Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ
(KHCN) và kỹ thuật thì việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, kỹ năng, sáng
tạo đang là vấn đề then chốt được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm trong đó
có Việt Nam.
Thế kỷ XXI là kỷ nguyên của khoa học và công nghệ, kỷ nguyên của Sinh
học. Trong những năm gần đây, KHCN phát triển như vũ bão kéo theo sự phát
triển của các ngành công nghệ khác đã tạo ra những thành tựu rực rỡ cho nhân
loại là minh chứng rõ nhất cho luận điểm trên. Do đó, đòi hỏi chúng ta phải
trang bị cho mình một lượng tri thức phổ thông nhất định về Sinh học để phù
hợp với quá trình phát triển chung của nhân loại. Chính vì vậy chúng ta cần có
sự chủ động sáng tạo trong phương pháp dạy học (PPDH). Đó chính là mục tiêu
đào tạo của nhà trường ở mọi cấp học.
Việc đổi mới PPDH cần phải được đổi mới ở tất cả các khâu của quá trình
dạy học, trong đó khâu quan trọng nhất là khâu nghiên cứu tài liệu mới. Tuy
nhiên kiến thức có trở nên vững chắc và sâu sắc hay không còn phụ thuộc vào
những tình huống mới làm cho kiến thức được mở rộng và đào sâu. Chính vì
vậy, khâu ôn tập củng cố cũng trở nên quan trọng, nó giúp chúng ta có thể khắc
sâu kiến thức, nhớ đầy đủ và chính xác hơn.
Như vậy, rõ ràng việc ôn tập kiến thức ở từng bài, từng chương, từng
phần hay cuối học kì có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nó không chỉ đơn thuần là
việc nhắc lại một cách tóm tắt những điều đã được giảng mà còn giúp chúng ta
logic kiến thức lại với nhau, qua đó sẽ phát triển được khả năng tư duy, sáng tạo
và các kĩ năng, kĩ xảo.
Có nhiều phương pháp rất hiệu quả để dạy khâu ôn tập, củng cố như: chơi
trò chơi, kiểm tra nhanh, thảo luận chung…Trong các phướng pháp trên thì
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng việc ôn tập và củng cố kiến thức trong việc giảng
dạy bộ môn Sinh học ở trường THPT hiện nay.
- Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập để hoàn thiện kiến thức.
- Xây dựng được hệ thống đáp án tương ứng với hệ thống câu hỏi đã xây
dựng.
- Soạn giáo án để vận dụng câu hỏi trắc nghiệm.
SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
2
Líp: K34B Sinh - KTNN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu.
- SGK, SGV, chuẩn kiến thức kỹ năng Sinh học 11 - CTC
- Các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học trong khâu củng cố.
- Trình độ nhận thức và kỹ năng của HS.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Chương III và IV Sinh học 11 - CTC
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Đọc các tài liệu lý thuyết có liên quan đến việc thực hiện đề tài.
- Nghiên cứu một số tài liệu hướng dẫn về phương pháp giảng dạy khâu
1.1.1. Trên thế giới
Phương pháp trắc nghiệm (PPTN) xuất hiện từ thế kỉ XIX do một nhà
khoa học người Mỹ nghĩ ra nhằm thử thách đánh giá trí thông minh của con
người. Sau đó hai nhà tâm lý người Pháp soạn ra bộ giáo án trắc nghiệm.
Ở Hoa Kỳ, từ đầu thế kỉ XIX, người ta đã dùng phương pháp này để phát
hiện năng khiếu, xu hướng nghề nghiệp của HS. Ethoridiker là người đầu tiên
dùng phương pháp trắc nghiệm như là một phương pháp khách quan để đo trình
độ nhận thức của HS, ban đầu ở một số môn học sau đó áp dụng vào các loại
kiến thức khác.
Từ những năm 70 của thế kỷ XX trở lại đây, rất nhiều nước trên thế giới
như: Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản…đã kết hợp sử dụng đề thi trắc nghiệm
khách quan trong các kỳ thi ĐH - CĐ, Olympic Sinh học trong phần lớn các câu
hỏi lý thuyết và thực hành.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở miền Nam, từ những năm 60 của thế kỷ XX đã có nhiều tác giả sử dụng
TNKQ ở một số ngành khoa học:
Năm 1969, Dương Thiệu Tống đã đưa ra một số môn TNKQ và thống kê
giáo dục vào giảng dạy tại lớp cao học và tiến sĩ giáo dục tại trường ĐH Sài
Gòn.
Năm 1974, ở miền Nam đã tổ chức thi tú tài bằng phương pháp TNKQ.
Năm 1976, tác giả Nguyễn Như An dùng phương pháp TNKQ trong việc
thực hiện đề tài: “Bước đầu nghiên cứu nhận thức tâm lý của sinh viên ĐH Sư
Phạm” và đề tài: “Vận dụng phương pháp Test và phương pháp kiểm tra truyền
thống trong dạy học tâm lý học” năm 1978.
SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
4
Líp: K34B Sinh - KTNN
tu ca HS hoc kim tra mt s kin thc, k nng, k xo hoc thỏi ,
hnh vi nhm mc ớch xỏc nh.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
5
Lớp: K34B Sinh - KTNN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
1.2.2. Phân loại câu hỏi trắc nghiệm
Hiện nay có rất nhiều cách phân loại câu hỏi trắc nghiệm, mỗi dạng thích
ứng với một dạng kiến thức nhất định. Phương pháp trắc nghiệm có thể được mô
tả dưới dạng sau:
Các loại câu trắc
nghiệm
Quan sát
Nhiều
lựa
chọn
(thường
dùng)
Trả
lời
ngắn
Tiểu
luận
Giải
đáp
vấn đề
Theo sơ đồ trên ta thấy trắc nghiệm trong giáo dục rất đa dạng và phong phú.
Trong đó trắc nghiệm khách quan (TNKQ) gồm 5 loại:
- Câu hỏi nhiều lựa chọn
- Câu hỏi ghép đôi
- Câu hỏi điền khuyết
- Câu hỏi Đúng - Sai
- Câu hỏi trả lời ngắn
SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
6
Líp: K34B Sinh - KTNN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
1.2.3. Tác dụng và ứng dụng của phương pháp TNKQ
Líp: K34B Sinh - KTNN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
1.2.3.2. Ứng dụng của phương pháp trắc nghiệm trong việc giảng dạy khâu
củng cố ở trường phổ thông hiện nay.
Trước đây, phương pháp trắc nghiệm chỉ được các giáo viên quan tâm và
sử dụng trong kiểm tra, đánh giá HS.
Hiện nay, có một số giáo viên ở các trường phổ thông đã sáng tạo và
mạnh dạn sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong khâu củng cố của quá trình dạy học
nhưng vẫn còn ít.
1.2.4. Một số lưu ý khi viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Để nâng cao hiệu quả củng cố của các câu hỏi trắc nghiệm người ta đã
đưa ra một số các tiêu chuẩn nhất định đối với từng phần của câu hỏi trắc
nghiệm khách quan như sau.
12.4.1. Đối với loại câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
- Nội dung rõ ràng, chỉ nên đưa vào một nội dung
- Tránh dùng dạng phủ định, nếu dùng phải in đậm chữ "không".
- Nên viết diễn giải một phần của câu, chỉ dùng dạng câu hỏi khi nào nhấn
mạnh.
- Chỉ có bốn đáp án trong đó có một đáp án đúng
- Phương án phải đều có vẻ hợp lí và có sức hấp dẫn học sinh
- Các phần câu lựa chọn hoặc các câu lựa chọn phải đựơc viết cùng theo
một lối hành văn, cùng một cấu trúc ngữ pháp nghĩa là thay đổi hình thức, chỉ
khác nội dung.
- Hạn chế dùng phương án "các câua trên đều đúng" hoặc "Câu trên đều
- Cỏc cõu hi nờn cú tớnh cht ng nht hoc liờn h nhau
- Sp xp cỏc phn t trong danh sỏch theo mt th t hp lớ no ú.
- Tt c cỏc phn t cựng danh sỏch nờn nm trong cựng mt trang hc
sinh nhm ln hay gp khú khn khi phi lt qua lt li mt trang nhiu ln.
- Cỏc cõu hi loi ghộp ụi cng cú th c sp t di dng tng t
loi MCQ.
1.2.4.4. i vi loi cõu hi trc nghim in khuyt hay cú cõu tr li ngn
- Li dn phi rừ rng. Thớ sinh phi bit cỏc ch trng phi in hoc cõu
tr li phi thờm vo da trờn cn c no
- Trỏnh ly nguyờn vn cỏc cõu t sỏch ra gim bt hc sinh hc thuc
lũng
- Ch nờn cha ch trng cỏc ch quan trng. Ngoi tr cỏc bi trc
nghim v vn phm, khụng nờn cha ch trng cỏc ch cú gii t, liờn t, mo
t. Ch nờn hc sinh in vo cỏc iu cú ý ngha quan trng.
- Trong khi chm im, mi ch in nờn c mt im, tr khi cõu tr
li ũi hi phi in nhiu ch.
- Cỏc khong trng nờn cú chiu di bng nhau cho thớ sinh khụng oỏn
c cỏc ch phi tr li.
- Vi trc nghim cn cõu tr li ngn, nờn t cõu hi th no thớ sinh
ch cn dựng mt t hay mt cõu tr li.
1.3. C s thc tin
1.3.1. Thc trng ging dy khõu cng c trong dy hc Sinh hc
Cng c hon thin kin thc cú vai trũ ht sc quan trng trong quỏ trỡnh
dy hc. Tuy nhiờn qua quan sỏt cỏc gi dy Sinh hc ca nhiu giỏo viờn
trng THPT, qua trũ chuyn, trao i, qua tỡm hiu giỏo ỏn ca mt s giỏo
viờn THPT v thc trng dy hc khõu cng c hon thin kin thc; kt qu
SVTH: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
10
2.1.1.2. Các hình thức sinh trưởng và phát triển
a. Ở thực vật: + Sinh trưởng sơ cấp
+ Sinh trưởng thứ cấp
Giai đoạn
phôi thai
Phát triển không
qua biến thái
Giai đoạn
sau sinh
Giai đoạn
phôi
b, Ở động vật
Phát triển qua biến thái
không hoàn toàn
Giai đoạn
hậu phôi
Phát triển qua
biến thái
Giai đoạn
phôi
Phát triển qua biến thái
hoàn toàn
Giai đoạn
hậu phôi
- Các hình thức: + Sinh sản vô tính
+ Sinh sản hữu tính
2.1.2.2. Sinh sản vô tính
a. Ở thực vật
- Sinh sản bằng bào tử
- Sinh sản sinh dưỡng
b. Ở động vật
- Phân đôi
- Phân mảnh
- Trinh sinh
- Nảy chồi
SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
14
Líp: K34B Sinh - KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
Trờng ĐHSP Hà Nội 2
2.1.2.3. Sinh sn hu tớnh
a. thc vt: sinh sn bng hoa
- Hoa: c quan sinh sn hu tớnh ca thc vt
- Cỏc quỏ trỡnh sinh sn hu tớnh thc vt
BÀI 34: SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT
Câu1: Sau khi cây nảy mầm bắt đầu quang hợp, các lá mầm sẽ trở thành:
A. Mô của rễ
B. Mạch rây
C. Tán lá
D. Phân hóa và rụng
Câu 2: Một chu kì sinh trưởng và phát triển của cây được bắt đầu từ:
A. Khi ra hoa đến lúc cây chết
B. Khi hạt nảy mầm đến khi tạo hạt mới
C. Khi nảy mầm đến khi cây ra hoa
D. Khi cây ra hoa đến khi hạt nảy mầm.
Câu 3: Lá và thân cây một lá mầm có đặc điểm nào?
A. Gân lá song song, bó mạch của thân xếp 2 bên tầng sinh mạch.
B. Gân lá song song, bó mạch của thân xếp lộn xộn.
C. Gân lá phân nhánh, bó mạch của thân xếp 2 bên tầng sinh mạch.
D. Gân lá phân nhánh, bó mạch của thân xếp lộn xộn.
Câu 4: Cho các chất gồm auxin, axit abxixic, xitôkinin, phênol, gibêrelin.
Các chất có vai trò kích thích sinh trưởng là:
A. Axit abxixic, phênol
B. Auxin, gibêrelin, xitôkinin
C. Axit abxixic, phênol, xitôkinin
D. Tất cả các hợp chất trên.
B. Gỗ và mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.
C. Gỗ nằm phía trong, mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.
D. Gỗ và mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.
Câu 8: Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của gỗ sơ cấp và thứ cấp trong sinh
trưởng thứ cấp như thế nào?
A. Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm
phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài.
B. Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm
phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong.
C. Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm
phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong.
D. Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm
phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài.
Câu 9: Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây?
A. Ở đỉnh rễ.
B. Ở thân.
C. Ở chồi nách.
D. Ở chồi đỉnh.
Câu 10: Giải phẩu mặt cắt ngang thân sinh trưởng sơ cấp theo thứ tự từ
ngoài vào trong thân là:
A. VỏBiểu bì Mạch rây sơ cấp Tầng sinh mạch Gỗ sơ cấp Tuỷ.
B. Biểu bìVỏMạch rây sơ cấp Tầng sinh mạch Gỗ sơ cấp Tuỷ.
C. Biểu bìVỏ Gỗ sơ cấp Tầng sinh mạch Mạch rây sơ cấp Tuỷ.
D. Biểu bì VỏTầng sinh mạchMạch rây sơ cấp Gỗ sơ cấp Tuỷ.
SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
. Sai
C. Mụ phõn sinh bờn cú thõn cõy hai lỏ mm, cũn mụ phõn sinh lúng cú
thõn cõy mt lỏ mm.
. ỳng
. Sai
D. Ly tu lm tõm, s phõn b ca g s cp v th cp trong sinh
trng th cp l: C hai u nm phớa ngoi tng sinh mch, trong ú g th
cp nm phớa ngoi cũn g s cp nm phớa trong.
. ỳng
SVTH: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
. Sai
18
Lớp: K34B Sinh - KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
Trờng ĐHSP Hà Nội 2
BI 35: HOOCMễN THC VT
Cõu 14 : í no sau õy khụng phi l c im chung ca hoocmon thc
vt ?
AIB) :
A. Kớch thớch ra r cnh giõm, cnh chit, hn ch t l th qu, to qu
khụng ht, nuụi cy mụ v t bo thc vt, dit c.
B. Kớch thớch ra r cnh giõm, cnh chit, tng t l th qu, to qu
khụng ht, nuụi cy mụ v t bo thc vt, dit c.
C. Hn ch ra r cnh giõm, cnh chit, tng t l th qu, to qu
khụng ht, nuụi cy mụ v t bo thc vt, dit c.
D. Kớch thớch ra r cnh giõm, cnh chit, tng t l th qu, to qu cú
ht, nuụi cy mụ v t bo thc vt, dit c.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
19
Lớp: K34B Sinh - KTNN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Câu 19: Gibêrelin có vai trò:
A. Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
B. Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
C. Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều
dài thân.
D. Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài
thân.
Câu 20: Xitôkinin chủ yếu sinh ra ở:
A. Đỉnh của thân và cành.
SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
20
Líp: K34B Sinh - KTNN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Câu 24: Gibêrelin chủ yếu sinh ra ở:
A. Tế bào đang phân chia ở, hạt, quả.
B. Thân,cành.
C. Lá, rễ.
D. Đỉnh của thân và cành.
Câu 25: Axit abxixic (ABA)có vai trò chủ yếu là:
A. Kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của
hạt, làm khí khổng mở.
B. Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của
chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.
C. Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi,
của hạt, làm khí khổng đóng.
D. Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của
chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
Câu 26: Xitôkilin có vai trò:
B. Không có enzim phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại
đơi với người và gia súc.
C. Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.
D. Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.
Câu 29: Auxin có vai trò:
A. Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra hoa.
B. Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra lá.
C. Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra rễ phụ.
D. Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra quả.
Câu 30: Đặc điểm nào không có ở hoocmôn thực vật?
A. Tính chuyên hoá cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao.
B. Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.
C. Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.
D. Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.
Câu 31: Axit abxixic (AAB) chỉ có ở:
A. Cơ quan sinh sản.
B. Cơ quan còn non.
C. Cơ quan sinh dưỡng.
D. Cơ quan đang hoá già.
Câu 32: Êtylen được sinh ra ở:
A. Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá,
hoa già, quả còn xanh.
B. Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá,
hoa già, quả đang chín.
C. Hoa, lá, quả, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.
D. Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian ra lá, hoa
4. Axit Abxixic
D. Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát
triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.
5. Xitokinin
E. Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra rễ phụ.
Câu 34: Chọn thông tin ở cột A (tên hoocmôn) sao cho phù hợp với thông
tin ở cột B (nơi sinh ra chủ yếu)
A
1. Auxin
2. Giberilin
3. Êtylen
4. Axit Abxixic
5. Xitokinin
B
A. Đỉnh của thân và cành.
B. Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.
C. Cơ quan đang hoá già.
D. Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong
thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.
E. Lá, rễ.
Câu 35: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống
A. Hoocmôn thực vật là những............ do cơ thể thực vật tiết ra có tác
dụng................. hoạt động của cây.
. Sai
D. Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA,
AIB) để kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả
không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
. Đúng
SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
. Sai
24
Líp: K34B Sinh - KTNN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
BÀI 36: PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT CÓ HOA
Câu 37. Loại chất nào có liên quan đến sự ra hoa?
A. Giberilin
B. Xitôkinin
C. Xitôcrôm
D. Phitôcrôm
Câu 41: Cây ngày ngắn là cây:
A. Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 8 giờ.
B. Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 10 giờ.
C. Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ.
D. Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 14 giờ.
Câu 42: Các cây ngày ngắn là:
A. Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.
B. Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
C. Thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương.
D. Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
Câu 43: Phitôcrôm Pđx có tác dụng:
A. Làm cho hạt nảy mầm, khí khổng mở, ức chế hoa nở.
B. Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng mở.
C. Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng đóng.
D. Làm cho hạt nảy mầm, kìm hãm hoa nở và khí khổng mở.
Câu 44: Cây dài ngày là:
SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
25
Líp: K34B Sinh - KTNN