Xây dựng tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 4 dưới dạng phiếu bài tập - Pdf 34

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………….
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI…………………………………………………
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU……………………………………………
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU……………………...
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC……………………………………………
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU……………………………………………
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU……………………………………………...
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………………………
8. BỐ CỤC KHOÁ LUẬN………………………………………………..

PHẦN NỘI DUNG ……………………………………………..
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC “
XÂY DỰNG TÀI LIỆU ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG VIỆT CHO
HỌC SINH HẾT LỚP 4”
1.CƠ SỞ LÝ LUẬN………………………………………………………
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1. QUYẾT ĐỊNH MỚI CỦA BỘ GIÁO DỤC
2.2. MỤC TIÊU MÔN TIẾNG VIỆT 4
2.3. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
2.3.1. Kiến thức
2.3.2. Kĩ năng
2.4. KHẢO SÁT CÁC TÀI LIỆU ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG VIỆT
CHO HỌC SINH HẾT LỚP 4
2.5. THỰC TIỄN VIỆC DẠY ÔN TẬP HÈ TIẾNG VIỆT CHO HỌC
SINH HẾT LỚP 4

CHƯƠNG 2: MÔ TẢ BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG
VIỆT CHO HỌC SINH HẾT LỚP 4
I.MỤC TIÊU, CÁC NGUYÊN TẮC ,CÔNG CỤ VÀ QUY TRÌNH
1

HỌC.
II. TÀI LIỆU ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH HẾT
LỚP 4
1. CẤU TRÚC TÀI LIỆU
1.1.
Cấu trúc bộ tài liệu
1.2.
Cấu trúc mỗi phiếu
1.2.1. Luyện đọc hiểu
1.2.2. Luyện chính tả
1.2.3. Luyện từ và câu
1.2.4. Luyện viết

2. TÀI LIỆU ÔN TẬP HÈ

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.

MỤC TIÊU THỰC NGHIỆM
ĐỊA ĐIỂM THỰC NGHIỆM
THỜI GIAN THỰC NGHIỆM
ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM

sinh sẽ thực hiện nhằm ôn tập, củng cố, bổ sung và mở rộng những kiến thức đã
học.Vì vậy việc xây dựng tài liệu ôn tập hè cho học sinh là việc làm vô cùng cần
thiết đặc biệt với học sinh lớp 4 khi các em sắp bước sang năm cuối cấp.
1.4. Tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt dành cho học sinh lớp 4 đã có xong chưa
nhiều và chưa thực sự thú vị để giúp cho các em cảm thấy vừa thoải mái vui chơi
sau những ngày học vất vả, vừa có thể ôn tập để không quên kiến thức. Hình thức
tài liệu vẫn chủ yếu là kênh chữ, chưa chú trọng nhiều đến kênh hình, chưa có
nhiều yếu tố trò chơi để giúp các em học tập một cách vui vẻ, nhẹ nhàng.Màu sắc
của tài liệu còn đơn điệu, chưa gây được ấn tượng cho các em. Nội dung bài tập
chưa phong phú, đa dạng.

4


Từ những lí do trên, đề tài “ Xây dựng tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học
sinh lớp 4 dưới dạng phiếu bài tập” đã được lựa chọn.

2.Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm khảo sát các tài liệu dạy học Tiếng Việt 4 trong hè từ đó xây
dựng tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4 để giúp giáo
viên trong việc tìm kiếm, lựa chọn tài liệu ôn tập hè cho học sinh đồng thời
học sinh có một tài liệu để ôn tập hè vô cùng bổ ích và lí thú, nhẹ nhàng
nhưng vẫn khắc sâu kiến thức.

3.Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: tài liệu ôn tập hè môn Tiếng việt cho học
sinh hết lớp 4 .
3.2 Khách thể nghiên cứu: học sinh lớp 4 ở một số trường tiểu học ở Hà
Nội


giả thuyết khoa học, phương pháp nghiên cứu, đóng góp của đề tài, bố cục của
khóa luận.
PHẦN NỘI DUNG
Chương I: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng tài liệu ôn tập
hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4
Chương II: Mô tả bộ tài liệu liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết
lớp 4
Chương III: Bước đầu thử nghiệm để xác định tính thực thi và hiệu quả của
bộ tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4.
PHẦN KẾT LUẬN

PHẦN NỘI DUNG
6


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG TÀI
LIỆU ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH HẾT LỚP 4
I.CƠ SỞ LÍ LUẬN
1. Vấn đề ôn tập hè môn Tiếng Việt ở Tiểu học
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Quyết định mới của BGD
2.Mục tiêu của môn Tiếng Việt ở lớp 4
- Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe,
nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi.
Thông qua việc dạy và học tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác của tư
duy.
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt và những
hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên, và con người, về văn hóa và văn học của Việt
Nam và nước ngoài.

+ Hiểu thế nào là câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. Biết cách đặt các loại
câu. Nhận biết và biết cách sử dụng câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiển, cảm thán,
các dấu kết thúc câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than) và nghĩa của câu.
- Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ:
+ Bước đầu nêu được cảm nhận về tác dụng của một số hình ảnh so sánh,
nhân hóa trong câu văn, câu thơ.
+ Biết nói, biết viết câu có dùng phép so sánh, nhân hóa.


Tập làm văn

- Nhận biết các phần của bài văn kể chuyện, miêu tả: mở bài, thân bài, kết bài.
- Biết cách lập dàn ý cho bài văn kể chuyện, miêu tả.
- Biết cách viết đơn, thư (theo mẫu)


Văn học
8


- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật, cốt truyện trong tác phẩm tự sự.
3.2. Kĩ năng


Nghe

- Nghe và thuật lại được nội dung chính của bản tin, thông báo ngắn, kể lại chuyện
đã được nghe.
- Nghe - viết bài chính tả có độ dài 90 chữ, trong đó có từ chưa âm, vần khó hoặc
âm, vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương; tên riêng Việt Nam

+ Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn lớp 3 (khoảng 100 - 120 chữ/ phút).
+ Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ, phù hợp với nội dung của
từng đoạn.
- Đọc - hiểu :
+ Nhận biết dàn ý của bài đọc, hiểu nội dung chính của từng đoạn trong bài,
nội dung của cả bài.
+ Biết phát hiện một số từ ngữ, hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài văn,
bài thơ được học; biết nhận xét về các nhân vật trong các văn bản tự sự.
- Ứng dụng kĩ năng đọc:
+ Thuộc 6 đoạn văn, đoạn thơ, bài thơ ngắn trong sách giáo khoa.
+ Biết dùng từ điển học sinh, sổ tay từ ngữ, ngữ pháp,… để phục vụ cho việc
học tập.
+ Bước đầu biết tìm thư mục để chọn sách đọc và ghi chép một số thông tin
đã đọc.


Viết

- Viết chính tả
+ Viết được bài chính tả nghe - viết, nhớ - viết có độ dài khoảng 80 - 90 chữ
trong 20 phút, không mắc quá 5 lỗi/ bài, trình bày đúng quy định, bài viết sạch.
+ Viết đúng một số từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa
phương.
+ Biết viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
+ Biết tự sửa lỗi chính tả trong bài viết.
- Viết đoạn văn, văn bản :

10




Các bài tập được biên soạn và trình bày hết sức sinh động, các bài học bám
sát với các hoạt động vui chơi trong thực tế cuộc sống. Song nội dung kiến thức
được ôn tập chưa nhiều, phần trang trí, hình ảnh chiếm mất nhiều diện tích của
trang vở.
+ Cuốn “ Vở ôn tập hè, chuẩn bị kiến thức vào lớp 5 môn Tiếng Việt” của
tác giả Lê A- Phạm Thị Phúc.

5. Thực tiễn việc dạy học ôn tập hè Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4

CHƯƠNG II: MÔ TẢ BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG
VIỆT CHO HỌC SINH HẾT LỚP 4
I.MỤC TIÊU, CÁC NGUYÊN TẮC ,CÔNG CỤ VÀ QUY TRÌNH XÂY
DỰNG TÀI LIỆU.
1. MỤC TIÊU XÂY DỰNG TÀI LIỆU
1.1. Đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của những đối tượng học sinh khác nhau
1.2 Ôn tập và củng cố kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học, tạo nền tảng vững
chắc cho các em học tốt ở các lớp sau.
2. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG TÀI LIỆU
2.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu, nội dung chương trình dạy học môn Tiếng
Việt 4.
2.1.1 Mục tiêu
Chương trình tiểu học (ban hành theo Quyết định ngày 09/11/2001 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo) xác định mục tiêu như sau:
“Môn Tiếng Việt ở trường tiểu học nhằm:
1. Hình thành và phát triển ở HỌC SINH các kĩ năng sử dụng tiếng Việt
(nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của
lứa tuổi. Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư
duy.
12


1
2
3

Tập đọc
Thương
người như
thể thương
thân

Chính tả
Phân biệt
- l/n, s/x
- an, ang,
- ăn/ ăng
-dấu hỏi, dấu
ngã

Măng mọc Phân biệt

LTVC
-Cấu tạo tiếng
-Mở rộng vốn từ :
Nhân hậu- Đoàn
kết
- Dấu hai chấm
-Từ đơn - Từ phức

TLV

5

6

19
20
21

-Mở rộng vốn từ :
Trung thực, tự
trọng.
- Danh từ
- Danh từ chung,
danh từ riêng

Phân biệt
-tr/ch,
-ươn/ương
- r/d/gi,
- iên/ yên/iêng
-L/n
-uôn/ uông

-Cách viết hoa tên
người, tên Địa lí
Việt Nam.
-Cách viết hoa tên
người, tên Địa lí
nước ngoài.
- Mở rộng vốn từ

ươn/ương
- l/n. i/iê
Tiếng
diều

14
15
16
17

đôi
ước

-r/d/gi
-ân/âng
-l/n, s/x
-en/eng
-dấu hỏi,dấu
ngã

sáo

Phân biệt
- s/x, ât/âc
- tr/ch, dấu
hỏi, dấu ngã
- r/d/gi, ât/âc

Người ta là Phân biệt
hoa đất

21

22
23
24

25
26
27

kể : Ai thế nào
Người ta là Phân biệt
- Chủ ngữ trong
Luyện tập
hoa đất
-s/x, iêt/iêc
câu kể Ai làm gì?
miêu tả cây
- tr/ch, uôt/uôc - Mở rộng vốn từ : cối
-r/d/gi,
dấu Sức khỏe?
hỏi, dấu ngã
-Câu kể Ai thế nào
?
-Vị ngữ trong câu
kể : Ai thế nào

Vẻ
đẹp Phân biệt
muôn màu -l/n, ut/uc


-chủ ngữ trong câu Luyện tập
kể Ai là gì ?
về miêu tả
-Mở rộng vốn từ
con vật
dũng cảm.
- Luyện tập về câu
kể Ai là gì
- Câu khiến
- Cách đặt câu
khiến.

Khám phá Phân biệt
thế giới
-r/d/gi, v/d/gi
- l/n, dấu hỏi/
dấu ngã

-Mở rộng vốn từ : Luyện tập
Du lịch- thám
miêu tả con
hiểm.
vật
- Giữ phép lịch sự
khi bày tỏ yêu cầu,
đề nghị.
15



Khám phá Phân biệt
thế giới
-s/x
-ch/tr
-l/n

- Thêm trạng ngữ
chỉ thời gian cho
câu.
- Thêm trạng ngữ
chỉ nguyên nhân
cho câu.
- Mở rộng vốn từ:
lạc quan- Yêu đời
-Thêm trạng ngữ
chỉ mục đích cho
câu,
-Thêm trạng ngữ
chỉ phương tiện
cho câu
-Danh từ
-Động từ
-Tính từ
-Câu kể
-Câu khiến
-Mở rộng vốn từ :
Đoàn kết

Điền
vào

Tiếng Việt sắp xếp theo trình tự như sau:
Phiếu …
NGỮ LIỆU
I. Luyện đọc
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
(3-4 bài tập trắc nghiệm về Đọc hiểu, được đánh số từ 1 đến 4)
II. Chính tả ( 2 bài)
III. Luyện từ và câu (4 bài)
IV. Luyện viết ( 1 bài)
2.3.2.Bộ tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4 phù hợp với điều
kiện ôn tập hè thực tế của học sinh và có tính khả thi cao.
17


3 tiết x 4 tuần = 12 tiết ( tương ứng với 12 phiếu bài tập)
3. CÔNG CỤ XÂY DỰNG TÀI LIỆU
3.1. Câu hỏi trắc nghiệm tự luận
Câu hỏi trắc nghiệm tự luận thường được sử dụng trong bài tập Tập làm văn
và Luyện từ và câu :
Chào các bạn, mình là Hoa Hồng. Mọi người vẫn thường khen mình xinh đẹp.
Nhưng chưa bao giờ mình đựơc ngắm nhìn mình trong gương cả. Các bạn hãy tả
về mình nhé!
Ví dụ 1:

Các em hãy giúp Hoa Hồng tả về bạn ấy nhé .
(Phiếu 8, bài Tập làm văn, Tài liệu tham khảo )
Ví dụ 2:Các câu sau sai vì không có sự tương hợp giữa chủ ngữ và vị
ngữ. Hãy chữa lại cho đúng để được câu kiểu Ai làm gì?
a.


+ Đặt ra câu hỏi, yêu cầu rõ ràng.
+ Nội dung ngắn gọn, dễ hiểu, thế hiện được vấn đề muốn nhắc đến.
+ Không được làm lộ câu trả lời.
- Phần lựa chọn thường gồm ba đến năm phương án: trong đó có một hoặc
một số lựa chọn đúng, các lựa chọn sai để gây nhiễu được thiết kế dựa trên những
sai lầm do chưa nắm vững kiến thức, suy luận vội vàng của học sinh. Phương án
nhiễu được thiết kế sao cho không chính xác nhưng vẫn có vẻ hợp lí, gây ảnh
hưởng tới việc lựa chọn đáp án cho những học sinh không hiểu kĩ bài. Các câu trả
lời được sắp xếp ngẫu nhiên, hạn chế dùng phương án trả lời tất cả đều đúng, tất cả
đều sai,…
Ví dụ:
Câu hỏi : Bạn của chú bé đã làm gì sau khi được nghe kể về giấc mơ đó ?
19


A.
B.
C.

Bạn chú bé khuyên chú bé hãy từ bỏ giấc mơ đó.
Bạn chú bé đã mua lại giấc mơ đó của cậu bé.
Bạn chú bé không nói gì, tự mình đi tìm hòn đảo.
( Phiếu 3, bài tập đọc hiểu , Tài liệu tham khảo)



Câu hỏi đối chiếu cặp đôi

Ví dụ:
Ghép từ ngữ ở cột A với từ ngữ thích hợp ở cột B để tạo

* Kĩ thuật thiết kế:
Câu hỏi điền khuyết có thể thiết kế theo 2 dạng: câu hỏi có lời giải đáp ngắn
( Câu đố,…) hoặc câu khẳng định với một hay nhiều chỗ trống để học sinh điền
bằng từ, cụm từ, kí hiệu, giá trị… thích hợp.
- Các từ điền có thể cho sẵn hoặc có thể để học sinh tự tìm từ điền vào chỗ
trống.

4. QUY TRÌNH XÂY DỰNG TÀI LIỆU
4.1. Xác lập nội dung dạy học Tiếng Việt 4 trong tiết ôn tập hè
Tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt lớp 4 được xây dựng dựa trên chuẩn kiến
thức, kĩ năng Tiếng Việt của chương trình Tiếng Việt chính khóa lớp 4 theo từng
phân môn . Vì vậy, nội dung dạy học Tiếng Việt 4 trong giờ học chính khoá cũng
chính là các kiến thức, kĩ năng các em được ôn tập trong dịp hè .
4.2 Xây dựng các phiếu ôn luyện trong tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt
cho học sinh hết lớp 4
4.2.1 Xác định mục tiêu của phiếu ôn luyện
Mục tiêu chung của mỗi phiếu ôn luyện là rèn kĩ năng đọc hiểu; củng cố
kiến thức, rèn kĩ năng sử dụng từ và câu trong theo từng chủ điểm ; bồi dưỡng khả
năng cảm nhận những từ ngữ, hình ảnh hay, đẹp trong ngữ liệu; rèn kĩ năng viết
văn cho học sinh.
4.2.2 Xác định nội dung học tập
Nội dung học tập bao gồm các kiến thức, kĩ năng cần ôn tập, bổ sung gắn
với chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng tuần như đã trình bày ở trên.
4.2.3 Chọn ngữ liệu
21


Ngữ liệu được lựa chọn trong đề ôn luyện phải đảm bảo các tiêu chí sau:
- Nội dung: tương ứng các chủ đề theo chương trình Tiếng Việt lớp 4, đảm
bảo tính giáo dục.

liệu có thể sử dụng, cần lùi vào một ô trước mỗi đoạn.
Chắng hạn: Sau khi lùi đầu dòng ta có đoạn văn mới sau
Vào một ngày nọ, khi Gandhi bước lên tàu thì đột nhiên một trong hai chiếc
giày ở chân anh bị rơi xuống đường tàu. Anh không thể lấy lại được nó nữa vì tàu
đã bắt đầu chuyển bánh.
Bỗng nhiên Gandhi từ từ lấy nốt chiếc giày còn lại ra và ném nó lại gần chiếc
giày kia trước sự ngạc nhiên của các bạn đồng hành.
Khi được hỏi tại sao lại làm như thế, Gandhi mỉm cười và nói: "Sẽ có một
người nghèo khổ nào đó tìm thấy chiếc giày nằm trên đường ray và anh ta sẽ có cả
một đôi giày để đi."
* Ngữ liệu gốc quá dài
Khi đó, người thiết kế phải đọc kĩ ngữ liệu và cắt bỏ phần nào đó không cần
thiết, diễn đạt lại những câu từ rườm rà, co ngắn ngữ liệu để đạt độ dài chuẩn.
Ngữ liệu gốc có những câu, đoạn diễn đạt dài dòng, chưa rõ ràng, không thoát ý vì
thế đòi hỏi người thiết kế cần tinh ý trong việc tìm ra ý của những câu, những đoạn
đó, rồi tìm từ ngữ diễn đạt lại sao cho thật rõ ràng ngắn gọn mà vẫn đủ ý.
* Ngữ liệu gốc sử dụng dấu câu chưa hợp lí:
Trong ngữ liệu gốc, nhiều dấu câu ngắt nghỉ không đúng, sai quy tắc vì thế
người thiết kế cần rà soát thật kĩ, dựa trên nội dung và tác dụng của các dấu câu để
đặt lại sao cho phù hợp. Chẳng hạn sau câu kể phải dùng dầu chấm, sau câu hỏi
phải sử dụng dấu chấm hỏi, dấu phẩy dùng để ngăn cách các về câu ghép, trạng
ngữ, các từ ngữ cùng làm vị ngữ,…
Sau khi sửa lại ngữ liệu cần phải đọc lại để hoàn thiện.

4.2.4 Xây dựng bài tập dựa trên ngữ liệu


Xây dựng bài tập đọc hiểu

23

trong mỗi chủ điểm. Bài tập chính tả thường là điền vào chỗ trống âm đầu, vần,
dấu thanh sao cho đúng. Sử dụng ngữ liệu chủ yếu là truyện cười, câu đố, ngoài
mục đích rèn luyện quy tắc viết đúng chính tả còn trau dồi cho học sinh vốn từ, các
mẩu chuyện vui, câu đố để các em cảm thấy say mê, hứng thú khi học tập.
24


Ví dụ : Bài 1:Điền tr hoặc ch vào chỗ trống:
Trong giờ học, thầy giáo bảo Tí:
- Tí! Em hãy đặt …o thầy 1 câu …ong đó có tính từ!
Tí …ần …ừ một lúc rồi ...ả lời:
- Dạ! Thưa thầy là “Tính từ đầu năm đến nay em bị …ín con điểm 0” ạ!
Thầy …ậm rãi đáp:
- Ừ! Bây giờ thêm một con nữa là mười con!
Bài 2: Điền i hoặc iê vào chỗ trống rồi giải câu đố sau:
Con g.ˋ.. giống chuột
Mà lại biết bay
Ngày treo chân ngủ
Tối ch.ˋ..u bay ra?
Là con gì?
( Phiếu 4, bài tập Chính tả, Tài liệu tham khảo)


Xây dựng bài tập luyện từ và câu

Bài tập luyện từ và câu được chia làm nhiều dạng. Đề ôn luyện được thiết kế
gồm 2 bài tập luyện từ và câu, có sử dụng bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc
nghiệm điền khuyết (trắc nghiệm trả lời ngắn), câu hỏi đối chiếu cặp đôi (ghép
đôi). Chính hình thức đa dạng nên bài tập luyện từ và câu thường thú vị, hấp dẫn.
Bài tập này nhằm bồi dưỡng khả năng cảm nhận cái hay, cái đẹp của các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status