinh
doanh tiếp theo.
1.1.2.3.Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích chi phí kinh doanh
Để phân tích được tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại doanh
nghiệp cần dựa trên vào một số nguồn tài liệu sau:
Thứ nhất: Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát
Tỷ suất chi phí được xác định bằng công thức
F’ = x100
Trong đó:
F: Tổng chi phí kinh doanh
M: Tổng doanh thu
F’: Tỷ suất chi phí (%)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu tỷ suất chi phí phản ánh, cứ một đồng doanh thu đạt được
trong kỳ thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí kinh doanh. Vì vậy, chỉ
tiêu này có thể được sử dụng để phân tích, so sánh trình độ quản lý và sử dụng chi
phí kinh doanh giữa các kỳ của doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp trong
ngành.
b) Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh sự thay đổi về tỷ suất chi phí giữa hai kỳ.
Được xác định bằng công thức:
F’= F’1 – F’0
Trong đó:
F’: Mức độ tăng, giảm tỷ suất chi phí
F’1: Tỷ suất chi phí ở kỳ phân tích
F’0: Tỷ suất chi phí ở kỳ gốc
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết sự thay đổi về số tuyệt đối của tỷ suất chi phí kinh
doanh qua đó nhận thấy sự tiến bộ hay yếu kém trong công tác quản lý CPKD của
doanh nghiệp.
c) Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Xiêm
5
Lớp: K45D1
1.2.1. Phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu
1.2.1.1.Mục đích phân tích
Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là
đánh giá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu chi phí giữa kỳ phân tích và
kỳ gốc, qua đó thấy được sự tác động ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện kế
hoạch doanh thu bán hàng, xác định mức tiết kiệm hay lãng phí về chi phí. Trong
trường hợp có sự biến động của giá cả hàng hóa, để đánh giá chính xác tình hình
chi phí kinh doanh cần phải loại trừ ảnh hưởng của yếu tố giá trong chỉ tiêu doanh
thu bán hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Xiêm
6
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Trong doanh nghiệp thương mại chi phí kinh doanh được sử dụng trước hết
phải tạo ra doanh thu để có nguồn bù đắp chi phí và có lợi nhuận. Vì thế, để đánh
giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không phải xét sự
biến động tăng giảm của chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu bán
hàng.
1.2.1.2.Phương pháp phân tích
Khi phân tích chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu bán hàng
các phương pháp được sử dụng để phân tích như: phương pháp so sánh, phương
pháp tỷ suất, tỷ lệ và phương pháp dùng biểu, sơ đồ phân tích.
1.2.2. Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Về tổng thể tỷ lệ tăng tổng chi phí nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu cho nên
tỷ suất chi phí giảm. Đạt được điều này là do chi phí bán hàng giả về tổng mức, tỷ
trọng và tỷ mưc. Tuy nhiên chi phí mua hàng và chi phí quản lý tăng lên với tỷ lệ
cao hơn tỷ lệ tăng của doanh thu, tỷ trọng, tỷ suất chi phí các khoản này đều tăng
lên như vậy là bất hợp lý. Nếu doanh nghiệp giảm được tỷ lệ tăng tỷ trọng và tỷ suất
chi phí mua hàng và chi phí quản lý thì hiệu quả sử dụng quản lý chi phí kinh doanh
sẽ tốt hơn.
Sau khi phân tích tổng hợp tình hình chi phí theo chức năng hoạt động, ta
tiến hành phân tích chi tiết các khoản mục chi phí cho từng chức năng hoạt động.
Mục đích phân tích nhằm đánh giá sự biến động tăng giảm của từng khoản mục chi
phí qua đó thấy được mục đích sử dụng từng khoản chi phí có hợp lý hay không từ
đó làm rõ nguyên nhân tăng giảm để đề ra những biện pháp khắc phục.
1.2.2.2.Phân tích chi tiết chi phí mua hàng
Chi phí mua hàng là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền với
quá trình mua vật tư hàng hóa. Chi phí mua hàng là những khoản chi phí phát sinh
từ khi giao dịch, ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng đã được thực hiện, hàng
mua đã nhập kho hoặc đã chuyển đến địa điểm chuẩn bị bán ra (không tính trị giá
mua của hàng hóa). Chi phí mua hàng đã có tính chất khả biến và là một bộ phận
của giá vốn hàng bán.
Chi phí mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hóa, chi phí
phân loại bảo quản, đóng gói hàng hóa cho khâu mua, chi phí thuê kho bãi trong
quá trình mua hàng, chi phí bảo hiểm hàng hóa, hoa hồng đại lý trong khâu mua,
thuế trong khâu mua và chi phí bằng tiền khác.
Phân tích chi tiết các khoản mục chi phí mua hàng nhằm đánh giá tình hình
tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm của các khoản mục chi phi, qua đó thấy được
tình hình tăng giảm có hợp lý hay không? Trong mọi trường hợp nếu doanh thu bán
hàng, (hoặc giá vốn hàng bán) tăng lên thì các khoản chi phí mua hàng tăng lên là
hợp lý và ngược lại.
bán ra.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật
liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, các khoản thuế, phí và lệ
phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vu mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Phân tích các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình
tăng giảm giữa các kỳ, đồng thời so với các chỉ tiêu định mức sử dụng, nếu vượt so
với các chỉ tiêu định mức là không hợp lý. Như vậy để có thể tiết kiệm, giảm chi phí
quản lý đòi hỏi doanh nghiệp cần phải xây dựng các định mức và quản lý theo định
mức của các khoản mục chi phí.
1.2.3. Phân tích chi phí tiền lương
Chi phí tiền lương là những chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công cho
người lao động căn cứ vào khối lượng, tính chất và hiệu quả công việc mà người lao
động đảm nhận. Chi phí tiền lương bao gồm lương chính, các khoản phụ cấp theo
lương và các khoản bảo hiểm của cán bộ công nhân viên trong danh sách lao động
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Xiêm
9
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
của doanh nghiệp bao gồm cả lao động theo hợp đồng ngắn hạn và dài hạn. Trong
doanh nghiệp thương mại việc quản lý và sử dụng chi phí tiền lương có ý nghĩa rất
quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh và
hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Phân tích chi phí tiền lương nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Tỷ suất tiền lương trên tổng doanh thu (%) = x 100
Mức lương bình quân: Là chỉ tiêu phản ánh mức lương bình quân mà người
lao động nhận được trên một đơn vị thời gian (năm, tháng).
Mức lương bình quân được xác định bằng công thức:
Mức lương bình quân 1 nhân viên (tháng) =
Ngoài các chỉ tiêu trên, phân tích tổng hợp chi phí tiền lương trong doanh
nghiệp còn sử dụng các chỉ tiêu số lượng lao động và năng suất lao động bình quân.
1.2.3.2.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương nhằm đánh giá được
những nguyên nhân tăng giảm, từ đó có những biện pháp hữu hiệu nhằm sử dụng có
hiệu quả quỹ lương.
Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ lương căn cứ vào từng hình
thức trả lương mà doanh nghiệp áp dụng và công thức tính toán tổng quỹ lương.
Trong thực tế hiện nay có hai hình thức trả lương là trả lương theo thời gian và trả
lương theo sản phẩm với những công thức sau:
Trả lương theo thời gian:
Tổng quỹ
lương (năm)
=
Tổng số
lao động
tỷ trọng lớn nhất. Việc sử dụng khoản mục chi phí này có ảnh hưởng trực tiếp đến
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Xiêm
11
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, cần phân tích tình hình chi phí trả lãi
tiền vay để từ đó đề ra những chính sách, giải pháp quản lý thích hợp.
Phân tích chi phí trả lãi vay nhằm kiển tra đánh giá sự biến động của chi phí
trả lại vay trong thời kỳ qua đó thấy được sự tác động ảnh hưởng của nó đến tình
hình và kết quả kinh doanh. Qua phân tích tìm ra các khoản vốn vay, chi phí lãi suất
bất hợp lý như: vay thừa so với nhu cầu, vay quá hạn hoặc bị chiến dụng vốn vay.
Từ đó có biện pháp xử lý.
Chi phí trả tiền vay bao gồm những khoản mục sau:
Chi phí lãi vay ngắn hạn: Đây là những khoản chi phí trả tiền vay vốn lưu
động dùng để hoạt động kinh doanh. Đó là những khoản lãi vay có hạn trả trong
vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường.
Chi phí trả lãi vay dài hạn: Là những khoản chi phí trả lãi vay cho những
hợp đồng vay vốn dài hạn (trên 1 năm) dùng để đầu tư xây dựng cơ bản hoặc đầu tư
tài chính dài hạn.
Phân tích tình hình trả lãi vay được thực hiện trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu
tổng chi phí lãi vay, chi phí lãi vay theo từng khoản mục (ngắn hạn, dài hạn) và tỷ lệ
chi phí lãi tiền vay trên tổng số tiền vay để thấy được tình hình tăng giảm.
2009 Công ty đã có những thành tích đáng kể
Năm 2009: Trở thành một trong những Công ty triển vọng nhất của tập đoàn
Thành Công
Năm 2012: Là cơ sở xuất sắc của Hyundai Việt Nam.
Trong những năm tiếp theo Công ty luôn hy vọng mang lại nhiều giá trị cho
khách hàng, ước mơ của Công ty tạo cho mỗi nhân viên động lực sáng tạo ra những
sản phẩm, dịch vụ mới mang tính đột phá, thúc đẩy sự chuyển động cũng như mang
lại lợi ích cho xã hội.
2.1.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Hòa nhịp với xu hướng đa phương hóa, toàn cầu hóa, Việt Nam đã gia nhập
Tổ chức Thương mại Thế giới WTO. Sự kiện nổi bật này ảnh hưởng không nhỏ tới
sự hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp. Công ty Cổ phần ô tô Thành Công
Phạm Hùng cũng nằm trong số đó, vậy Công ty đã và đang hết sức nỗ lực cố gắng
phát triển, từng bước hoàn thiện tăng sức cạnh tranh của mình để có thể đứng vững
và mạnh trên thị trường.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Xiêm
13
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu Công ty: Bán xe sản xuất trong nước và
nhập khẩu, cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe, cung cấp phụ tùng chính
hàng, ngoài ra Công ty còn cung cấp một số dịch vụ khác.
doanh
Bộ
phận
Marketing
Đại diện
Bộ phận
Bộ phận
Phụ
Bộ phận
bán hàng
kế toán
kho
trách
phân
dịch vụ
Công ty có những quyết định và điều chỉnh hợp lí nhất.
Phòng dịch vụ: Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về xây dựng phát triển kinh
doanh dịch vụ. Tìm kiếm tổ chức, cá nhân có nhu cầu, tư vấn khách hàng, lên kế
hoạch bảo trì, bảo dưỡng và đưa ra các phương án cải thiện, nâng cao chất lượng
dịch vụ. Tiến hành các thủ tục giao nhận phụ tùng với khách hàng . Khai thác nguồn
phụ tùng đảm bảo chất lượng với giá cả cạnh tranh. Hỗ trợ cấp phát, báo giá phụ
tùng cho khách hàng dịch vụ khi được yêu cầu.
2.1.1.4. Khái quát về kết quả kinh doanh đạt được qua 2 năm 2010 và 2011
Trong những năm gần đây, tuy gặp nhiều khó khăn nhưng với bề dày gần 10
năm hoạt động, Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng đang ngày càng
đứng vững trên thị trường, mở rộng quy mô và thể hiện tiềm năng hoạt động trong
tương lai. Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty trong năm 2010 – 2011
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Xiêm
15
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô Thành Công
Phạm Hùng năm 2010 – 2011
ĐVT: VNĐ
Chênh lệch
Tỷ
2,169,722,52
bán
3. Lợi nhuận gộp
4. Doanh thu hoạt
3
4,698,522,443
0
5,046,681,375
7
348,158,932
5,913,570
8,265,808
2,352,238
39.777
82,846,082
102,191,228
19,345,146
23.351
2.377
1.
động tài chính
5. Chi phí tài
chính
6. Chi phí bán
hàng
7. Chi phí quản lý
doanh nghiệp
8. Tổng lợi nhuận
kế toán trước thuế
9. Chi phí thuế
TNDN hiện hành
10. Lợi nhuận sau
6.576
6.459
7.410
2,118,529,183 2,168,896,927
50,367,744
2.377
thuế
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 và 2011 của Công ty cổ
phần ô tô Thành Công Phạm Hùng )
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy doanh thu của doanh nghiệp
năm 2011 so với năm 2010 tăng 2.517.881.454 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là
lý công nợ và tư vấn kinh doanh diễn ra nhanh chóng và chuyên nghiệp, từ đó tạo
sự hài lòng trong khách hàng cũng như tiết kiệm thời gian và chi phí của doanh
nghiệp.
Ngoài ra, Công ty nên định kỳ kiểm tra đánh giá việc sử dụng chi phí, tình
hình thực hiện CPKD, đặc biệt là các chi phí chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn quyết định
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó kịp thời khắc phục và đưa ra các
biện pháp nếu như chi phí kinh doanh sử dụng không đúng mục đích hay thất thoát.
Việc quản lý tài chính cũng là một ảnh hưởng lớn đến sự nghiệp sử dụng hiệu quả
chi phí của doanh nghiệp. Quản lý tài chính tốt giúp việc huy động vốn kịp thời, sử
dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh được vòng quay của vốn, tiết kiệm được các chi
phí liên quan đến dự trữ hàng hóa, từ đó tiết kiệm được chi phí kinh doanh cho
doanh nghiệp.
b) Trình độ quản lý và sử dụng lao động
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Xiêm
17
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Trong phạm vi doanh nghiệp, sử dụng lao động được coi là vị trí quan trọng
hàng đầu vì lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh
doanh. Nhưng sử dụng lao động sao cho có hiệu quả cao nhất lại là một vấn đề đặt
ra trong từng doanh nghiệp Việc doanh nghiệp sử dụng giải pháp gì, những hình
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
đang bị chi phối mạnh mẽ bởi các chính sách về giá bán. Và phá sau đó là một loạt
các vấn đề về định hướng, chính sách phát triển ngành công nghiệp ô tô và thị
trường ô tô Việt Nam.
Trong những năm gần đây, thị trường ô tô trong nước bắt đầu chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ hơn từ các thay đổi về chính sách thuế, đặc biệt là các loại thuế
nhập khẩu xe nguyên chiếc, thuế nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, thuế GTGT và thuế
tiêu thụ đặc biệt. Các nhà quản lý cho rằng mức thuế như vậy là hợp lý góp phần
điều chỉnh nền kinh tế. Tuy nhiên với các doanh nghiệp trong ngành như Hyundai
Phạm Hùng thì gặp không ít khó khăn bởi sự điều tiết liên tục.
Xét về cơ cấu theo đánh giá của các nhà kinh doanh thuế đang chiếm từ 50%
đến trên 60% giá bán , còn lại là chi phí nhập khẩu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp kinh doanh cũng như người tiêu dùng luôn hy vọng thuế và các
chính sách của nhà nước ổn định và phù hợp để thị trường xe ô tô sôi động hơn.
b) Môi trường cạnh tranh
Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO theo đó sự canh tranh
giữa các doanh nghiệp trong ngành ô tô ngày càng gay gắt hơn. Thuế nhập khẩu ô
tô nguyên chiếc cao, trong khi lệ phí trước bạ chuyển quyền sở hữu đối với xe đăng
ký lần thứ hai giảm xuống còn 2%, điều này sẽ là động lực để người tiêu dùng lựa
chọn mua xe cũ. Theo tính toán của Viện Nghiên cứu chiến lược và chính sách phát
triển công nghiệp (Bộ Công Thương), đến giai đoạn 2010-2015 nhu cầu tiêu dùng
xe ôtô tại Việt Nam sẽ tăng nhanh (từ mức trung bình 18 xe/1.000 dân hiện nay lên
khoảng 50 xe/1.000 dân). Và dòng xe dưới 9 chỗ sẽ tăng trưởng mạnh, chiếm tới
Thành Công Phạm Hùng
2.2.1. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp
Quá trình thực tập tốt nghiệp, để có thêm những thông tin cần thiết cho quá
trình thực tập chuyên sâu của mình với đề tài “ Phân tích chi phí kinh doanh tại
Công ty Cổ Phần ô tô Thành Công Phạm Hùng” tôi đã sử dụng bảng câu hỏi điều
tra gồm 15 câu hỏi xoay quanh vấn đề quản lý của Công ty. Đặc biệt là về quản lý
chi phí kinh doanh để có cái nhìn khách quan và đánh giá sát sao hơn công tác sử
dụng và quản lý chi phí kinh doanh tại đơn vị.
Quá trình thực hiện điều tra được tổng hợp thành kết quả điều tra trắc nghiệm
dưới đây:
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Xiêm
20
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
STT
Nội dung câu hỏi
Ông/bà hãy cho biết công ty
1
có bộ phận phân tích hay
không?
B: Sau khi hoạt động vài
năm
A: nhỏ hơn 3
B: Lớn hơn hoặc bằng 3
Phương pháp phân tích được A: Số tương đối
sử dụng tại doanh nghiệp?
B: Số tuyệt đối
C: So sánh
Ông/Bà (đang làm tại bộ
phận phân tích) hãy đánh
6
giá về khối lượng công việc
A: Vừa phải
Theo Ông/bà khi tiến hành
7
phân tích chỉ tiêu phân tích
nào là quan trọng nhất?
ST
T
Nội dung câu hỏi
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Xiêm
32 100.00
32 100.00
3
75
1
25
0
0
8
25
15
46.88
C: Hiệu quả sử dụng vốn
9
28.13
Phương án trả lời
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Số
phiếu
Công ty có tiến hành phân
8
A: Có
30
93.75
2
6.25
A: Kế toán
0
0
B: Phân tích
21
62.5
4
12.5
32
100
0
0
27
84.38
5
15.63
32
100
32
B: Chi phí mua hàng
C: Chi phí QLDN
nào là quan trọng nhất?
Xin ông/bà cho biết tại
12
Công ty chi phí nào chiếm
tỷ trọng lớn nhất?
Tỷ lệ
(%)
A: Chi phí bán hàng
A: Chi phí mua hàng
B: Chi phí bán hàng
C: Chi phí QLDN
Theo Ông/bà phân tích
13
CPKD có ảnh hưởng lớn
đến lợi nhuận của doanh
nghiệp hay không?
Ông/bà đánh giá như thế
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
nhân viên thuộc bộ phận kế toán và bộ phận phân tích. Tổng số phiếu thu về qua
cuộc điều tra là 32 phiếu, đạt 80%.
Kết quả cho thấy 100% số phiếu khẳng định doanh nghiệp có bộ phận phân
tích, bộ phận phân tích được sử dụng sau khi Công ty thành lập một vài năm. Đồng
thời, tất cả các phiếu đều lựa chọn doanh nghiệp mình có lớn hơn 3 nhân viên phụ
trách phân tích.
Trong số những phiếu thu về có 87,5% cho rằng doanh nghiệp hoạt động trên
lĩnh vực thương mại cần đến bộ phận phân tích, còn lại 12,5% thì cho rằng điều này
là không cần thiết và gây lãng phí cho doanh nghiệp.
Để tìm hiểu về quy mô của bộ phận phân tích, người thực hiện đề tài đã nêu
ra câu hỏi 4 với nội dung “Bộ phận phân tích của doanh nghiệp gồm bao nhiêu
người?”, 100% ý kiến trả lời là lớn hơn 3 nhân viên. Qua quá trình thực tập, tôi
được biết bộ phận phân tích của doanh nghiệp gồm 4 nhân viên. Như vậy, kết quả
trả lời phiếu điều tra thể hiện phần nào mức độ chính xác của thông tin trong phiếu.
Qua kết quả điều tra (câu hỏi 5), được biết bộ phận phân tích của doanh
nghiệp đã sử dụng phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, so sánh để phân tích và
đánh giá về tình hình kinh của doanh nghiệp, từ đó tham mưu với ban quản trị về tỷ
kế hoạch thực hiện doanh thu, lợi nhuận, chi phí… cho doanh nghiệp.
Trong số 04 người thuộc bộ phận phân tích được hỏi về khối lượng công việc
ở bộ phận mình thì 75% tương ứng với 03 người cho rằng với công việc như hiện
tại là vừa phải, không quá nhiều. Còn lại, 25% tương ứng với 01 người cho rằng
công việc ở bộ phận mình như vậy là nhiều cần cắt giảm.
Nhận thức về tầm quan trọng của chi phí kinh doanh trong mỗi nhân viên tại
Công ty được thể hiện qua câu hỏi 7. Có 46,88% tương ứng với 15 người cho rằng
khi tiến hành phân tích chỉ tiêu lợi nhuận là quan trọng nhất, 28,13% tương ứng với
09 người lại đưa ra ý kiến hiệu quả sử dụng vốn là quan trọng nhất, còn lại chỉ có
kiến còn lại đánh giá là chưa tốt. Tuy nhiên, trong số 5 người cho rằng việc quản lý
chi phí hiện tại của doanh nghiệp cần có những điều chính thì có 4 người thuộc bộ
phận phân tích.
Câu hỏi số 15 yêu cầu người được điều tra chọn những phương pháp có thể
giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí thì 100% lựa chọn cả 3 phương án: tăng năng
suất lao động, lập định mức chi phí và xây dựng bộ máy quản lý phù hợp.
2.2.2. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp
2.2.2.1. Phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu
a) Mục đích phân tích
Phân tích chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu là một trong
những chỉ tiêu quan trọng thường được Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm
Hùng coi trọng và tiến hành phân tích theo định kỳ. Trong nền kinh tế thị trường
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Xiêm
24
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
vấn đề đặt lên hàng đầu là hiệu quả kinh doanh, từ đó mới có thể đứng vững trên
thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác lại có điều kiện tích lũy và
mở rộng sản xuất kinh doanh. Hoạt động phân tích vì vậy mà mang tính ý thức, nó
có tác dụng giúp doanh nghiệp tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu để củng cố và phát
huy hoặc khắc phục, cải tiến quản lý. Phát huy mọi tiềm năng của thị trường, khai
thác tối đa nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh
(1)
(2)
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Xiêm
(3)
25
(4)
Tỷ
lệ
(%)
(5)
Lớp: K45D1