phòng giáo dục & đào tạO cát hải
trờng tiểu học chu văn an
Báo cáo
Đề tài nghiên cứu khoa học
ứng dụng s phạm:
Nâng cao chất lợng phân môn Tập làm văn lớp 5 thông qua việc ứng dụng công nghệ
thông tin vào dạy các bài văn miêu tả.
Ngời thực hiện : Nguyễn Thị Vinh
Đơn vị : Trờng tiểu học Chu Văn An
Năm học : 2012 - 2013
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản cam kết
I. Tác giả
Họ và tên:
Nguyễn Thị Vinh
1
Sinh ngày 11 tháng 02 năm 1972
Đơn vị: Trờng Tiểu học
Điện thoại: 01287259977
II. Đề tài nghiên cứu:
Nâng cao chất lợng phân môn Tập làm văn lớp 5 thông qua việc ứng dụng công
3
Phần iii : phơng pháp
4
4
Phần iV: Phân tích dữ liệu và kết quả
6
5
Phần v : kết luận và khuyến nghị
8
6
Phụ lục 1 : Kế hoạch bài học
9
7
Phụ lục 2 : đề kiểm tra
14
mầu sắc, âm thanh, hoạt động.
Vì vậy để đáp ứng nhu cầu đổi mới phơng pháp trong thời kì hiện nay thì việc
ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học là một yêu cầu hết sức quan trọng. Trong
những năm gần đây các trờng tiểu học trong toàn huyện nói chung cũng nh trờng
Tiểu học Quảng Thanh nói riêng đã và đang đẩy mạnh UDCNTT vào dạy học tất cả
các bộ môn, trong đó có môn Tiếng việt, đặc biệt là phân môn TLV. Bởi lẽ các kiến
thức trong phân môn Tập làm văn tuy gần gũi với học sinh nhng vốn sống, vốn hiểu
biết, khả năng khám phá thiên nhiên của các em còn hạn chế. T duy trừu tợng của
các em cha phát triển, đặc biệt trong khi quan sát về cảnh vật, con ngời, ... Mặc dù
đó là những cảnh vật hay ngời rất gần gũi quen thuộc với các em nhng việc quan sát
để ghi lại hình ảnh miêu tả thì còn rất hạn chế. Các em mới chỉ quan sát một cách sơ
sài thậm chí có những em còn không biết ghi lại những hình ảnh những đặc điểm
riêng biệt, nổi bật để miêu tả.
Để hỗ trợ khi dạy các bài văn miêu tả ở lớp 5 SGK hoặc th viện cũng có nhiều
tranh ảnh, hình ảnh minh hoạ. Nhiều giáo viên cũng đã su tầm tranh ảnh mang đến
lớp. Tuy nhiên với những nội dung miêu tả cảnh vật nh cánh đồng vào buổi sớm, tả
cảnh sông nớc, ... hay trong văn tả ngời nh tả một ca sĩ đang biểu diễn, tả một ngời
đang lao động ... . Đây là những hình ảnh các em không quan sát thờng xuyên chỉ
3
qua việc hình dung lại hay nhìn vào tranh thôi thì giáo viên khó có thể hớng dẫn
học sinh quan sát để nắm đợc hình ảnh hay đặc điểm tiêu biểu cảu cảnh của ngời
để miêu tả. Chính vì vậy mà giáo viên gặp rất nhiều khó khăn khi hớng dẫn học
sinh quan sát và ngợc lại học sinh cũng khó có thể mô tả lại một cách chính xác
hấp dẫn.
Giải pháp của tôi khi dạy thể loại văn miêu tả cho học sinh lớp 5 là sử dụng các
tệp có định dạng Flash và Video clip có nội dung phù hợp vào bài dạy thay cho
quan sát ,thay cho các hình ảnh tĩnh trong SGK hỗ trợ các em nhớ lại các hình ảnh
quan sát đợc trong thực tế. Coi đó là nguồn cung cấp thông tin; giúp các em tìm
Đa các tệp có định dạng Flash và Video clip có nội dung phù hợp, Có hình ảnh
cảnh vật; con ngời có hoạt động. VD: Cảnh thiên nhiên nh: cảnh cánh đồng lúa, đờng phố, cảnh sông nớc... hay hình ảnh ca sĩ đang biểu diễn, hình ảnh bác nông dân
đang cày ruộng...Giáo viên chiếu hình ảnh cho học sinh quan sát, nêu hệ thống câu
hỏi dẫn dắt, giúp học sinh thấy đặc điểm nổi bật chọn từ ngữ phú hợp để miêu tả.
Khi chữa bài sử dụng máy chiếu để kiểm tra bài làm của học sinh giúp các em phát
hiện đợc lỗi sai cũng nh học tập đợc những câu từ ý hay trong bài viết của bạn để
miêu tả tốt hơn.
* Về vấn đề đổi mới PPDH, trong đó có UDCNTT vào dạy học, đã có nhiều bài
viết đợc trình bày trong hội thảo liên quan
VD:
- Bài Công nghệ mới với việc dạy và học trong các trờng Cao đẳng, đại học của
giáo s TSKH Lâm Quang Thiệp.
- Bài Những yêu cầu về kiến thức kĩ năng CNTT đối với ngời GV của tác giả
Đào Thái La, Viện khoa học giáo dục Việt Nam.
- Sáng kiến kinh nghiệm UDCNTT trong dạy học của cô giáo Trần Thị Hồng
Vân - Trờng Tiểu học Cát Linh Hà Nội.
* Các đề tài:
4
+ UDCNTT trong dạy học môn toán của Lê Minh Cơng - MS 720.
+ Sử dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học của Vũ Văn Đức - MS 756.
Các đề tài này đều đã đề cập đến những định hớng, tác dụng, kết quả của việc đa
CNTT vào dạy và học. Các đề tài, tài liệu đó chủ yếu bàn về sử dụng CNTT nh thế
nào trong dạy học nói chung mà cha có tài liệu nào đi sâu vào việc sử dụng tệp có
định dạng Flash, Video clip và máy chiếu vào một loại bài cụ thể.
Vì vậy tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể, chi tiết hơn trong một thể loại văn
của phân môn Tập làm văn lớp 5 và đánh giá hiệu quả của việc đổi mới phơng pháp
thông qua việc sử dụng tệp có định dạng Flash, Video clip và máy chiếu hỗ trợ cho
giáo viên khi dạy một loại bài cụ thể trong 1 phân môn cụ thể, đó là dạy văn miêu
Nam
Nữ
Giỏi
Khá
TB
26
14
12
9
11
6
Lớp 5A1
26
12
14
9
11
6
Lớp 5A2
Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp này đều tích cực, chủ động.
Về thành tích học tập của năm trớc, hai lớp tơng đơng nhau về điểm
số của tất cả các môn học.
2. Thiết kế nghiên cứu
Tôi chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 5A1 là lớp thực nghiệm và lớp 5A2 là lớp
đối chứng. Tôi dùng bài kiểm tra chất lợng đầu năm làm bài kiểm tra trớc tác
động. Qua kết quả kiểm tra tôi thấy điểm trung bình của hai lớp có sự khác nhau,
do đó tôi dùng phép kiểm chứng T - Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số
trung bình của hai nhóm trớc tác động.
Bảng 2 : Kiểm chứng để xác định các nhóm tơng đơng.
Đối chứng
clip và máy soi
nghiệm
Dạy học không sử dụng Flash
02
04
Đối chứng
Video clip và máy soi
ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T- Test độc lập.
3. Quy trình nghiên cứu.
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
Lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài học không sử dụng Flash, Video clip và
máy chiếu quy trình chuẩn bị và dạy nh thờng.
Lớp thực nghiệm: - Ngời nghiên cứu: Tôi thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng
Flash, Video clip; chụp ảnh, su tầm và tạo hình ảnh động, dùng máy chiếu chữa
bài, tham khảo ý kiến của đồng nghiệp. Căn cứ vào nội dung kiến thức của bài tôi
lựa chọn để đa vào tiết học nh một hoạt động dạy học. Tôi luôn phải chú ý xác định
rõ mục đích học tập của các phơng tiện hỗ trợ dạy học
* Tiến hành dạy thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm: Vẫn tiến hành dạy tuân theo thời khoá biểu
để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
Bảng 4 : Thời gian thực nghiệm
Thứ
ngày
Môn / Lớp
Tiết theo PPCT
Tên bài dạy
Bảng 5 : So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm
ĐTBC
7,5
8,27
Độ lệch chuẩn
0,81
0,66
Giá trị P của T - Test
0,00025
Chênh lệch giá trị TB
0,95
6
chuẩn ( SMD)
Kết quả trên đã chứng minh rằng 2 nhóm trớc tác động là tơng đơng nhau.
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T - Test cho kết quả p = 0,00025
chuyên môn nghiệp vụ, biết lựa chọn phơng pháp phù hợp với nội dung bài dạy và
đối tợng học sinh. Tự bồi dỡng để có hiểu biết về công nghệ thông tin, biết khai
thác thông tin trên mạng, có kĩ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị hiện đại
nh máy tính, máy chiếu để ứng dụng vào dạy học.
Đối với các cấp lãnh đạo: Cần quan tâm đầu t về cơ sở vật chất nh: Máy chiếu,
màn hình rộng có bộ kết nối, kết nối mạng ....Tạo điều kiện cho giáo viên đợc tham
dự các lớp bồi dỡng ứng dụng CNTT, có biện pháp khuyến khích giáo viên ứng
dụng CNTT vào dạy học.
Trên đây là kết quả nghiên cứu mà bản thân tôi đã thu đợc. Trong suốt quá
trình nghiên cứu, tôi dã nhận đợc sự giúp đỡ của ban giám hiệu, của các đồng bạn
bè đồng nghiệp. Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp
quan tâm, chia sẻ và đặc biệt có thể ứng dụng đề tài này vào việc dạy học tất cả các
phân môn nói chung và phân môn tập làm văn nói riêng. Thông qua đó góp phần
tạo hứng thú cho học sinh và nâng cao kết quả học tập cho các em nói riêng và
nâng cao chất lợng giáo dục của nớc nhà nói chung.
Phụ lục 1: Kế hoạch bài học
Tập làm văn
8
Tiết 23: Cấu tạo của bài văn tả ngời
I. Mục đích yêu cầu
- Nắm đợc cấu tạo 3 phần ( mở bài, thân bài, kết luận) của một bài văn tả ngời.
- Vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả ngời để lập dàn bài chi tiết tả
ngời thân trong gia đình, nêu đợc những nét nổi bật về hình dáng, tính tình, và hành
động của đối tợng miêu tả.
II. Chuẩn bị phơng tiện dạy học:
GV: Bài dạy điện tử có tranh minh hoạ Hạng A Cháng (Slide1)
Đoạn video clip quay ngời thân trong một gia đình ((Slide2)
khoẻ đẹp của A Cháng.
H: Ngoại hình A Cháng có gì nổi bật ?
- Ngực nở vòng cung, da đỏ nh lim,
H: Em có nhận xét gì về cách miêu tả của bắp tay, bắp chân rắn nh trắc gụ, vóc
tác giả?
cao, vai rộng...ra trận.
H: Qua đoạn văn miêu tả hành động, em - Ngời lao động rất khoẻ, rất giỏi,
thấy A. Cháng là ngời nh thế nào?
cần cù, say mê lao động.
H: Tìm phần kết bài và nêu ý nghĩa của - Câu cuối ca ngợi sức lực tràn trề
nó?
của A Cháng là niềm tự hào của họ
Hạng.
- Em có nhận xét gì về cấu tạo của bài văn - Có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết
tả ngời?
luận.
- Nhận xét, rút ra ghi nhớ
- Cả lớp nhận xét bổ xung
* HS đọc ghi nhớ SGK/120
- 2-3 HS đọc
3. Hớng dẫn HS làm bài tập (17-19')
* Bài tập:
- HS đọc yêu cầu
+ GV chiếu Slide 2 giới thiệu: Đây là hình
ảnh những ngời thân trong một gia đình.
- Giới thiệu ngời định tả.
- GV nhắc HS:
+ Khi lập dàn bài cần nắm chắc cấu tạo
+ Chú ý đa vào dàn ý các chi tiết có chọn
Tiết 24: Luyện tập tả ngời
( quan sát lựa chọn chi tiết )
I.Mục đích yêu cầu
- Nhận biết đợc những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hành động của
nhân vật qua bài văn mẫu.
- Hiểu: Khi quan sát, viết một bài văn tả ngời phải chọn lọc để đa vào bài những
chi tiết tiêu biểu, nổi bật, gây ấn tợng.
II. Đồ dùng dạy học
GV: - Máy tính, máy chiêu ..
- Bài dạy điện tử có quét tranh minh hoạ hình ảnh bà và cháu nh sách giáo
khoa (Slide 1)
- Đoạn video clíp quay hình ảnh một bác thợ rèn đang làm việc (Slide 2).
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ ( 2 - 3 )
- 2 HS nêu
- Nêu cấu tạo của bài văn tả ngời ?
- Nhận xét cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài (1 - 2')
- Bài học hôm nay giúp các em biết cách
chọn lọc những chi tiết nổi bật, gây ấn tợng của một ngời.
2. Hớng dẫn luyện tập (32 - 34')
* Bài 1/122 (15-17):
- GV chiếu Slide 1( Đa hình ảnh động về
bà và cháu nh sgk)
- Cả lớp đọc thầm bài Bà tôi trao đổi
nhóm đôi tìm và ghi lại đặc điểm ngoại
- Chữa bài: GV dùng máy chiếu chữa bài
làm của học sinh
- GV chốt ý đúng:
+ Giọng nói: trầm bổng.
- Nhóm khác nhận xét
- HS nêu ý kiến
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát
- Làm nháp
- Cả lớp nhận xét phat hiện lối sai,
bổ sung
- Những chi tiết miêu tả ngời thợ rèn
làm việc:
+ Tay bắt lấy thỏi thép hồng ...
+ Quai những nhát búa hăm hở..
+Quặp thỏi thép trong đôi kìm...
+ Lôi con cá lửa ra...
+ Trở tay ném thỏi sắt ...
+ Liếc nhìn lỡi rựa ...
=>GV Chốt: Cách miêu tả hành động ngời
thợ rèn từ quá trình thổi thép hồng qua
bàn tay anh.... Ngời đọc bị lôi cuốn vì
cách tả, tò mò về một hành động mà mình
cha biết ..., miêu tả hấp dẫn sinh động,
mới lại với cả ngời đã biết nghề rèn.
H: Khi quan sát, miêu tả bài văn, ngời ta -... chọn lọc để đa vào bài những chi
tiết tiêu biểu
- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu sâu
hơn về ngoại hình của một ngời....
2. Bài 1/ 130( 13- 15')
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- TL nhóm 4 trả lời yêu cầu bài trong 2'.
* GV chiếu Slide 1
a. Bà tôi: Đoạn 1 tả đặc điềm gì về ngoại
hình của bà?
+ Tóm tắt các chi tiết đợc miêu tả trong
từng câu ?
+ Các chi tiết đó có quan hệ với nhau ntn ?
- Đoạn 2 tả những đặc điểm gì về ngoại
hình của bà ?
Hoạt động của HS
- HS nêu
- 1 HS đọc to.
- HS thảo luận.
- HS quan sát
- Tả mái tóc bà qua con mắt nhìn
là cháu ( một cậu bé )
+ Câu 1: mở đoạn: giới thiệu bà
ngồi cạnh cháu chải đầu.
+ Câu 2: Tả khái quát: đen, dày,
dài kì lạ.
+ Câu 3: Tả độ dày của mái tóc
qua cách bà chải đầu.
* Quan hệ chặt chẽ với nhau. Chi
minh, gan dạ.
+ Chọn những chi tiết tiêu biểu để
điều gì?
chúng bổ sung cho nhau, khắc hoạ
- Những đặc điểm đó cho biết điều gì về
tính tình của Thắng ?
đợc tính tình của nhân vật
3. Bài 2/130 (18-20')
- HS đọc yêu cầu bài - Xem lại kết quả
quan sát 1 ngời.
* GV chiếu Slide 2
-1 số HS giới thiệu ngời mình tả là ai?
- Em quan sát trong dịp nào?
- Gợi ý: Sử dụng kết quả quan sát để lập
dàn bài. Chọn những đặc điểm nổi bật,
những từ ngữ, hình ảnh sao cho chân thật,
gần gũi,
thân quen với em.
- Chữa: Vài học sinh đọc dàn bài
- Cả lớp nhận xét:
+ Dàn bài đã đủ các phần cha ?
- HS đọc
- HS giới thiệu ngời mình định tả
9
10
11
12
13
14
Hong ỡnh Vit Anh
Nguyn Bựi Th Anh
Nguyn Vit Anh
Nguyn Th Anh
Nguyn Thnh Cụng
Bựi Th Hnh Chinh
Bựi Nam Dng
Nguyn Vn c
Phm Th Thu Hin
Hong Ngc Hng
Nguyn Trung Kiờn
Hong Th Thựy Linh
Phan Vn Hu
Nguyn Bựi Minh
Hip
Nguyn Thnh Luõn
Nguyn Hong Long
ng Tun Minh
Trn Trng Ngha
Nguyn Hong Phỏt
Phm Ngc Qunh
Nguyn Cụng Thnh
on Phng Tho
11
12
13
14
15
Hoàng Việt Anh
Nguyễn Linh Anh
Đỗ Xuân Bằng
Nguyễn Thành Dơng
Nguyễn Minh Diện
Nguyễn Mạnh Cờng
Nguyễn Văn Hà
Lơng Xuân Hoạt
Lã Viết Huy
Vũ Thị Hiền
Khúc Văn Giáp
Nguyễn Minh Giang
PhạmThị Ngọc Lơng
Trần Văn Luyện
Đoàn Văn Long
Điểm kiểm tra trớc tác động
7
6
6
7
8
6
7
6
7
8
6
7
8
9
8
8
7
8
8
8
8
8
9
7
8
9
Điểm kiểm tra
trớc tác động
7
7
7
5
6
7
7
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
Đào Văn Minh
Nguyễn Văn Minh
Nguyễn Đức Nhiệm
Đỗ Tiến Nhuận
Lã Bích Phợng
Nguyễn Đức Toàn
Đào Duy Tùng
Đoàn Mạnh Tiếp
Nguyễn Đức Trung
Nguyễn Thị Thu
Uyên
Nguyễn Tuấn Vũ
8
7
6
7
7
5