So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lúa có triển vọng tại tỉnh thừa thiên huế - Pdf 34

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo của các châu lục trên thế giới năm
2013.......................................................................................................................6
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới giai đoạn 2004 – 2014............7
Bảng 2.3. Diện tích trồng lúa của một số nước trên thế giới từ năm 2009 2014.......................................................................................................................8
Bảng 2.4. Năng suất lúa của một số nước trên thế giới từ năm 2009 - 2014. .8
Bảng 2.5. Sản lượng thóc của một số nước trên thế giới từ năm 2009 - 2014 9
Bảng 2.6. Tình hình sản xuất lúa của Việt Nam giai đoạn 2004 – 2014.......10
Bảng 2.7. Phân loại độ mặn của đất theo 2 chỉ tiêu kết hợp..........................13
Bảng 2.8. Ảnh hưởng của đất mặn đến cây trồng..........................................13
Bảng 2.9. Quan hệ giữa EC đất và năng suất lúa...........................................13
Bảng 2.10. Khả năng chịu mặn của cây trồng ở giai đoạn sinh trưởng.......16
Bảng 3.1. Danh sách giống sử dụng trong nghiên cứu...................................28
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu về đất thí nghiệm....................................................30
Bảng 3.3. Kết quả phân tích nước tại điểm thí nghiệm.................................30
Bảng 3.4. Số liệu khí tượng tháng 01 năm 2015..............................................31
Bảng 3.5. Số liệu khí tượng tháng 02 năm 2015..............................................32
Bảng 3.6. Số liệu khí tượng tháng 3 năm 2015................................................32
Bảng 3.7. Số liệu khí tượng tháng 4 năm 2015................................................33
Bảng 4.1. Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của
các giống thí nghiệm..........................................................................................43
Bảng 4.2. Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống lúa thí nghiệm. . .47
Bảng 4.3. Động thái đẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm.........................48
Bảng 4.4. Khả năng đẻ nhánh của các giống thí nghiệm...............................50
Bảng 4.5. Các đặc trưng hình thái của các giống thí nghiệm........................53
Bảng 4.6. Mức độ khô đầu lá của các giống thí nghiệm.................................56
Bảng 4.7. Tình hình xuất hiện sâu bệnh hại trên các giống lúa thí nghiệm. 56


Bảng 4.8. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống lúa thí
nghiệm................................................................................................................59

2.5.1. Tình hình nghiên cứu lúa chịu mặn trên Thế giới................................................................20

Xác định tiêu chuẩn chọn giống chịu mặn, xác định các tính trạng cần thiết,
cơ chế chịu mặn ở giai đoạn mạ và giai đoạn phát dục là mục tiêu của nhiều
chương trình chọn giống. Tính trạng được quan tâm nhiều là mức độ tổn
thương trên lá ở giai đoạn mạ, tỉ lệ hạt bất thụ ở giai đoạn phát dục, tỉ số
Na+/K+ của chồi thân, trong điều kiện môi trường mặn. Ảnh hưởng gây hại


do mặn trên cây lúa rất phức tạp, chung ta không chỉ quan sát tính tạng
hình thái, mà còn tính trạng sinh lý, sinh hóa tương tác với môi trường. Do
đó, việc chọn lọc cá thể chịu mặn không thể căn cứ trên một tính trạng
riêng biệt nào đó. Giống chịu mặn nổi tiếng Nona Bokra được ghi nhận tốt
ở giai đoạn mạ và giai đoạn tăng trưởng, nhưng giống chuẩn kháng mặn
Pokkali được ghi nhận tốt ở giai đoạn phát dục (Senadhira, 1987) [21]......20
Cơ chế chống chịu mặn của cây lúa được biết thông qua nhiều công trình
nghiên cứu rất nổi tiếng (Akbar và ctv, 1972; Korkor và Abdel-Aal, 1974;
Maas và Hoffman, 1977; Mori và ctv, 1987). Mặn ảnh hưởng đến hoạt động
sinh trưởng, phát triển ở các giai đoạn khác nhau của cây lúa dưới những
mức độ thiệt hại khác nhau ở từng giai đoạn sinh trưởng phát triển [14]...20
Nhiều nghiên cứu của Pearson va ctv (1966) ghi nhận rằng tính chống chịu
mặn xảy ra ở giai đoạn hạt nảy mầm, sau đó trở nên rất mẫn cảm trong giai
đoạn mạ (tuổi lá 2 – 3), rồi trở nên chống chịu trong giai đoạn tăng trưởng,
kế đến nhiễm trong thời kỳ thụ phấn và thụ tinh, cuối cùng thể hiện phản
ứng chống chịu trong thời kỳ hạt chín [22]. Tuy nhiên, một vài nghiên cứu
ghi nhận ở giai đoạn lúa trổ không mẫn cảm với stress do mặn ( Kaddah va
ctv,1975). Do đó, người ta phải chia ra nhiều giai đoạn để nghiên cứu một
cách đầy đủ cơ chế chống chịu mặn của cây trồng [23].................................20
Trung Quốc có 100 triệu ha đất nhiễm phèn (muối – kiềm), chiếm 1/10 tổng
số loại đất này trên thế giới. Khoảng 8 triệu ha đất canh tác được tại Trung

và PSD 1 có khả năng chịu mặn cao và 2 giống lai KRRH 1, CNRH 3 có khả
năng chịu mặn một cách tương đối[28]...........................................................21
Trong nhiều năm trở lại đây, sự phát triển các giống lúa chịu mặn đã được
đề xuất như là một công cụ hữu hiệu để mở rộng nông nghiệp ở các vùng
đất chịu ảnh hưởng mặn [29]. Các giống lúa lai vói khả năng chịu mặn
được nhận thấy như là giải pháp triển vọng nhất, có kinh tế cao và được xã
hội chấp nhận. Năng suất của các giống lúa trong các khu vực bị ảnh hưởng
mặn rất thấp, nhỏ hơn 1,5 tấn/ha, nhưng có thể tăng ít nhất là 2 tấn/ha[30].
.............................................................................................................................21
Năm 2009, Viện nghiến cứu lúa Quốc Tế IRRI (Philippines), có ba giống lúa
được công nhận vào năm 2009 cho những vùng có môi trường khắc nghiệt.
Trong đó có một giống chịu mặn, một giống chống chịu ngập nước và một
giống chịu hạn. Ba giống lúa này được Philipines xếp hạng hai trong 10 tiến
bộ kỹ thuật sáng giá nhất năm 2009. Chỉ riêng giống chịu mặn có thể giúp
Philipines tăng sản lượng 0,8 – 1 triệu tấn do mở thêm 400 000 ha đất mặn
ven biển thành đất lúa.......................................................................................21
Mohammadi và ctv (2010) đã đánh giá gen chịu mặn (Saltol) của 30 giống ở
các điều kiện mặn khác nhau (0, 60, 100 mM NaCl) ở các giai đoạn sinh
trưởng, phát triển. Kết quả cho thấy sự tương các kiểu gen và nồng độ muối
đến sức sống hạt phấn, tỷ lệ hạt lép và năng suất lúa. Năng suất lúa bị ảnh
hưởng nghiêm trọng khi độ mặn tăng từ 60mM đến 100 mM NaCl[31].....22


Gần đây nhất, IRRI (2013) đã công bố giống lúa mới – giống lúa siêu chịu
mặn – đã được tạo ra bằng cách lai loài lúa hoang dại Oryza coarctata và
giống lúa IR56 của loài lúa trồng Oryza sativa L. Giống lúa có khả năng
chịu mặn gấp đôi mức bình thường này sẽ được thử nghiệm trên diện rộng
để có thể đáp ứng nhu cầu của nông dân và người tiêu dùng trong vòng 4 –
5 năm nữa[32]....................................................................................................22
Hiện nay, một số nước trên thế giới đã nghiên cứu nhiều giống lúa thơm có

3.4.4.1. Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển:.............................................................................35
3.4.4.2. Thời gian sinh trưởng và phát triển qua các giai đoạn (ngày)........................................35
3.4.4.3. Các chỉ tiêu về sinh trưởng..............................................................................................35
3.4.4.4. Chỉ tiêu về hình thái........................................................................................................36
3.4.4.5. Đánh giá khả năng chịu mặn..........................................................................................36
3.4.4.6. Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh........................................................................37
3.4.4.7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất................................................................39
3.4.4.8. Chỉ tiêu về thương phẩm hạt gạo và chất lượng cơm.....................................................40
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu......................................................................................................41

PHẦN 4...............................................................................................................42
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................................42
4.1. Nghiên cứu thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống thí nghiệm.................................42
4.2. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống thí nghiệm....................................45
4.2.1. Nghiên cứu động thái tăng trưởng chiều cao của các giống thí nghiệm.............................45
ĐVT: cm...............................................................................................................................................47
4.2.2.Nghiên cứu động thái và khả năng đẻ nhánh của các giống thí nghiệm..............................48
4.2.2.1, Động thái đẻ nhánh của các giống thí nghiệm..............................................................48
4.2.2.2. Khả năng đẻ nhánh của các giống thí nghiệm..............................................................50
4.3.Nghiên cứu một số đặc trưng hình thái của các giống thí nghiệm..............................................52
4.4. Nghiên cứu khả năng chống chịu mặn của các giống thí nghiệm..............................................55
4.5.Nghiên cứu khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống thí nghiệm........................................56
4.4.Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống thí nghiệm.................57
4.7. Nghiên cứu một số chỉ tiêu thương phẩm, chất lượng của các giống thí nghiệm.......................61

PHẦN 5...............................................................................................................67
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ...............................................................................67
5.1. Kết luận..........................................................................................................................................67
5.2. Kiến nghị........................................................................................................................................68


trung có hệ thống sông ngòi rất phong phú, tuy nhiên các con sông thường ngắn
và dốc. Nhiều vùng ven biển và ven sông ở miền trung có chế độ triều cường
cao, đặc biệt vào mùa hè dẫn đến nguy cơ nhiễm mặn là rất mạnh.
Thừa Thiên Huế có diện tích đất mặn là 6.290 ha ( chiếm 1,24% diện tích
đất tự nhiên) tập trung ở các huyện nằm ven đầm phá Tam Giang như Quảng
Điền, Phú Lộc, Phú Vang[2]. Loại đất này hiện đang được sử dụng trồng lúa,
nhưng năng suất thấp và không ổn định qua các năm.
Lúa là cây trồng nhạy cảm với độ mặn của đất, độ mặn giới hạn cho phép
lúa sinh trưởng, phát triển bình thường là 0,6- 0,8%. Năng suất lúa giảm tới 70100% nếu độ mặn quá nghiêm trọng. Nên vấn đề đất nhiễm mặn đang là yếu tố
khó khăn nhất đối với nhiều vùng trồng lúa ven biển nước ta.Trong nhiều năm
qua, nhiều cơ quan viện nghiên cứu đã cố gắng cải tiến nhiều giống lúa chịu
1


mặn và đã thành công bước đầu. Tuy nhiên, trên địa bàn Thừa Thiên Huế việc
tìm ra các giống lúa có khả năng thích ứng chịu mặn, cho năng suất, chống chịu
được một số sâu bệnh hại chính và có phẩm chất gạo ngon để có hiệu quả cao
trong việc cải thiện sản xuất lúa vùng đất nhiễm mặn là vấn đề cấp thiết.
Mặt khác, trong những năm gần đây tình hình thời tiết khí hậu có sự biến
đổi rõ rệt, diễn biến theo chiều phức tạp, bất lợi đã ảnh hưởng đến sản xuất nông
ngiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng. Để thích ứng với tình hình biến đổi
khí hậu, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất vùng đất nhiễm mặn là một bước
về đảm bảo an ninh lương thực là vô cùng bức thiết, để khai thác có hiệu quả đất
đai, nâng cao thu nhập của người dân địa phương.
Với lý do trên, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “So sánh khả năng sinh
trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lúa có triển vọng tại tỉnh
Thừa Thiên Huế”
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của các

PHẦN 2.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu
Lúa là một trong những cây lương thực quan trọng nhất Thế giới, là nguồn
lương thực chính nuôi sông hơn 1/3 dân số thế giới. Ỏ Việt Nam lúa là cây
lương thực chủ đạo và là nguồn thu thập chính của hơn 70% dân số Việt Nam.
Hầu hết diện tích trồng lúa nằm ở vùng đồng bằng và dọc ven biển. Vì vậy, nguy
cơ rủi ro và tổn thất là rất lớn.
Hiện nay, biến đổi khí hậu đang gây ra những biết đổi to lớn đối với toàn
cầu. Trong đó, Việt Nam là một trong nhưng nước chịu tác động trực tiếp và
chịu nhiều hậu quả nặng nề từ biến đối khí hậu. Trong hội nghị thượng đỉnh về
khí hậu tại Copenhaghen (Đan Mạch), Việt Nam đã được đánh giá là một trong
11 nước chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu toàn cầu. Dự báo
đến năm 2100 nhiệt độ trung bình ở nước ta có thể tăng thêm 3 0 C, mực nước
biển có thể dâng thêm 1m, theo đó khoảng 40 nghìn km 2 đồng bằng ven biển
Việt Nam sẽ bị ngập. Trong đó 90% đất nông nghiệp thuộc các tỉnh đồng bằng
Sông Cửu Long bị ngập hầu như toàn bộ, và có khoảng 10% dân số bị ảnh
hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP khoảng 10%. Nếu nước biển dâng 3m sẽ
có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng, tình trạng đói nghèo có thể tăng lên từ 21,5
– 35,0 %[2].
Hầu hết các cây trồng sẽ không phát triển trong điều kiện mặn, chỉ có cây
chịu mặn (theo định nghĩa) là có thể phát triển.Giống cây trồng là yếu tố sinh học
có tính quyết định rất lớn trong việc tăng năng suất và cải thiện chất lượng sản
phẩm. Mỗi giống cây trồng đều có khả năng thích hợp với một điều kiện sinh
thái nhất định. Tuy nhiên trong thực tế sản xuất qua nhiều năm, dưới tác động của
các điều kiện ngoại cảnh, đặc biệt đất nhiễm mặn là một trong những yếu tố
chính gây khó khăn trong chiến lược phát triển sản lượng nông sản, năng suất của
cây trồng trên đơn vị diện tích. Đó cũng là thách thức lớn trong mục tiêu an toàn

2.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên Thế giới
Cây lúa có nguồn gốc từ vùng đầm lầy Đông Nam Á, có diện tích trồng trọt
lâu đời nhất trong các loại cây lương thực. Hiện nay có khoảng 130 nước trồng
lúa trên thế giới. Châu Á vẫn là nguồn cung cấp lương thực cho toàn cầu. Đặc
biệt từ những năm 1996 với “cuộc cách mạng xanh”, việc đưa các giống mới có
năng suất cao chống chịu như IR5, IR8 đã sản xuất tại Ấn Độ. Các giống lúa này
có yêu cầu kỷ thuật cao hơn, tạo điều kiện cho các nước phát triển tăng nhanh
sản lượng lúa bằng con đường tăng năng suất có điều kiện phát triển hệ thống
thủy lợi hoàn chỉnh và đầu tư phấn bón, kỷ thuật cao. Từ đó đã tạo ra cho nền
nông nghiệp các nước càng phát triển cả diện tích, sản lượng và năng suất (IRRI,
1990). Để nghiên cứu về cây lúa nhiều trung tâm đã thành lập như Viện nghiên
cứu lúa Quốc tế IRRI, Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp nhiệt đới Quốc tế
5


CIAT. Nhiều giống lúa mới ra đời đã nâng cao năng suất và sản lượng lúa đáng
kể . Năng suất lúa có sự thay đổi tùy theo mức độ thâm canh, trình độ khoa học
kỹ thuật của mỗi nước.
Cây lúa có khả năng thích ứng rộng với nhiều vùng khí hậu khác nhau
(được phân bố từ 530 vĩ độ Bắc đến 350 vĩ độ Nam). Theo FAOSTAT (2015)
năm 2013 toàn thế giới có khoảng 165,16 triệu ha diện tích đất trồng lúa, châu Á
(146,95 triệu ha) chiếm gần 89% diện tích trồng lúa của thế giới, tiếp đến là
châu Phi (10,89 triệu ha), châu Mỹ (6,59 triệu ha), châu Âu và châu Đại Dương
chiếm diện tích ít nhất. Châu Á có sản lượng lúa gạo cao nhất thế giới (671,02
triệu tấn) nhưng năng suất trung bình lại thấp (4,57 tấn/ha) so với các nước châu
Âu (6,01 tấn/ha), châu Mỹ (5,5 tấn/ha), châu Đại Dương (9,99 tấn/ha). Do các
châu lục đó có khoa học kỹ thuật, trình độ canh tác phát triển hơn hẳn các nước
châu Á và châu Phi.
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo của các châu lục trên thế giới năm 2013
Chỉ tiêu


10,89

2,64

28,72

Châu Mỹ

6,59

5,50

36,08

Châu Âu

0,65

6,01

3,90

Châu Đại Dương

0,12

9,99

1,17


2005

155,04

4,09

634,28

2006

155,63

4,12

640,92

2007

155,09

4,23

656,78

2008

160,04

4,30


4,51

734,91

2013

165,16

4,49

740,90

2014*

160,18

4,42

707,48

Năm

(Nguồn: FAOSTAT,USDA(*)[42], 2015)
Kết quả số liệu ở bảng 2.2 cho thấy:
Về diện tích: Diện tích trồng lúa thế giới có nhiều biến động và có xu hướng
tăng dần, từ năm 2004 ở mức 150,58 triệu ha đến năm 2014 diện tích đã tăng lên
160,18 triệu ha, nghĩa là trong vòng 9 năm, diện tích trồng lúa đã tăng thêm 9,6
triệu ha.
Về năng suất: Năng suất lúa bình quân trên thế giới không ổn định qua các

42,86

43,97

42,41

43,94

44,00

Trung Quốc

29,63

29,87

30,06

30,30

30,31

30,60

Indonesia

12,88

13,25


12,28

12,37

10,90

Việt Nam

7,44

7,49

7,66

7,75

7,90

7,78

Philippines

4,53

4,35

4,54

4,69


2010

2011

2012

2013

2014*

Trung Quốc

6,59

6,55

6,69

6,74

6,72

6,72

Việt Nam

5,24

5,34


4,42

4,38

4,42

Philippines

3,59

3,62

3,68

3,84

3,89

3,96

Ấn Độ

3,24

3,36

3,59

3,72



2,85

(Nguồn: FAOSTAT, USDA(*)[42], 2015)

8


Trung Quốc, Việt Nam và Indonesia là ba nước có năng suất cao nhất thế
giới với số liệu năm 2014 là 6,72; 5,72; 4,88 tấn/ha. Trung Quốc dẫn đầu về
năng suất nhờ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất,Việt Nam đứng
thứ 2 nhờ chính sách mở cửa hội nhập với thế giới đưa những tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào quá trình sản xuất.
Bảng 2.5. Sản lượng thóc của một số nước trên thế giới từ năm 2009 - 2014
(Đvt: 106 tấn)
Nước

2009

2010

2011

2012

2013

2014*

Trung Quốc


66,47

65,76

69,06

71,28

59,37

Bangladesh

48,14

50,06

50,63

50,50

51,50

52,21

Việt Nam

38,95

40,00


18,03

18,44

16,37

Afghanistan

0,65

0,67

0,67

0,50

0,51

0,80

(Nguồn: FAOSTAT, USDA(*)[42], 2015)
Năm 2013 sản lượng lúa của châu Á dẫn đầu thế giới (607,32 triệu tấn).
Sản lượng lúa gạo thế giới cũng như châu Á cao như vậy đó là nhờ sự đóng góp
của một số nước sản xuất gạo lớn như: Trung Quốc: 203,61 triệu tấn; Ấn Độ:
159,20 triệu tấn; Indonesia: 71,28 triệu tấn; Bangladesh: 51,50 triệu tấn; Việt
Nam: 44,04 triệu tấn và Thái Lan: 36,06 triệu tấn. Afghanistan là quốc gia có
sản lượng lúa thấp nhất chỉ đạt được 0,51 triệu tấn. Đến năm 2014, sản lượng
thóc của các nước có sự biến động nhỏ.
2.2.2. Tình hình sản xuất lúa tại Viêt Nam

(tấn/ha)

(triệu tấn)

2004

7,45

4,86

36,15

2005

7,33

4,89

35,83

2006

7,32

4,89

35,85

2007


2011

7,66

5,54

42,40

2012

7,75

5,63

43,66

2013

7,90

5,57

44,04

2014*

7,78

5,72


của các loại đất thấp hơn nhiều so với đất giàu natri [5].
* Sodic đất hoặc đất kiềm
Phân bố rộng rãi ở các vùng khô hạn và bán khô hạn. Đất giàu natri có
nồng độ cao của các cacbonat tự do, bicarbonate và cao hơn natri trên các chỗ
trao đổi của các hạt đất sét. Đất thiếu đạm, lân và kẽm. Là loại đất có độ pH cao
(lớn hơn 8,5 và có khi lên đến 10,7) với một ESP cao (> 15) và cấu trúc đất
nghèo. Đất sét phần nhỏ cùng chất hữu cơ bị phân tán, do đó loại đất này dính
khi ướt và cứng khi khô, có hệ số thấm rất kém [5].
Đất mặn ven biển Việt Nam do ảnh hưởng của nước biển mặn theo thủy
triều tràn vào hoặc do mạch nước mặn ngầm. FAO - UNESCO gọi đất phù sa
mặn (satic flavisols) và xác định đất mặn là đất có đặc tính mặn (salic
properties) không có tầng sulfidic cũng như tầng sulfuric từ mặt đất xuống độ
sâu 125 cm Đất mặn là đất có độ dẫn điện của dung dịch trích bão hòa (ECo) từ
4mmho/cm trở lên ở 250C. Đây là ngưỡng mà vượt quá mức này năng suất lúa
sẽ giảm đáng kể vì lượng muối gia tăng [6]. Các loại ion chính yếu của muối
gồm: Na+, Ca2+, Mg2+, Cl- và SO42-. Trong đó muối NaCl chiếm ưu thế.
Ngoài ra đất mặn được chia làm 2 dạng khác nhau rõ rệt: đất mặn duyên
hải và đất mặn nội địa. Đất mặn duyên hải có ở những vùng ven biển, tính mặn
này chủ yếu do sự tràn ngập của nước biển và nước thường có pH thấp. Đất mặn
11


nội địa có ở những vùng khô và nửa khô. Tính mặn ở đây do nước dẫn thủy
hoặc nước ngầm. Sự bốc hơi cao dẫn đến muối tập trung ở vùng rễ và đất
thường có pH cao [7].
Đất mặn ven biển thường có tổng số muối tan > 0,5% (tương đương với >
0,15% Cl-) và nếu đạt mức độ mặn trung bình phải > 0,25% (tương đương với
0,05% Cl-). Trong hoàn cảnh nhiệt đới ẩm, gió mùa có loại mùa mưa và khô
khác nhau, về mùa mưa muối ở tầng đất mặt thường bị rửa đi gần hết, lúc bấy
giờ xác định đất mặn phải lấy mẫu và phân tích các tầng bên dưới phẫu diện [8].


Bảng 2.7. Phân loại độ mặn của đất theo 2 chỉ tiêu kết hợp
Phân loại độ mặn
của đất

Tổng số muối tan (%)
trong đất

Cl- (%) trong đất

>1

> 0,25

0,50 – 1

0,15 – 0,25

0,25 – 0,50

0,05 – 0,15

< 0,25

< 0,05

Đất rất mặn
Đất mặn
Đất mặn trung bình
Đất ít mặn

Năng suất của nhiều loài cây trồng bị
giới hạn

Mặn

8 ÷ 16

Chỉ một số loài cây trồng chịu đựng được

Rất mặn

>16

Chỉ rất ít loài cây trồng chịu đựng được

Ảnh hưởng trên cây trồng

(Nguồn: Abrol và ctv, 1988[12])
Bảng 2.9. Quan hệ giữa EC đất và năng suất lúa
EC (dS/m)

Mức độ độc hại

4

Nhẹ

môi trường thấm vào cơ thể được tập trung vào các tuyến muối mà không phát
tán đi các thành phần khác của cơ thể nên không gây độc cho cơ thể. Sau khi
tích một lượng muối nhất định, muối sẽ được tiết ra ngoài qua tuyến muối hay
khí khổng.
- Nhóm 3: Cây cách ly muối. Ở nhóm cây này trên lá, thân có rất nhiều
lông. Các lông này làm thành lớp cách ly cơ thể với muối trong môi trường.
Muối được tích lũy trên các lông phủ dày trên lá, trên thân nên muối không tiếp
xúc với cơ thể, không thấm vào cơ thể nên không gây độc cho cơ thể. Nhóm cây
này có thể sống trong môi trường có độ muối cao.
- Nhóm 4: Cây không thấm muối. Đây là nhóm cây có màng nguyên sinh
chất với khả năng chọn lọc rất cao nên không cho các loại muối độc thấm vào tế
bào. Nhóm cây này có thể sống trong môi trường có độ mặn vừa.
Các nhóm cây chịu mặn trên tùy mức độ, điều kiện mà có thể thích nghi
với các mức độ muối khác nhau. Phản ứng chung đặc trưng của nhóm cây chịu
mặn là tăng nồng độ dịch bào, giảm tính thấm của màng nguyên sinh chất với
muối, tăng hàm lượng albumin và globilin để tăng khả năng giải độc của tế bào.
Các quá trình tổng hợp xảy ra mạnh, nhất là tổng hợp các axit hữu cơ, protein,
axit nucleic... để tăng cường tạo ra các yếu tố giải độc cho tế bào.
Một đặc điểm thích nghi đặc trưng của nhóm cây chịu mặn là thay đổi
hình thái giải phẫu cơ thể theo chiều hướng thích nghi với môi trường mặn.
Như hầu hết cây chịu mặn đều có rễ bành (rễ phụ) to, có nhiều rễ hô hấp, lá
dày mọng nước.
Hiện tượng sinh con của một số cây chịu mặn là đặc điểm rất đặc biệt của
nhóm cây này. Nhờ sự sinh con mà đảm bảo sự phát tán mạnh nhằm duy trì
được nòi giống trong điều kiện sống không thuận lợi.
14


2.4.3. Ảnh hưởng của mặn tới sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng
Độ mặn của đất biểu hiện bởi sự có mặt của một lượng lớn các muối hòa

mầm thay đổi tùy theo từng loài cây trồng. Mass và Hoffman (1977) cho rằng
15


khả năng chịu đựng mặn của cây thay đổi theo giai đoạn sinh trưởng và ông kết
luận rằng lúa mạch, lúa mì và ngô chịu đựng nồng độ muối gần giống lúa. Củ
cải đường và cỏ linh lăng thì mẫn cảm suốt giai đoạn nảy mầm, đậu nành thì
thay đổi tùy thuộc vào giống. Theo Mass và Hoffman (1977) ở Bộ Nông nghiệp
Canada đã đưa ra khả năng chịu đựng mặn của vài loài cây trồng như sau:
Bảng 2.10. Khả năng chịu mặn của cây trồng ở giai đoạn sinh trưởng
Cây trồng
Lúa mạch

Giai đoạn nảy mầm

Giai đoạn đánh giá

Rất tốt

Tốt

Tốt

Xấu

Khá tốt

Trung bình

Cỏ linh lăng

gian bị nhiễm mặn và nhiệt độ bên ngoài.
Mặn ảnh hưởng đến hoạt động của cây lúa dưới những mức độ thiệt hại
khác nhau ở từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau [14]. Điều kiện
nhiễm mặn cao sẽ gây chết đối với cây lúa nhưng điều kiện mặn trung bình và
thấp ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của cây, gây nên những thay đổi về hình
thái, sinh lý, hóa sinh và ảnh hưởng đến năng suất của cây.
Đối với lúa, đất có độ nhiễm mặn EC = 4 dS/m được xem là mặn trung
bình. Độ dẫn điện EC > 8 dS/m là đất có độ mặn cao. Tương tự, pH từ 8,8 đến
9,2 được xem là không ảnh hưởng bất lợi trong khi pH từ 9,3 đến 9,7 là bất lợi ở
mức trung bình và pH > 9,7 là bất lợi cao.
16


Thiệt hại do mặn thể hiện trước hết là giảm diện tích lá. Trong điều kiện
thiệt hại nhẹ, khối lượng khô có xu hướng tăng lên trong một thời gian, sau đó
giảm nghiêm trọng do suy giảm diện tích lá. Trong điều kiện thiệt hại nặng hơn,
khối lượng khô của chồi và rễ suy giảm tương ứng với mức độ thiệt hại. Ở đoạn
mạ, lá già hơn sẽ mất khả năng sống sót sớm hơn lá non [16].
Akbar và Ponnamperuma (1980), cho rằng khả năng chịu mặn của lúa tùy
theo giai đoạn sinh trưởng như sau:
- Giai đoạn nảy mầm và mạ non: các giống lúa đều có khả năng chịu mặn
trong suốt giai đoạn nảy mầm. Akbar (1972), cho rằng mặn không làm thiệt hại
khả năng nảy mầm mà chỉ kéo dài thời gian nảy mầm. Nhiều kết quả nghiên cứu
cho thấy cây lúa mẫm cảm với mặn ở giai đoạn mạ non (2 - 3 lá) nhiều hơn
trong giai đoạn nảy mầm, và ảnh hưởng của mặn trong giai đoạn mạ thay đổi tùy
theo giống lúa. Mặn ảnh hưởng đến sự gia tăng chiều dài của lá và việc hình
thành lá mới, đồng thời nó cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của rễ. Theo Diệp
Văn Thật (1987), với nồng độ muối 6‰ ở giai đoạn nảy mầm và ở giai đoạn mạ
cây lúa chết lúc 28 ngày sau khi gieo và 30 ngày sau khi xử lý mặn. Tuy nhiên
giống lúa MTL78 (A69 - 1) hạt vẫn nảy mầm được > 80%, cây lúa có khả năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status