ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------
Phạm Ngọc Thiện
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ
CỦA MỘT SỐ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN
MỚI VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ THANH SƠN – HUYỆN KIM BẢNG – TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------
Phạm Ngọc Thiện
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ
CỦA MỘT SỐ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN
MỚI VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ THANH SƠN – HUYỆN KIM BẢNG – TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
đề tài. Tôi xin cảm ơn TT Đo đạc - Sở TN & MT tỉnh Hà Nam đã cung cấp nhiều
thông tin giúp tôi trong quá trình làm luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng nhƣng do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên
luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong đƣợc sự chỉ dẫn và đóng
góp thêm của thầy cô và các bạn để tôi rút kinh nghiệm và hoản chỉnh thêm đề tài
của mình.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Thiện
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI BỀN
VỮNG .........................................................................................................................5
1.1. Khái niệm về phát triển bền vững ....................................................................5
1.1.1. Khái niệm phát triển bền vững trên thế giới ..............................................5
1.1.2. Khái niệm phát triển bền vững ở Việt Nam...............................................7
1.2. Tiêu chí phát triển bền vững .............................................................................9
1.2.1. Tiêu chí phát triển bền vững đô thị ............................................................9
1.2.2. Tiêu chí phát triển bền vững nông thôn ...................................................13
1.3. Bối cảnh ra đời bộ tiêu chí phát triển nông thôn mới ở Việt Nam .................22
1.4. Tình hình đạt chuẩn phát triển nông thôn mới ở Việt Nam ...........................24
Chƣơng 2. ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH PHẤN ĐẤU ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN
MỚI CỦA XÃ THANH SƠN, HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM .................30
2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thanh Sơn trong bối cảnh
phấn đấu đạt các tiêu chí nông thôn mới ...............................................................30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ..........................................30
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................33
bền vững trên địa bàn xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam .................64
3.5.1. Các giải pháp mang tính xã hội ...............................................................65
3.5.2. Các giải pháp mang tính kinh tế ..............................................................66
3.5.3. Các giải pháp mang tính môi trƣờng .......................................................68
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ......................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................74
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các nhóm tiêu chí phát triển đô thị bền vững ........................................ 9
Bảng 1.2. Các tiêu chí đánh giá đô thị bền vững của ngân hàng thế giới ............ 12
Bảng 1.3. Các tiêu chí phát triển bền vững nông thôn ......................................... 13
Bảng 2.1. Cơ cấu sử dụng đất xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng (năm 2014) ...... 32
Bảng 2.2. Tổng hợp kết quả chấm điểm các tiêu chí NTM xã Thanh Sơn .......... 42
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu phát triển nông thôn mới bền vững ................................. 63
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình, Đồng Nai và Hà Tĩnh ............ 27
Hình 2.1. Vị trí địa lý xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam ............... 30
Hình 2.2. Cơ cấu sử dụng đất xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng năm 2014 ......... 33
Hình 2.3. Thu nhập bình quân đầu ngƣời/năm .................................................... 47
Hình 2.4. Tỷ lệ hộ nghèo ...................................................................................... 47
Hình 2.5. Tỷ lệ ngƣời làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động ..................... 48
CN - TTCN
: Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
THCS
: Trung học cơ sở
TDTT
: Thể dục thể thao
ANTT
: An ninh trật tự
BHYT
: Bảo hiểm Y tế
SX-KD
: Sản xuất – Kinh doanh
v
MỞ ĐẦU
bền vững là tạo ra một trạng thái cân bằng ở các khu vực nông thôn, cả trong
các lĩnh vực kinh tế và xã hội cũng nhƣ về lĩnh vực môi trƣờng tự nhiên, và
bắt nguồn từ việc áp dụng các nguyên tắc của quản trị tích hợp.
Yếu tố quyết định sự phát triển bền vững ở khu vực nông thôn đƣợc thể
hiện trên các ví dụ về các chỉ số đƣợc lựa chọn mà theo đó các mức độ phát
triển bền vững đƣợc đánh giá. Trong số các chỉ số quản trị xã hội, phép đo
đƣợc chọn là tỷ lệ thất nghiệp, cho biết hoạt động kinh tế của khu vực và khả
năng cung cấp công ăn việc làm. Chỉ số thất nghiệp cao có thể cho biết hoạt
động kinh tế thấp của ngƣời dân.
Xã Thanh Sơn đã đạt chuẩn Nông thôn mới (NTM) trên địa bàn tỉnh Hà
Nam năm 2015 sau quá trình 4 năm xây dựng từ năm 2011. Tuy nhiên, vấn đề
đặt ra là phải giữ vững và nâng cao chất lƣợng các tiêu chí để đạt sự phát triển
bền vững. Vì lý do đó em lựa chọn đề tài: “NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ
CỦA MỘT SỐ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI VỚI PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH SƠN - HUYỆN KIM
BẢNG - TỈNH HÀ NAM” làm đề tài Luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu mối quan hệ giữa các tiêu chí phát triển nông thôn mới với
phát triển bền vững để đề xuất phƣơng án quy hoạch phát triển phù hợp xã
Thanh Sơn
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Bộ chỉ tiêu phát triển nông thôn mới bền vững xã
Thanh Sơn, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và sự phân hóa trong không gian về
mức độ phát triển nông thôn mới bền vững.
Phạm vi nghiên cứu: Xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
2
4. Nội dung nghiên cứu
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Hoàn thiện cơ sở khoa học đề xuất chỉ tiêu phát triển
NTM bền vững cho nông thôn ở Việt Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu góp phần đề xuất định hƣớng
xây dựng nông thôn mới bền vững cho xã Thanh Sơn đến năm 2025 sẽ là tài
liệu tham khảo có giá trị cung cấp cho các cơ quan quản lý sử dụng hợp lý tài
nguyên, bảo vệ môi trƣờng và an sinh xã hội.
7. Bố cục của luận văn
Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề phát triển nông thôn mới bền vững
Chƣơng 2: Đánh giá quá trình phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới của xã
Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Chƣơng 3: Đề xuất định hƣớng phát triển nông thôn mới với phát triển bền
vững trên địa bàn xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam giai đoạn
2015 - 2025
4
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN MỚI BỀN VỮNG
1.1. Khái niệm về phát triển bền vững
1.1.1. Khái niệm phát triển bền vững trên thế giới
Phát triển bền vững (PTBV) là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một
sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát
triển trong tƣơng lai xa. Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hƣớng tới nhiều
quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính
trị, địa lý, văn hóa riêng để hoạch định chiến lƣợc phù hợp nhất với quốc gia
đó.
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980
trong ấn phẩm Chiến lƣợc bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn
môi trƣờng sống.
Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình
phát triển của xã hội loài ngƣời, vì vậy đã đƣợc các quốc gia trên thế giới
đồng thuận xây dựng thành Chƣơng trình nghị sự cho từng thời kỳ phát triển
của lịch sử. Tại Hội nghị Thƣợng đỉnh Trái đất về Môi trƣờng và phát triển
đƣợc tổ chức năm 1992 ở Rio de Janeiro (Braxin), 179 nƣớc tham gia Hội
nghị đã thông qua Tuyên bố Rio de Janeiro về môi trƣờng và phát triển bao
gồm 27 nguyên tắc cơ bản và Chƣơng trình nghị sự 21 (Agenda 21) về các
giải pháp phát triển bền vững chung cho toàn thế giới trong thế kỷ 21. Hội
nghị khuyến nghị từng nƣớc căn cứ vào điều kiện và đặc điểm cụ thể để xây
dựng Chƣơng trình nghị sự 21 ở cấp quốc gia, cấp ngành và địa phƣơng.
Mƣời năm sau, tại Hội nghị Thƣợng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ
chức năm 2002 ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi), 166 nƣớc tham gia Hội
nghị đã thông qua Bản Tuyên bố Johannesburg và Bản Kế hoạch thực hiện về
phát triển bền vững. Hội nghị đã khẳng định lại các nguyên tắc đã đề ra trƣớc
6
đây và tiếp tục cam kết thực hiện đầy đủ Chƣơng trình nghị sự 21 về phát
triển bền vững.
Hiện này đã có 113 nƣớc trên thế giới xây dựng và thực hiện Chƣơng
trình nghị sự 21 về phát triển bền vững cấp quốc gia và 6.416 Chƣơng trình
nghị sự 21 cấp địa phƣơng. Đồng thời tại các nƣớc này đều đã thành lập các
cơ quan độc lập để triển khai thực hiện chƣơng trình này. Các nƣớc trong khu
vực nhƣ Trung Quốc, Thái Lan, Singapore, Malaysia,... đều đã xây dựng và
thực hiện Chƣơng trình nghị sự 21 về phát triển bền vững.
NGUỒN: Dự thảo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện định
hướng chiến lược phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 21).
1.1.2. Khái niệm phát triển bền vững ở Việt Nam
Nền kinh tế đô thị phát triển
ổn định và bền vững nhằm
tạo nhiều việc làm đô thị ổn
định, bền vững cho mọi
Có 5 tiêu chí: 1) Tăng trƣởng các ngành công
nghiệp, 2) Tăng trƣởng thƣơng mại và dịch vụ, 3)
Tăng thu nhập từ thuế cho thành phố; 4) Có nền
kinh tế đô thị mang tính cạnh tranh phát triển
9
STT
Nhóm tiêu chí
Các tiêu chí
thành phần kinh tế và mọi
ngƣời dân đô thị
giữa các đô thị, 5) Tạo nhiều việc làm cho khu vực
dân nghèo, thu nhập thấp và khu vực cƣ dân không
chính thức khác.
3
Trình độ dân trí đô thị và
nguồn lực phát triển đủ
8
6
Cơ sở hạ tầng xã hội đô thị
đầy đủ, ổn định và phát triển
bền vững
Có 6 tiêu chí: 1) Nhà ở đô thị đủ, tiện nghi; 2) Cây
xanh đô thị thỏa mãn; 3) Có đủ các loại công trình
giáo dục, đào tạo; 4) Có đủ các công trình chăm sóc
sức khỏe; 5) Có đủ các công trình vui chơi giải trí;
và 6) Có đủ các cơ sở sinh hoạt văn hoá, mở
mang trí tuệ.
7
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị
Có 7 tiêu chí: 1) Giao thông trong đô thị và đối
đầy đủ, ổn định và phát triển
bền vững
ngoại: đáp ứng đầy đủ, an toàn và hiện đại; 2) Cấp
nƣớc đô thị đảm bảo chất lƣợng, đủ khối lƣợng, 3)
Thoát nƣớc đô thị với 2 hệ thống riêng, 4) Chất thải
đô thị đƣợc phải đƣợc xử lý 100%, 5) Sử dụng năng
lƣợng đô thị theo hƣớng tự nhiên ngày càng tăng, 6)
Huy động sự tham gia của
cộng đồng ngƣời dân đô thị
trong công tác quy hoạch,
phát triển và quản lý đô thị
Có 5 tiêu chí: 1) Đóng góp ý kiến trong công tác
quy hoạch đô thị, 2) Đóng góp ý kiến đầu tƣ phát
triển đô thị, 3) Đóng góp ý kiến trong công tác quản
lý đô thị, 4) Đóng góp ý kiến trong các điều hành
của bộ máy quản lý đô thị liên quan, 5) Vai trò phụ
nữ trong công tác đóng góp ý kiến về quy hoạch,
đầu tƣ phát triển và quản lý đô thị.
10
Hợp tác, phối hợp điều hành
Vùng hợp lý, hiệu quả, cùng
có lợi và cùng phát triển
Có 5 tiêu chí: 1) Hình thành ranh giới và không
gian vùng hợp lý, 2) Hình thành một cơ chế điều
hành bình đẳng, hiệu quả, 3) Đảm bảo đem lại lợi
ích cho các đô thị trong vùng, 4) Hợp tác để cùng
nhau bảo vệ môi trƣờng và PTBV, và 5) Đảm bảo
cân bằng các hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái đô
thị.
NGUỒN: Dự thảo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện định
hướng chiến lược phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 21).
* Các tiêu chí đánh giá đô thị bền vững của các tổ chức, quốc gia trên thế
2
Cuộc sống tốt
Hệ sinh thái tự nhiên
Giá trị văn hóa, hoạt động sinh hoạt cộng đồng
Sử dụng nguồn năng lƣợng
Nguồn tài chính cho các quyết sách của đô thị
3
Tài chính lành
mạnh
Cơ chế rõ ràng, công khai minh bạch
Cân bằng trong thu chi
Đảm bảo cho các điều kiện phát triển của kinh tế-xã hội
đô thị phục vụ tốt cho cuộc sống ngƣời dân
4
Quản trị tốt
Hiệu quả của bộ máy quản lý hành chính đô thị
Đội ngũ cán bộ có năng lực, trình độ và có quyết tâm
- Tiêu chí Thành phố bền vững về môi trường của các nước ASEAN
Thành phố bền vững về môi trường đang nhận đƣợc sự quan tâm ngày
càng lớn của cộng đồng các quốc gia khu vực ASEAN. Từ chỗ mới quan tâm
nhiệm thu thập/tổng
hợp
CHỈ TIÊU TỔNG HỢP (1 chỉ tiêu)
1
1
Chỉ số phát triển con
0 £ Hệ số £ 1
ngƣời (HDI)
3-5
2015 Cục Thống kê
năm
LĨNH VỰC KINH TẾ (7 chỉ tiêu)
2
1
Tỷ lệ vốn đầu tƣ phát
%
Năm
3
Năng suất lao động
xã hội
5
4
Tỷ lệ thu ngân sách
động
%
so với chi ngân sách
- Phối hợp: Cục
trên địa bàn
Thống kê, Kho bạc
nhà nƣớc tỉnh, Cục
Thuế
6
5
Diện tích đất lúa
%
3-5
của năng suất các
2015 Cục Thống kê
năm
nhân tố tổng
hợp (TFP) vào tốc độ
tăng trƣởng chung
8
7
Mức giảm tiêu hao
%
Năm
2015 - Chủ trì: Sở Công
năng lƣợng để sản
Thƣơng
Tỷ lệ thất nghiệp
%
Năm
2014 - Chủ trì: Cục Thống
kê
- Phối hợp: Sở Lao
động-Thƣơng binh và
Xã hội
11
3
Tỷ lệ lao động đang
%
Năm
2014 - Chủ trì: Cục Thống
làm việc đã qua đào
kê
tạo
Năm
em mới sinh
2014 - Chủ trì: Cục Thống
kê
- Phối hợp: Sở Y tế
14
6
Tỷ lệ ngƣời dân đóng
%
Năm
2014 - Chủ trì: Bảo hiểm Xã
bảo hiểm xã hội, bảo
hội tỉnh.
hiểm thất nghiệp, bảo
- Phối hợp: Sở Lao
hiểm y tế
8
Tỷ lệ xã đƣợc công
%
Năm
2014 - Chủ trì: Sở Nông
nhận đạt tiêu chí
nghiệp và Phát triển
nông thôn mới
nông thôn
- Phối hợp: Cơ quan
hoặc Bộ phận chuyên
trách giúp Ban chỉ đạo
tỉnh về Chƣơng trình
nông thôn mới
17
9
Tỷ suất chết của trẻ
%
toàn giao thông tỉnh
%
Năm
2014 - Chủ trì: Sở Giáo dục
phổ thông đúng độ
và Đào tạo
tuổi
- Phối hợp: Cục Thống
15
kê
LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG (9 chỉ tiêu)
20
1
Tỷ lệ dân số đƣợc sử
%
2 năm
Diện tích đất bị thoái
ha
2 năm
hóa
2015 - Chủ trì: Sở Tài
nguyên và Môi trƣờng
- Phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Phát triển
nông thôn
23
4
Tỷ lệ các đô thị, khu
%
Năm
2014 - Chủ trì: Sở Xây dựng
kinh tế, khu công
- Phối hợp: Sở Tài
25
6
Tỷ lệ chất thải rắn
%
Năm
thu gom, đã xử lý
2014 - Chủ trì: Sở Xây dựng
- Phối hợp: Sở Tài
nguyên và Môi trƣờng;
Sở Công Thƣơng, Sở Y
tế
26
7
Số vụ thiên tai và
Vụ, Triệu đồng
16
Năm