Quản lý chi thường xuyên trên địa bàn xã thi sơn – huyện kim bảng – tỉnh hà nam - Pdf 34

Luận Văn Cuối Khóa

Khoa Tài Chính Công

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.

Sv: Đinh Quốc Đạt

Sinh viên: Đinh Quốc Đạt

Lớp CQ48/01.02


Luận Văn Cuối Khóa

Khoa Tài Chính Công

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NSNN: Ngân sách nhà nước
UBND: Ủy ban nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân.
NSX: Ngân sách xã.
KBNN: Kho bạc nhà nước.
MLNSNN: Mục lục ngân sách nhà nước.
KTXH: Kinh tế xã hội.
NS: Ngân sách.



Luận Văn Cuối Khóa

Sinh viên: Đinh Quốc Đạt

Khoa Tài Chính Công

Lớp CQ48/01.02


Luận Văn Cuối Khóa

Khoa Tài Chính Công

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................................3
MỤC LỤC..............................................................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................5
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH XÃ...............................................................................................................................1

1.1 Những vấn đề chung về chi thường xuyên ngân sách xã....................1
1.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của ngân sách xã.. 1
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm chi thường xuyên ngân sách xã...................2
1.1.3. Vai trò của chi thường xuyên ngân sách xã..................................2
1.1.4 Nội dung chi thường xuyên của ngân sách xã...............................4
........................................................................................................................4
1.2 Quản lý chi thường xuyên ngân sách xã..............................................4


Khoa Tài Chính Công

nước, ngân sách xã là đơn vị ngân sách cấp cơ sở, đồng thời là đơn vị trực tiếp
sử dụng ngân sách nhà nước. Ngân sách xã chính là phương tiện vật chất để
chính quyền cấp xã thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình. Ngân sách xã
ổn định và được quản lý chi tiêu hiệu quả sẽ góp phần thực hiện tốt các mục tiêu
kinh tế - xã hội đề ra, thúc đẩy nhanh sự phát triển chung của đất nước. Vì nó có
tầm quan trọng đặc biệt, liên quan trực tiếp đến đời sống của nhân dân nên xã và
ngân sách xã luôn là đề tài được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu.
Quản lý ngân sách xã là một vấn đề không mới nhưng cũng không cũ, tại các
địa phương trên cả nước vẫn còn tồn tại những bất cập trong quá trình quản lý ngân
sách xã, cả về 2 mảng thu – chi ngân sách. Những hạn chế đó có thể có những điểm
là chung cho các địa phương nhưng cũng có những điểm là đặc thù riêng có của
mỗi xã. Từ những đặc điểm riêng có và sự cần thiết trong hoàn thiện công tác quản
lý ngân sách của xã, tác giả quyết định lựa chọn ngân sách xã là mục tiêu hướng
đến của mình trong luận văn tốt nghiệp. Và để có cái nhìn chi tiết hơn, tác giả chỉ đi
sâu vào nghiên cứu mảng chi thường xuyên và quản lý chi thường xuyên ngân sách
xã, cụ thể tại địa bàn xã Thi Sơn - huyện Kim Bảng - tỉnh Hà Nam.
2. Tính cấp thiết của đề tài.
Thứ nhất, xã liên quan trực tiếp đến đời sống vật chất, tinh thần của người
dân địa phương, của hộ gia đình. Chi tiêu ngân sách xã sẽ quyết định đến bộ mặt
của địa phương, mặt khác nguồn ngân sách nhà nước cấp cho xã ít nên cần thiết
phải chi tiêu thế nào để đạt hiệu quả cao nhất, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Thứ hai, thời gian qua, mặc dù đã có những cải cách mang tính tích cực
về quản lý ngân sách xã tuy nhiên một số địa bàn vẫn bộc lộ nhiều hạn chế
trong quá trình chi ngân sách và quản lý chi ngân sách
Thứ ba, xã là đơn vị ngân sách cấp cơ sở, cơ sở có được hoàn thiện và
hoạt động vững chắc thì mới có nền tảng cho những cấp trên vận hành.
Sinh viên: Đinh Quốc Đạt

6. Kết cấu của đề tài

Sinh viên: Đinh Quốc Đạt

Lớp CQ48/01.02


Luận Văn Cuối Khóa

Khoa Tài Chính Công

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1 - Những vấn đề chung về chi và quản lí chi thường xuyên
ngân sách xã.
Chương 2 - Thực trạng chi và quản lí chi thường xuyên ngân sách xã Thi
Sơn – huyện Kim Bảng – tỉnh Hà Nam
Chương 3 – Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chi và quản lí chi
thường xuyên tại xã Thi Sơn – huyện Kim Bảng – tỉnh Hà Nam.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2014
Sinh viên

Đinh Quốc Đạt

Sinh viên: Đinh Quốc Đạt

Lớp CQ48/01.02


Luận Văn Cuối Khóa

(thành phố), ngân sách cấp Thành phố (huyện) và ngân sách cấp xã. Ngân
sách xã là một bộ phận cấu thành ngân sách cấp xã.

Sinh viên: Đinh Quốc Đạt

Lớp CQ48/01.02


Luận Văn Cuối Khóa

2

Khoa Tài Chính Công

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm chi thường xuyên ngân sách xã.
- Khái niệm: Chi ngân sách xã là quá trình phân phối và sử dụng nguồn
vốn đã tập trung qua thu ngân sách xã nhằm đáp ứng cho các nhu cầu chi tiêu
gắn liền với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền xã.
- Đặc điểm:
+ Chi ngân sách xã gắn với bộ máy chính quyền xã và những nhiệm vụ
kinh tế, chính trị, xã hội mà xã đảm đương trong từng thời kỳ;
+ Chi ngân sách xã gắn với quyền lực nhà nước, mang tích chất pháp lí cao;
+ Các khoản chi của ngân sách xã được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô
ở khu vực địa lý xã;
+ Các khoản chi của ngân sách xã mang tính chất không hoàn trả trực tiếp;
1.1.3. Vai trò của chi thường xuyên ngân sách xã.
Để chính quyền tại cơ sở thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình
thì cần phải có kinh phí hoạt động và ngân sách xã cung cấp và duy trì sự phát
triển của ngân sách xã.
- Chi ngân sách xã là nguồn tài chính chủ yếu để đảm bảo cho chính


Lớp CQ48/01.02


Luận Văn Cuối Khóa

4

Khoa Tài Chính Công

1.1.4 Nội dung chi thường xuyên của ngân sách xã.
Chi cho hoạt động của
cơ quan nhà nước ở
xã (lương, phụ cấp,
công tác phí, chi hoạt
động, chi văn phòng,
mua sắm sửa chữa
thường xuyên, chi
khác,…)
Đóng BHXH,
BHYT cho cán
bộ xã

Chi cho công
tác dân quân
tự vệ

Chi sự nghiệp
y tế


Chi thường
xuyên khác.

1.2 Quản lý chi thường xuyên ngân sách xã.
1.2.1 Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách xã.
1.2.1.1 Nguyên tắc chi theo dự toán.

Sinh viên: Đinh Quốc Đạt

Lớp CQ48/01.02


Luận Văn Cuối Khóa

5

Khoa Tài Chính Công

Quản lý chi theo dự toán được coi là rất quan trọng đối với việc quản lý
chi thường xuyên của NSX. NSX hàng năm để đầu tư cho nhiều lĩnh vực khác
nhau, mức chi cho mỗi loại hoạt động được xác định theo đối tượng riêng,
định mức riêng sẽ dẫn đến các mức chi từ NSX cho các hoạt động cũng có sự
khác nhau. Mặt khác, quản lý theo dự toán thì mới đảm bảo được cân đối
ngân sách, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành ngân sách, hạn chế tính
tùy tiện trong quản lý và sử dụng kinh phí ở các đơn vị thụ hưởng ngân sách.
Sự tôn trọng nguyên tắc quản lý chi theo dự toán đối với các khoản chi
thường xuyên của NSX được nhìn nhận qua những giác độ sau:
Mọi nhu cầu chi thường xuyên dự kiến trong năm kế hoạch nhất thiết
phải được xác định trong dự toán kinh phí từ cơ sở, thông qua các bước xét
duyệt của các cơ quan thẩm quyền từ thấp đến cao.

đang thực hiện “ Chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước”
Chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước là phương thức thanh toán chi trả có sự
tham gia của ba bên: Đơn vị sử dụng NSX, Kho bạc Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân
được nhận các khoản tiền do đơn vị sử dụng NSX ủy quyền Kho bạc Nhà nước trích
tiền tài khoản của mình để chuyển trả vào tài khoản cho người được hưởng ở một
trung gian tài chính nào đó, nơi người hưởng tiền mở tài khoản gia dịch.
1.2.2.4 Nguyên tắc chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức quy định
Thực hiện theo đúng quy định trong quyết định 59/2010/QĐ-TTg về việc
ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN năm 2011, đồng thời
phối hợp với hướng dẫn thực hiện phân bổ chi NSNN của tỉnh Hà Nam và
huyện Kim Bảng. Đây là một điều kiện tiên quyết trong việc chi trả chế độ và
thực hành tiết kiệm.
1.2.2 Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách xã.
Theo “Thông tư số 60/2003/TT-BTC” – Quy định về quản lý ngân sách
xã và các hoạt động tài chính khác của xã.
* Căn cứ lập dự toán ngân sách xã:
- Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đảm, bảo an ninh quốc phòng,
trật tự an toàn xã hội của xã;
- Chính sách, chế độ thu ngân sách nhà nước, cơ chế phân cấp nguồn thu,
nhiệm vụ chi ngân sách xã và tỷ lệ phân chia nguồn thu do Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quy định;

Sinh viên: Đinh Quốc Đạt

Lớp CQ48/01.02


Luận Văn Cuối Khóa

7

Sinh viên: Đinh Quốc Đạt

Lớp CQ48/01.02


Luận Văn Cuối Khóa

8

Khoa Tài Chính Công

Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, đồng thời thông báo công khai dự toán
ngân sách xã cho nhân dân biết theo chế độ công khai tài chính về ngân sách
nhà nước.
1.2.3 Tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách xã.
Theo “Thông tư số 60/2003/TT-BTC” – Quy định về quản lý ngân sách
xã và các hoạt động tài chính khác của xã.
* Căn cứ tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách xã.
- Căn cứ dự toán ngân sách xã và phương án phân bổ ngân sách xã cả
năm đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định, Uỷ ban nhân dân xã phân bổ
chi tiết dự toán chi ngân sách xã theo Mục lục ngân sách nhà nước gửi Kho
bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi.
- Căn cứ vào dự toán cả năm gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Đối
với những xã có các nguồn thu chủ yếu theo mùa vụ, Uỷ ban nhân dân xã đề
nghị cơ quan tài chính cấp trên thực hiện tiến độ cấp số bổ sung cân đối trong
dự toán đã được giao cho phù hợp để điều hành chi theo tiến độ công việc.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã (hoặc người được uỷ quyền) là chủ tài
khoản thu, chi ngân sách xã.
- Xã có quỹ tiền mặt tại xã để thanh toán các khoản chi có giá trị nhỏ.
Định mức tồn quỹ tiền mặt tại xã do Kho bạc Nhà nước huyện quy định cho

đảm bảo chi lương, có tính chất lương đầy đủ, kịp thời.
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi ngân sách, sử dụng tài sản của các
tổ chức đơn vị sử dụng ngân sách, phát hiện và báo cáo đề xuất kịp thời Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân xã về những vi phạm chế độ, tiêu chuẩn, định mức để có
biện pháp đảm bảo thực hiện mục tiêu và tiến độ quy định.
• Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hoặc người được uỷ quyền quyết định chi:
Việc quyết định chi phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trong
phạm vi dự toán được phê duyệt và người ra quyết định chi phải chịu trách
nhiệm về quyết định của mình, nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tuỳ
theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc
truy cứu trách nhiệm hình sự.
* Nguyên tắc chi ngân sách:
Việc thực hiện chi phải bảo đảm các điều kiện:

Sinh viên: Đinh Quốc Đạt

Lớp CQ48/01.02


Luận Văn Cuối Khóa

10

Khoa Tài Chính Công

Đã được ghi trong dự toán được giao, trừ trường hợp dự toán và phân bổ
dự toán chưa được cấp có thẩm quyền quyết định và chi từ nguồn tăng thu,
nguồn dự phòng ngân sách;
Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định;
Được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hoặc người được uỷ quyền quyết định chi.

Khoa Tài Chính Công

+ Đối với các khoản tạm thu, tạm giữ, tạm vay (nếu có) phải xem xét xử lý hoặc
hoàn trả, trường hợp chưa xử lý được, thì phải làm thủ tục chuyển sang năm sau.
+ Các khoản thu, chi phát sinh vào thời điểm cuối năm được thực hiện
theo nguyên tắc sau:
• Các khoản thu phải nộp chậm nhất trước cuối giờ làm việc ngày 31/12,
nếu nộp sau thời hạn trên phải hạch toán vào thu ngân sách năm sau.
• Nhiệm vụ chi được bố trí trong dự toán ngân sách năm, chỉ được chi
trong niên độ ngân sách năm đó, các khoản chi có trong dự toán đến hết 31/12
chưa thực hiện được không được chuyển sang năm sau chi tiếp, trừ trường
hợp cần thiết phải chi nhưng chưa chi được, phải được Uỷ ban nhân dân quyết
định cho chi tiếp, khi đó hạch toán và quyết toán như sau: nếu thực hiện trong
thời gian chỉnh lý quyết toán thì dùng tồn quỹ năm trước để chi và quyết toán
vào ngân sách năm trước; nếu được quyết định thực hiện trong năm sau, thì
làm thủ tục chuyển nguồn sang năm sau để chi tiếp và thực hiện quyết toán
vào chi ngân sách năm sau.
- Quyết toán ngân sách xã hàng năm:
+ Tài chính xã lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách xã hàng năm trình
Uỷ ban nhân dân xã xem xét để trình Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn, đồng thời
gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện để tổng hợp. Thời gian gửi báo cáo quyết
toán năm cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
quy định.
+ Quyết toán chi ngân sách xã không được lớn hơn quyết toán thu ngân
sách xã. Kết dư ngân sách xã là số chênh lệch lớn hơn giữa số thực thu và số
thực chi ngân sách xã. Toàn bộ kết dư năm trước được chuyển vào thu ngân
sách năm sau.

Sinh viên: Đinh Quốc Đạt


THỰC TRẠNG CHI VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH XÃ THI SƠN – HUYỆN KIM BẢNG – TỈNH HÀ NAM.
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, bộ máy quản lý
ngân sách xã Thi Sơn – huyện Kim Bảng – tỉnh Hà Nam.
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Thi Sơn.
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Về vị trí địa lý: Thi Sơn là 1 xã thuộc huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam, có
tọa độ địa lý 20033’35”B – 105052’8”Đ, phía Bắc giáp thị trấn Quế, xã Ngọc
Sơn, phía Nam giáp xã Thanh Sơn, phía tây giáp xã Liên Sơn, phía Đông giáp
thành phố Phủ Lý.
- Đơn vị hành chính: Xã chia làm 2 khu lớn, trong khu chia thành đơn vị
xóm. Khu I từ xóm 1 – xóm 7, khu II từ xóm 8 đến xóm 16.
- Địa hình: Đây là xã mang nhiều nét đặc trưng của đồng bằng với địa hình
chủ yếu là bằng phẳng, một số chỗ có gò đồi thấp. Tuy nhiên xã được bao bọc
bởi một số xã có địa hình đồi núi cao như xã Ba Sao. Địa hình này thuận lợi cho
việc canh tác, đi lại, giao thương hàng hóa của người dân địa phương.
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Đất đai: Xã Thi Sơn có diện tích tự nhiên là 7,16 km 2 trong đó đất nông
nghiệp là 5,58 km2 (chiếm 77,91%), đất phi nông nghiệp 0,67 km 2 (chiếm
9,3%), đất chưa sử dụng là 0,91 km2 (chiếm 10,79%) (Số liệu thống kê năm
2012 của Cục thống kê huyện Kim Bảng).
- Đặc điểm kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2013: 8,76%
+ Thu nhập bình quân đầu người: 2,27 triệu/người/tháng

Sinh viên: Đinh Quốc Đạt

Lớp CQ48/01.02



xã, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế

Sinh viên: Đinh Quốc Đạt

Lớp CQ48/01.02


Luận Văn Cuối Khóa

Khoa Tài Chính Công

15

toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản,...) theo quy
định của pháp luật;
 Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra,
quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban
nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên
ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
2.2 Tình hình chi thường xuyên ngân sách xã Thi Sơn
Bảng 2.1 Tình hình chi thường xuyên ngân sách xã Thi Sơn giai đoạn
2012 – 2013
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Chi thường xuyên

Dự
toán
4.53


H

Dự

Năm 2012
Thực DT/T

toán

hiện

97,2% 4510

4449

74,94
%
162,7
%

725

528

8

48,5

H

66

147,5

74,94
%
138,9
%
223,5

56

123

221%

60

130,5

23

49

215%

23

49,4


73,8%

32

23

72%

24

25

73,8%

205

424

165

399

242%

165

399

242%



Khoa Tài Chính Công

16

hội
Chi quản lý nhà
nước, đảng đoàn

2600

2.474

thể
Chi khác

14

21,4

95,16
%
153%

2600

2474

16


tiền lương, vì vậy nhu cầu tăng chi ngân sách nhà nước là rất lớn từ đó kéo
theo nhu cầu tăng chi thường xuyên NSX cũng rất lớn. Năm 2012, chi thường
xuyên NSX tăng đột biến trong 3 năm bởi trong năm nhu cầu chi về y tế và
giáo dục lớn do thực hiện cải cách giáo dục, việc tách trường học để đảm bảo
nhu cầu học của người dân địa phương làm tăng số biên chế và các khoản chi
thường xuyên cho giáo dục. Mặt khác, việc thực hiện các chương trình khám
chữa bệnh, phòng chống dịch cúm gia cầm, dịch tai xanh, lở mồm long móng
khắc phục hậu quả của dịch đã làm tăng đột biến trong chi y tế trong năm
2012. Năm 2013, là năm thứ 3 trong thời kì ổn định NSX, chi tiêu thường
xuyên NSX có sự giảm nhẹ so với năm 2012, đạt 98,11%, điều này là do xã
đã cân đối được mức chi trong 2 năm vừa qua, đồng thời trong năm không có
biến động lớn, việc tiết kiệm chi cũng được đẩy mạnh thực hiện.
Sinh viên: Đinh Quốc Đạt

Lớp CQ48/01.02


Luận Văn Cuối Khóa

17

Khoa Tài Chính Công

Nhìn lại bảng 2.1, ngoài khía cạnh số thực hiện về chi thường xuyên
NSX qua 3 năm ta nhìn lại số thực hiện và dự toán xã Thi Sơn xây dựng thấy
tổng chi thường xuyên NSX quyết toán cuối năm luôn không vượt quá dự
toán đầu năm trong 3 năm 2011 – 2013, cụ thể năm 2011 số thực hiện/dự toán
đạt 97,2%, năm 2012 là 94,3%, năm 2013 là 92,8% là hợp lý, phù hợp với
yêu cầu không chi quá dự toán, điều này còn chứng tỏ công tác quản lý chi
thường xuyên NSX ở đây tốt khi tiết kiệm được số kinh phí được cấp. Tuy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status