Chuyên đề cuối khoá
1
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực, xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Thu Hằng
SV Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: K44/11.07
Chuyên đề cuối khoá
2
Danh mục từ viết tắt
CTCP:
chi phí SXKDDD
Ccdv
đ
GTGT
nđ
NN
Mục lục
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, để có thể tồn tại và phát triển cũng nh đạt
đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị doanh nghiệp, các doanh
nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
trong đó có hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Vốn lu động nằm trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất từ khâu
dự trữ sản xuất, sản xuất đến khâu lu thông nên hiệu quả sử dụng vốn lu động
có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Trong thực tế hiện nay, tình hình sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp
vẫn cha đợc quan tâm đúng mức. Số VLĐ của nhiều doanh nghiệp bị ứ đọng
trong thành phẩm kém chất lợng, không phù hợp thị hiếu, không có khả năng
tiêu thụ, công nợ khó đòi chiếm tỷ lệ cao, vì vậy tình trạng thiếu VLĐ là khá
phổ biến. Do xác định nhu cầu VLĐ không hợp lý, các doanh nghiệp phải đi
vay để đáp ứng nhu cầu vốn phát sinh, vừa thụ động vừa phải trả một khoản
chi phí lớn làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác quản lý, sử dụng VLĐ, và
qua tìm hiểu thực tế trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần May II Hải
Dơng, em đã lựa chọn nghiên cứu và hoàn thành đề tài: " Vốn lu động và một
số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại
Công ty cổ phần May II Hải Dơng".
Chuyên đề bao gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về vốn lu động và hiệu quả tổ chức sử dụng
vốn lu động của doanh nghiệp.
Chơng 2: Thực trạng công tác tổ chức sử dụng vốn lu động tại Công ty
cổ phần May II Hải Dơng.
Chơng 3: Một số giải pháp tài chính chủ yếu góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lu động tại Công ty cổ phần May II Hải Dơng.
SV Nguyễn Thị Thu Hằng
Chơng 1:
lý luận chung về vốn lu động và hiệu quả tổ chức sử
dụng vốn lu động của doanh nghiệp
1.1. Vốn lu động và nguồn hình thành vốn lu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Vốn lu động của doanh nghiệp
Theo điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có
tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, các doanh nghiệp tiến hành sản xuất
kinh doanh ngoài các tài sản cố định, cần phải có các tài sản lu động. Tài sản
lu động của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận: Tài sản lu động sản xuất và tài sản lu
động lu thông.
- Tài sản lu động sản xuất: gồm những vật t dự trữ để đảm bảo cho quá
trình sản xuất đợc liên tục nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu...
và những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất nh sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm...
- Tài sản lu động lu thông: gồm những tài sản lu động nằm trong quá
trình lu thông của doanh nghiệp nh thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn
bằng tiền, vốn trong thanh toán...
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lu động sản xuất và tài sản
lu động lu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc tiến hành liên tục và thuận lợi. Do vậy,
để hình thành các tài sản lu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ
nhất định đầu t vào các tài sản đó. Số vốn này đợc gọi là vốn lu động của
doanh nghiệp.
VLĐ chu chuyển không ngừng, nên tại một thời điểm nhất
định, VLĐ thờng xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dới các hình thức khác
vốn về chi phí trả trớc, vốn thành phẩm.
Việc phân loại vốn theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem
xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp,
đồng thời giúp doanh nghiệp biết đợc kết cấu VLĐ để từ đó định hớng điều
chỉnh VLĐ có hiệu quả, phát huy chức năng của các thành phần vốn.
1.1.2.2. Dựa theo vai trò của vốn lu động đối với quá trình sản xuất
kinh doanh
Theo cách này, VLĐ đợc chia thành các loại chủ yếu sau:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật
liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ
dụng cụ nhỏ.
SV Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: K44/11.07
Chuyên đề cuối khoá
7
- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về
chi phí trả trớc.
- VLĐ trong khâu lu thông: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền
- Vốn trong thanh toán: khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứng trớc
phát sinh trong quá trình mua vật t hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ.
- Các khoản vốn đầu t ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn.
Phơng pháp này cho phép biết đợc kết cấu vốn lu động theo vai trò, giúp
cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình luân
chuyển vốn, thấy đợc vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình sản
xuất kinh doanh. Từ đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm
- Nguồn VLĐTX: là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để hình thành
tài sản lu động thờng xuyên cần thiết trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nguồn vốn này có thể đợc huy động từ vốn chủ sở hữu, phát hành
trái phiếu dài hạn, vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.
- Nguồn VLĐTT: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới 1 năm) doanh
nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này thờng bao gồm
vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác.
1.1.4. Nhu cầu vốn lu động và các phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động
1.1.4.1. Nhu cầu vốn lu động
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết
doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lợng dự trữ hàng tồn kho
và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung
cấp và cách khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ (tiền lơng phải trả, tiền
thuế phải nộp...)
Nhu cầu VLĐ có thể đợc xác định theo công thức sau:
Nhu cầu vốn
lu động
Mức dự
= trữ hàng
Khoản phải
+
thu của
Khoản phải trả nhà cung
-
của doanh nghiệp. Ngợc lại, nếu nhu cầu vốn quá cao sẽ dẫn đến tình trạng thừa
vốn, gây ứ đọng vật t, hàng hoá, sử dụng vốn lãng phí, vốn chậm luân chuyển và
phát sinh nhiều chi phí không hợp lý, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.1.4.2. Phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động
Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ mà có thể lựa chọn áp dụng các phơng pháp khác nhau để
xác định nhu cầu VLĐ. Hiện nay có 2 phơng pháp chủ yếu: phơng pháp trực
tiếp và phơng pháp gián tiếp.
Phơng pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên của
doanh nghiệp.
Nội dung cơ bản của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng
trực tiếp đến lợng VLĐ của doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu
VLĐ thờng xuyên.
Việc xác định nhu cầu VLĐ có thể đợc thực hiện theo trình tự sau:
- Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp
cho khách hàng.
- Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp.
- Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.
k
Công thức tính tổng quát:
Vnc=
n
i =1
này tơng đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạn chế, chỉ thích hợp
với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ.
- Trơng hợp 2: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở thời kỳ vừa qua
của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về VLĐ cho các kỳ tiếp theo.
Phơng pháp này thực hiện theo trình tự sau:
- Xác định số d bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ trong
năm báo cáo. Khi xác định số d bình quân các khoản phải phân tích tình hình
để loại trừ số liệu không hợp lý.
- Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo
cáo. Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần.
- Xác định nhu cầu VLĐ cho năm kế hoạch.
Phơng pháp này có u điểm là tính toán đơn giản, thích hợp với những
doanh nghiệp có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định qua các năm. Tuy
nhiên nhợc điểm của nó là sử dụng số liệu trong quá khứ và không thích hợp
trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh ngoài nhu cầu VLĐTX còn có
nhiều nguyên nhân làm phát sinh thêm nhu cầu VLĐTT nh: giá vật t tăng,
SV Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: K44/11.07
Chuyên đề cuối khoá
11
nhận đợc đơn đặt hàng mới có tính chất riêng rẽ, sản xuất và tiêu thụ hàng hoá
theo thời vụ... Do đó doanh nghiệp cần xác định nguồn VLĐTT để trang trải
cho bộ phận này.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp
N: Số ngày trong kỳ đợc tính chẵn một năm là 360 ngày, một
quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày.
L: Số lần luân chuyển vốn lu động trong kỳ.
Kỳ luân chuyển càng ngắn sẽ đẩy nhanh vòng quay VLĐ từ đó làm
tăng tốc độ luân chuyển VLĐ.
SV Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: K44/11.07
Chuyên đề cuối khoá
12
1.2.1.2. Hàm lợng vốn lu động (mức đảm nhiệm vốn lu động)
Là số VLĐ cần có để đạt đợc một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ
sản phẩm. Chỉ tiêu này đợc tính nh sau:
Hàm lợng vốn
=
Vốn lu động bình quân trong kỳ
lu động
Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần
bao nhiêu VLĐ. Hàm lợng VLĐ càng thấp thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.
1.2.1.3. Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ bình quân sẽ tạo ra bao nhiêu
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh
nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu đợc tiền bán hàng. Kỳ thu tiền
trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và
việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp, đợc xác định bằng công thức:
Kỳ thu tiền trung bình (ngày)
=
Số d bình quân các khoản phải thu
Doanh thu bình quân một ngày trong kỳ
SV Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: K44/11.07
Chuyên đề cuối khoá
13
Doanh nghiệp nên xem xét kỳ thu tiền trung bình trong mối liên hệ với
sự tăng trởng doanh thu, nếu kỳ thu tiền trung bình quá dài so với các doanh
nghiệp trong ngành thì dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi.
1.2.1.6. Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để hàng tồn kho thực
hiện một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay hàng tồn kho
trong kỳ. Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức:
Số vòng quay hàng tồn kho
=
Lớp: K44/11.07
Chuyên đề cuối khoá
14
việc thanh toán các khoản nợ đến hạn. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao cha
chắc đã phản ánh đúng năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt nên để
đánh giá đúng hơn cần xem xét thêm tình hình cụ thể của doanh nghiệp.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
=
Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh
nghiệp vì ở đây hàng tồn kho đã bị loại trừ ra do hàng tồn kho đợc coi là loại
tài sản có tính thanh khoản thấp. Để đánh giá chỉ tiêu này cần dựa vào hệ số
trung bình ngành hoặc hệ số thanh toán ở kỳ trớc.
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
=
Tiền và các khoản tơng đơng tiền
Nợ ngắn hạn
nhiệm về kết quả kinh doanh. Vì vậy, việc phấn đấu sử dụng tiết kiệm, có hiệu
quả vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng là vấn đề sống còn đối với
mỗi doanh nghiệp hiện nay. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp
cha quan tâm đúng mức đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng nh cha xây dựng đợc
các biện pháp thích hợp để quản lý và sử dụng VLĐ nên còn gây thất thoát,
lãng phí VLĐ trong các giai đoạn sản xuất kinh doanh, đồng thời việc xác
định nhu cầu VLĐ không hợp lý làm cho hiệu quả sử dụng đồng vốn kinh
doanh cha cao.
Thứ ba, trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều biến động nh hiện nay,
việc sử dụng VLĐ có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp có điều kiện tiết
kiệm vốn đầu t cho sản xuất, giảm bớt nhu cầu huy động vốn, áp lực trả nợ và
chi phí tài chính. Mặt khác doanh nghiệp còn có điều kiện đầu t vào các lĩnh
vực khác làm gia tăng lợi nhuận, giảm bớt rủi ro trong kinh doanh.
Nh vậy từ những điều trên cho thấy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc chi phí, bảo đảm an toàn về tài
chính, giảm giá thành sản xuất từ đó tạo ra lợi nhuận cao hơn, nâng cao khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
1.3. Các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp.
1.3.1. Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động trong
doanh nghiệp.
Xét về mặt khách quan, hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp chịu
ảnh hởng bởi một số nhân tố sau:
- Lạm phát: trong nền kinh tế có lạm phát cao, giá các yếu tố đầu vào
tăng kéo theo giá thành sản phẩm tăng. Nếu doanh nghiệp tăng giá bán thì sẽ
SV Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: K44/11.07
hiệu quả sử dụng VLĐ.
Trên đây là một số nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả công tác tổ
chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể mà
từng doanh nghiệp có thể nghiên cứu, xem xét ảnh hởng của từng nhân tố
nhằm đa ra các giải pháp hữu hiệu để đẩy mạnh hiệu quả sử dụng VLĐ.
SV Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: K44/11.07
Chuyên đề cuối khoá
17
1.3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lu động
của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Trong môi trờng kinh doanh cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay, việc bảo
toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung cũng nh VLĐ nói
riêng sẽ giúp doanh nghiệp tăng đợc khối lợng sản phẩm sản xuất, tiết kiệm đợc
chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, góp phần tăng doanh thu và
tăng lợi nhuận.
Để làm đợc điều đó, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp sau:
- Xác định nhu cầu VLĐ một cách hợp lý: doanh nghiệp cần dựa trên
tình hình sản xuất thực tế, điều kiện kinh doanh cụ thể để xác định nhu cầu
vốn thờng xuyên cần thiết, tránh tình trạng thừa vốn, gây lãng phí hoặc thiếu
vốn làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp.
- Lựa chọn hình thức thu hút VLĐ phù hợp: Ngoài nguồn vốn bên
trong, doanh nghiệp còn có thể huy động nguồn tài trợ bên ngoài với chi phí
hợp lý nh vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, nguồn vốn liên doanh,
liên kết, khoản chiếm dụng vốn của ngời bán... Lựa chọn hình thức nào doanh
- Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lu kho: Để quản lý tốt vốn
dự trữ hàng tồn kho, đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tục, giảm
đến mức thấp nhất chi phí lu kho, doanh nghiệp cần xác định đúng đắn, lợng
nguyên vật liệu, hàng hoá cần mua trong kỳ và lợng tồn kho dự trữ hợp lý; lựa
chọn nguồn cung ứng và nhà cung ứng thích hợp với chi phí thấp, chất lợng
đảm bảo; thờng xuyên theo dõi biến động của thị trờng vật t, hàng hoá để có sự
điều chỉnh kịp thời; tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản vật t, hàng hoá; mua bảo
hiểm đối với vật t, hàng hoá, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chủ động áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro: những rủi ro bất
thờng trong kinh doanh là điều khó tránh khỏi và nhiều khi nhà quản lý không
thể lờng trớc đợc, vì vậy cần phải có các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác
động do rủi ro gây ra nh: trích lập quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng nợ
phải thu khó đòi, quỹ giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá đầu t ngắn
hạn, mua bảo hiểm cho tài sản...
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ của doanh nghiệp. Tuỳ theo điều kiện kinh doanh cụ thể của mình mà mỗi
doanh nghiệp nên lựa chọn biện pháp phù hợp nhằm để lại hiệu quả cao nhất.
Chơng 2:
Thực trạng công tác tổ chức sử dụng vốn lu động tại
công ty cổ phần may ii hải dơng
2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần may II Hải Dơng
SV Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: K44/11.07
Chuyên đề cuối khoá
19
SV Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: K44/11.07
Chuyên đề cuối khoá
20
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của CTCP May II Hải Dơng
CTCP May II Hải Dơng đợc thành lập với chức năng chính là sản xuất,
kinh doanh, xuất khẩu mặt hàng may gia công; sản xuất, kinh doanh, xuất
khẩu nguyên phụ liệu phục vụ cho may mặc; đào tạo nghề may.
Cụ thể, hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP May II Hải Dơng bao
gồm nhận may gia công xuất khẩu, xuất khẩu theo giá FOB, sản xuất hàng
may mặc nội địa với một số sản phẩm chủ yếu nh: áo sơ mi, áo com-ple, áo
jacket, áo măng-tô nam, nữ, trẻ em, áo choàng, áo dạ...
Gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu thông qua hợp đồng gia công
trong đó bên đa gia công cung cấp phần lớn nguyên phụ liệu phục vụ cho sản
xuất. Bên nhận gia công có trách nhiệm sản xuất theo mẫu thiết kế đã thoả
thuận trong hợp đồng. Lợi nhuận thực tế mà công ty đợc hởng là chênh lệch
giữa giá gia công và chi phí nhân công, chi phí phụ liệu cho sản xuất, chi phí
khấu hao và các chi phí quản lý khác.
Xuất khẩu hàng may mặc theo giá FOB là hình thức xuất khẩu trong đó
công ty ký kết hợp đồng xuất khẩu với nớc ngoài, tự mua nguyên vật liệu phục
vụ cho việc sản xuất theo thiết kế của đối tác. Với hình thức này công ty sẽ
chủ động trong quá trình sản xuất cũng nh định giá gia công. Doanh thu từ
hoạt động xuất khẩu theo giá FOB thờng lớn nhng công ty cũng dễ gặp rủi ro
do phải ứng trớc chi phí nguyên vật liệu.
Với việc sản xuất hàng nội địa, công ty đã tận dụng nguồn nguyên liệu
xuất
nhập
khẩu
Phân
xưởng
pha cắt
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kế toán
tài vụ
Phân
xưởng1
Phòng
kỹ
thuật
Phân
xưởng
2
Phòng
quản
công ty, tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu của khách hàng tổ chức may mẫu đối,
thiết kế chuyền sản xuất, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức nguyên phụ liệu.
Phòng quản lý chất lợng : kiểm tra chất lợng ở tất cả mọi khâu của quá
trình sản xuất, phát hiện các sai, lỗi, kém chất lợng, xác định nguyên nhân, đề
xuất các biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm, khắc phục các sai hỏng.
Phòng tổ chức hành chính : quản lý nhân sự toàn công ty, tiếp nhận
công nhân mới, lập kế hoạch, đào tạo nâng cao tay nghề cho ngời lao động,
chỉ đạo quản lý, theo dõi công văn trong và ngoài đơn vị.
Phòng kế toán tài vụ: chịu trách nhiệm phản ánh các hoạt động kinh tế phát
sinh vào hệ thống sổ sách kế toán, đảm bảo theo dõi, xử lý thông tin đợc kịp thời,
đầy đủ, lập kế hoạch tài chính, giúp lãnh đạo đa ra các quyết định đúng đắn.
2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Theo hình thức tổ chức này
phòng kế toán thực hiện công tác kế toán của đơn vị, ở các tổ không có bộ máy
kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hớng dẫn, kiểm
tra hạch toán ban đầu và ghi chép vào sổ sách, sau đó tập hợp về phòng kế toán.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán CTCP may Ii hải dơng
Kế toán trởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
thanh toán
Ngân hàng
Kế toán
TSCĐ
Thủ quỹ
trí bộ máy điều hành, các phòng ban và các phân xởng sản xuất. Mỗi phân xởng đều có bộ phận quản lý trực tiếp làm công tác theo dõi, tổng hợp tình hình
sản xuất. Các sản phẩm đợc sản xuất theo nhu cầu và đơn đặt hàng của khách
hàng linh hoạt trong từng thời kỳ. Chế độ làm việc 8h/ngày, một năm 312
ngày, trong trờng hợp cần thiết để đáp ứng yêu cầu đơn đặt hàng của khách
hàng thì công nhân phải làm thêm giờ và đợc bố trí nghỉ bù vào các ngày tiếp
theo nhằm đảm bảo sức khoẻ cho công nhân. Ngoài ra để kiểm tra tiến độ của
quá trình sản xuất, mỗi phân xởng đều có xây dựng định mức thời gian để
hoàn thành các thao tác đến từng giây. Điều này góp phần đẩy mạnh tác
phong công nghiệp của ngời lao động trong quá trình sản xuất.
2.1.4.2. Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất
Dây chuyền công nghệ sản suất đợc thể hiện nh sau:
SV Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: K44/11.07
Chuyên đề cuối khoá
24
sơ đồ dây chuyền công nghệ
Nguyên vật liệu
Thiết kế qui
trình công nghệ
Cắt
Giặt
may. Công đoạn may đợc tiến hành qua các bớc tuỳ theo thiết kế của từng loại
sản phẩm. Sản phẩm may xong hoàn chỉnh sẽ đợc đa vào giặt tẩy theo chỉ định
giặt tẩy của khách hàng. Tiếp đó dùng hệ thống bàn là hơi để là sản phẩm cho
phẳng. Sau khi đợc kiểm tra chất lợng, sản phẩm hoàn thành đợc đóng gói,
đóng thùng carton, nhập kho để chờ xuất trả bên đa gia công hoặc bán trên thị
trờng.
Về trang thiết bị phục vụ cho sản xuất: Để đảm bảo về số lợng và chất lợng cũng nh đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng, công ty đã đầu t mua máy
móc thiết bị của các nớc có trình độ công nghệ phát triển, chủ yếu là Nhật Bản.
Tổng số vốn đầu t trang thiết bị phục vụ sản xuất gần 10 tỷ đồng. Tổng số máy
móc của toàn công ty tính đến ngày 30/06/2009 là 1.374 chiếc các loại.
Bảng kê trang thiết bị máy móc:
Đơn vị tính: Chiếc
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
11
12
13
14
15
16
17
Máy ép mếch
Máy cắt đầu bàn
Máy cắt vòng
Máy kiểm vải
Máy giác sơ đồ
Năm sản
xuất
2000
2003
2001
2002
2002
2002
2000
2002
2000
2003
2002
2001
2001
2000
2000
2000
2000
2002
2002
2000
2003
2000
Italia
Số lợng
hiện có
521
346
40
26
25
94
9
10
20
14
2
11
2
14
2
85
130
3
1
3
2
8
3
2
1
3.500.000
3.900.000
12.000.000
13.200.000
4.200.000
10.800.000
10.200.000
1.200.000
13.300.000
21.000.000
13.200.000
7.200.000
600.000
1.500.000
3.600.000
360.000
16.800.000
24.000.000
30.000.000
31.500.000
4.800.000
9.000.000
19.200.000
42.000.000
Nhờ có dây chuyền công nghệ tiên tiến và thờng xuyên đầu t thiết bị mới
phù hợp với dây chuyền sản xuất và kết cấu sản phẩm mà công ty có thêm khả
năng sản xuất các mặt hàng khác nhau thoả măn nhu cầu của khách hàng để xuất
SV Nguyễn Thị Thu Hằng