BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ ĐÌNH DẪN
VẬN DỤNG MỘT SỐ KĨ THUẬT ĐÁNH GIÁ
TRÊN LỚP HỌC TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG “MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG ”
VẬT LÍ LỚP 11 THPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ ĐÌNH DẪN
VẬN DỤNG MỘT SỐ KĨ THUẬT ĐÁNH GIÁ
TRÊN LỚP HỌC TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG “MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG ”
VẬT LÍ LỚP 11 THPT
Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ THỊ THU HIỀN
Tác giả xin chân thành cả
ơn Ban giá
hiệu, quý Thầy, C giáo tổ Vật l ,
trƣờng THPT Yên Phong số 2, huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh đã nhiệt tình giúp
đỡ, trao đổi và tạo điều iện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và thực
nghiệ
đề tài.
Cuối c ng, tác giả
uốn bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, ngƣời thân, bạn
bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện đề
tài.
D đã rất cố gắng nhƣng luận văn h ng thể tránh hỏi những thiếu sót, tác
giả
ong nhận đƣợc sự góp ý của quý thầy, c giáo và các bạn.
Bắc Ninh, tháng 12 nă
Tác giả
Lê Đ nh Dẫn
2015
LỜI CAM ĐOAN
TN
TNSP
VI T TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết đầy đủ
Dạy học
Đối chứng
Đại học
Đánh giá
Giáo dục và Đào tạo
Giáo viên
Hoạt động dạy học
Học sinh
Kết quả học tập
Kiể tra
Kiể tra, đánh giá
Năng lực
Phƣơng pháp dạy học
Quá trình dạy học
Sách giáo khoa
Trung học phổ th ng
Tự luận
Thực nghiệ
Thực nghiệ sƣ phạ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đ ch nghiên cứu ...................................................................................... 3
tra, đánh giá với các yếu tố của quá
trình dạy học ................................................................................................ 9
1.2.3. Vai trò của iể
tra đánh giá ết quả học tập trong quá trình
dạy học ...................................................................................................... 10
1.3. Đánh giá quá trình trong dạy học Vật l ở trƣờng trung học phổ th ng ..... 11
1.3.1. Định hƣớng đổi
ới đánh giá ết quả học tập theo định hƣớng
phát triển năng lực của học sinh ................................................................ 11
1.3.2. Quan niệ
về đánh giá quá trình trong dạy học .............................. 12
1.3.3. Các hình thức đánh giá quá trình ..................................................... 13
1.3.4. Phƣơng pháp đánh giá quá trình ...................................................... 14
1.3.5. Các hình thức đánh giá quá trình ...................................................... 18
1.4. Các ĩ thuật đánh giá trên lớp học sử dụng trong quá trình dạy học ở
trƣờng trung học phổ th ng .............................................................................. 23
1.4.1. Các ĩ thuật đánh giá trên lớp học ................................................... 23
1.4.2. Nguyên tắc lựa chọn
ột số ĩ thuật đánh giá trên lớp học trong
2.2.2. Bộ c ng cụ đánh giá năng lực vận dụng của học sinh trong dạy
học chƣơng "Mắt. Các dụng cụ quang" ...................................................... 65
2.2.3. Bộ c ng cụ tự đánh giá và phản hồi về quá trình dạy học ................ 70
2.3. Thiết ế
ột số tiến trình dạy học chƣơng "Mắt. Các dụng cụ quang"
có sử dụng bộ c ng cụ đánh giá trên lớp học ................................................... 70
2.3.1. Tiến trình dạy học bài 29: Thấu
nh
ỏng (Tiết 1) ........................ 71
2.3.2. Tiến trình dạy học bài 29: Thấu
nh
ỏng (Tiết 2) ........................ 75
2.3.3. Tiến trình dạy học bài 31: Mắt tiết 1................................................. 79
2.3.4. Tiến trình dạy học bài 31: Mắt tiết 2 ................................................ 82
Kết luận chƣơng 2 ............................................................................................ 87
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ............................................................... 88
3.1. Mục đ ch thực nghiệ
.............................................................................. 88
3.4.3. Chọn
sƣ phạ . ........................................................ 90
sƣ phạ
....................................................... 91
ẫu thực nghiệ .................................................................... 91
3.5. Đánh giá ết quả thực nghiệ ................................................................... 92
3.5.1. Phân t ch định t nh ........................................................................... 92
3.5.2. Phân t ch định lƣợng ........................................................................ 93
3.5.3. Quan sát, đánh giá năng lực GQVĐ của
iể
nghiệ
ột nhó
học sinh để
t nh hả thi của đề tài (Case- study) ..................................... 96
3.5.4. Kết quả thă
dò giáo viên về t nh hả thi của bộ c ng cụ đánh
giá trên lớp học và giáo án đã biên soạn trong quá trình thực nghiệ
sƣ phạ
ới phát huy đƣợc toàn diện HS. Trong quá
trình KTĐG ết quả học tập của HS cần đa dạng hóa các loại hình ĐG và đặc biệt là
việc ĐG học sinh trong quá trình dạy học để giúp phản hồi về quá trình học của HS
nhằ
đổi
ới cách dạy của thầy và cách học của trò hƣớng tới
ục tiêu đạt hiệu
quả dạy học cao.
Vật l là bộ
n Khoa học tự nhiên, gắn liền với các hiện tƣợng tự nhiên,
iến thức Vật l đƣợc các nhà hoa học đúc ết từ thực tiễn và có rất nhiều ứng
dụng trong đời sống hoa học, ĩ thuật. Kiến thức Quang học là
iến thức Vật l
ột trong những
hó và trừu tƣợng đối với HS THPT; nó đóng vai trò quan trọng
trong quá trình hình thành iến thức Vật l ở THPT giúp HS có thể học tốt các iến
thức Vật l ở trình độ cao hơn. Trong đó, chƣơng „„Mắt. Các dụng cụ quang‟‟ là
ột
KTĐG chƣơng "Mắt. Các dụng cụ quang" sẽ đánh giá đƣợc ết quả học tập của HS
trong quá trình DH chƣơng “Mắt. Các dụng cụ quang” góp phần nâng cao chất
lƣợng dạy học
n Vật l .
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về KTĐG KQHT của HS và cơ sở l luận về các
ĩ thuật ĐG trên lớp học trong dạy học Vật l .
- Điều tra thực trạng hoạt động KTĐG KQHT
n Vật l của HS nói chung
và hoạt động ĐG trên lớp học trong quá trình DH Vật l nói riêng ở trƣờng THPT
hiện nay để phân t ch những ết quả đạt đƣợc, những tồn tại hạn chế và tì
nguyên nhân của những tồn tại đó là
- Phân t ch
hiểu
cơ sở thực tiễn cho đề tài.
ục tiêu DH và xác định
ục đ ch KTĐG năng lực của HS trong
quá trình DH chƣơng "Mắt. Các dụng cụ quang".
- Vận dụng
văn nhằ
iể
nghiệ
t nh hả thi của đề tài.
- Phương pháp thống kê toán học: D ng phƣơng pháp thống ê toán học để
xử lý các số liệu thu đƣợc từ thực nghiệ .
7. Đóng góp mới của đề tài
- Về lí luận: Hệ thống hóa cơ sở l luận về KTĐG KQHT của HS; góp phần
là
sáng tỏ cơ sở l luận về các ĩ thuật ĐG trên lớp học trong quá trình DH Vật lí ở
trƣờng THPT.
- Về thực tiễn: Xác định đƣợc các ĩ thuật ĐG, xây dựng bộ c ng cụ ĐG trên
lớp học trong quá trình DH chƣơng "Mắt. Các dụng cụ quang"; Soạn thảo đƣợc
ột
số tiến trình DH có áp dụng bộ c ng cụ ĐG trên lớp học này.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồ
3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở l luận và thực tiễn của việc vận dụng các ĩ thuật đánh giá
trên lớp học trong quá trình dạy học Vật l
độ tin cậy và
t nh hách quan bằng trắc nghiệ .
Đến những nă
50 cho đến thập ỷ 70 của thế ỷ XX, các c ng trình
nghiên cứu ở giai đoạn này chủ yếu tập trung vào
ột số nội dung ch nh nhƣ là
sáng tỏ chức năng KTĐG tri thức HS đối với việc góp phần phát huy t nh t ch cực,
tự lực, độc lập, hứng thú của HS trong hoạt động học tập; tì
tri thức th ch hợp với từng loại đối tƣợng HS, từng
ra các hình thức ĐG
n học.
Nghiên cứu vấn đề KTĐG theo những quan điể , trƣờng phái hác nhau,
song các tác giả đều nhấn
ạnh ý nghĩa, tầ
quan trọng của KTĐG, xây dựng cơ sở
lý thuyết và thực tiễn, quy trình KTĐG ph hợp với hệ thống giáo dục của từng quốc
gia. Đề cập đến việc đổi
Ở Việt Na , ĐG c ng đƣợc các nhà hoa học đặc biệt quan tâ
cứu từ rất sớ , có
và nghiên
ột số c ng trình nghiên cứu điển hình nhƣ c ng trình “Trắc
nghiệm và đo lường thành quả học tập"[27] của tác giả Dƣơng Thiệu Tống, đã vận
dụng phƣơng pháp KT bằng TNKQ để ĐG ết quả học tập của HS. Nhiều nhà giáo
dục hác c ng có những c ng trình có giá trị: Trần Bá Hoành với “Đánh giá trong
giáo dục" [14]; Lê Đức Ngọc với “Vắn tắt về đo lường và đánh giá thành quả học
tập trong giáo dục đại học" [20]; Lâ
Quang Thiệp với "Đo lường và đánh giá
hoạt động học tập trong nhà trường" 25 . Các tác giả tiếp tục nghiên cứu toàn diện
vấn đề KTĐG và đổi
ĐG, đổi
ới KTĐG, từ thống nhất hái niệ
ới... đã đi sâu phân t ch ƣu điể
pháp KT bằng TNKQ... Ngoài ra còn
KTĐG, đo lƣờng, chuẩn
(và hạn chế) của việc đổi
ới phƣơng
hâu n tập, củng cố bài c , tiếp thu bài
ột
ỗi HS nói riêng, qua các
ới, vận dụng iến thức đã học vào thực
tiễn. KT thƣờng xuyên giúp cho GV ịp thời điều chỉnh cách dạy, HS ịp thời điều
chỉnh cách học, tạo điều iện vững chắc để quá trình dạy học chuyển dần sang
những bƣớc
ới.
- KT định kỳ: Hình thức KT này đƣợc thực hiện sau hi học xong
chƣơng,
ột phần của chƣơng trình hoặc sau
ột học ỳ. Nó giúp cho GV và HS
nhìn lại ết quả dạy học sau những ỳ hạn nhất định, ĐG trình độ HS nắ
thức, ỹ năng, ỹ xảo, củng cố,
sang những phần
học nhằ
iến
ở rộng những điều đã học, đặt cơ sở tiếp tục học
ối quan hệ với
ục đ ch của việc KT:
ức độ thành c ng trong học tập của HS, đƣợc xe
ục tiêu đã xác định, chuẩn iến thức, ỹ năng cần đạt đƣợc
và c ng sức, thời gian bỏ ra. Theo cách định nghĩa này thì ết quả học tập là
thực hiện tiêu ch . Kết quả học tập c ng đƣợc coi là
của
là
xét
ức độ
ức độ thành t ch đã đạt đƣợc
ột HS so với các bạn c ng học. Theo cách định nghĩa này thì ết quả học tập
ức độ thực hiện chuẩn.
1.2.1.2. Đánh giá kết quả học tập của học sinh
Các nhà giáo dục thế giới và trong nƣớc, nhƣ J.M.De Ketele, Tylor,
Cronbach, Al in, Scriven, Robet.F.Mager, Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc...
đƣa ra nhiều định nghĩa về hái niệ
“đánh giá”. Định nghĩa chung về ĐG nói
trên đƣợc tác giả Nguyễn Thị B ch 1, tr.17 tổng hợp nhƣ sau:
nghiê
hắc bao nhiêu thì GV càng phải ứng xử sƣ phạ
ỗi HS. Việc KTĐG càng
tế nhị bấy nhiêu.
1.2.2. Mối quan hệ gi a ki m tra đánh giá với các yếu tố c a quá tr nh dạy học
- KTĐG là một yếu tố quan trọng của quá trình dạy học: KTĐG là hâu
cuối c ng của QTDH, có vai trò quan trọng trong việc đánh giá ết quả thực hiện
ục tiêu, nội dung và PPDH đã đƣợc xác định. Nó là hâu then chốt để đánh giá
và quyết định bản chất của QTDH, đồng thời
chuyển quá trình này lên
ở đầu
ột chu trình
ới để
ột giai đoạn phát triển cao hơn. Cho nên, đổi
QTDH trƣớc tiên phải chú trọng đổi
nâng cao chất lƣợng dạy học.
ới KTĐG, xe
nó là
ới
đoạn cuối c ng của quá trình dạy học nếu tiếp cận quá trình đào tạo là chu trình
hép
n; c ng có thể coi KTĐG là thƣớc đo quá trình dạy học hay là đòn bẩy để
thúc đẩy quá trình dạy học.
1.2.3. Vai trò c a ki m tra đánh giá kết quả học tập trong quá tr nh dạy học
Trong QTDH, KTĐG nhằ
xác nhận ết quả dạy học của thầy trò ( ết quả học
tập của học sinh, hiệu quả dạy học của giáo viên) và định hƣớng hoạt động dạy học.
Mối quan hệ tƣơng tác, phản hồi của đánh giá trong QTDH hẳng định vai trò của
KTĐG ảnh hƣởng quyết định tới sự thành c ng của QTDH, bởi ết quả của QTDH
đƣợc phản ánh rõ nét ở ết quả học tập của HS.
- Đối với GV: Dạy học là hoạt động tƣơng tác giữa việc giảng dạy của GV
(ngƣời tổ chức, điều hiển) với việc học tập của HS (vừa là chủ thể vừa là hách thể tiếp
thu tri thức). Hiệu quả dạy học của GV đƣợc phản ánh ở ết quả học tập của HS. Đánh
giá việc giảng dạy của GV căn cứ trên ết quả học tập của HS. Cho nên, KTĐG là
thƣớc đo ết quả học tập của HS, đồng thời c ng là cơ sở để đánh giá hiệu quả sƣ phạ
của GV.
- Đối với HS: KTĐG đồng thời là thƣớc đo ết quả quá trình học tập (tự
học) của HS. KTĐG thƣờng xuyên tạo nên
ối liên hệ ”ngược ngoài" giúp GV nắ
đƣợc tình hình, ết quả học tập của HS để điều chỉnh hoạt động giảng dạy và
"ngược trong" giúp các e
tự điều chỉnh hoạt động học tập của
nội dung sang tiếp cận năng lực ngƣời học, đề án đổi
đang chuyển từ tiếp cận
ới nội dung chƣơng trình
sách giáo hoa sau 2015 đang đƣợc Nhà nƣớc quan tâ . Trong hi đó, KTĐG là
ột hâu h ng thể tách rời quá trình dạy học và cần đổi
ới đồng bộ với nội dung
chƣơng trình và phƣơng pháp dạy học. Vì vậy định hƣớng đổi
ới đánh giá KQHT
theo định hƣớng phát triển năng lực ngƣời học nhƣ sau:
- Chuyển từ coi trọng đánh giá kiến thức sang coi trọng đánh giá quá trình:
Kh ng nên tuyệt đối hóa các loại hình ĐG KQHT của HS, cần phải chuyển từ chủ
yếu sử dụng đánh giá ết quả học tập cuối
n học, hóa học nhằ
ục đ ch xếp
hạng, phân loại HS sang sử dụng đa dạng các loại hình đánh giá, coi trọng đánh giá
thƣờng xuyên, đánh giá định ì sau từng phần iến thức, từng chƣơng nhằ
ục
đ ch phản hồi ết quả học tập của học sinh để giáo viên và học sinh c ng điều chỉnh
phƣơng pháp giảng dạy và học tập. Cần phải là
đánh giá: Với sự phát triển nhƣ hiện nay của c ng nghệ th ng tin và truyền th ng,
cần phải biết ứng dụng các tiện ch của c ng nghệ nhƣ sử dụng các phần
ề
iể
tra đánh giá, các phƣơng tiện truyền th ng, phƣơng tiện ĩ thuật hiện đại hỗ trợ tất
cả các hâu của quá trình đánh giá ết quả học tập của học sinh.
1.3.2. Quan niệm về đánh giá quá tr nh trong dạy học
ĐG quá trình d có đi liền với cái tên của nó hay h ng thì vẫn lu n đƣợc
tì
thấy trong lớp học. Chúng ta có thể nhận thấy việc dạy tốt thì h ng thể tách rời
hỏi việc ĐG tốt và ngƣợc lại. QTDH và ĐG đƣợc thực hiện theo vòng tuần hoàn
gồ
dạy, ĐG, ĐG việc dạy, dạy lại (nếu cần thiết), ĐG, dạy...
ĐG quá trình thực hiện trong suốt hoá học hay trong suốt thời gian HS thực
hiện
ột dự án học tập có
ục đ ch hỗ trợ quá trình học. Những ngƣời tha
gia ĐG
quá trình học có thể là GV, HS, các bạn học cung cấp các th ng tin về việc học tập
13
chỉnh nội dung và phƣơng pháp dạy học, hƣớng dẫn cho HS học tập tốt hơn; HS
c ng thấy đƣợc ƣu điể
và huyết điể
của
ình để phát huy và hắc phục.
Chúng ta có thể so sánh ĐG quá trình và ĐG tổng ết theo bảng sau:
Nội dung
ĐG tổng kết
ĐG quá tr nh
Thời gian
Ở phần cuối của hoạt động học
Trong suốt hoạt động học
Mục tiêu
Để quyết định
Để cải tiến việc học
vụ đƣợc đề ra nhằ
- Việc chấ
điể
ục đ ch
ở rộng, nâng cao hoạt động học
tập.
cung cấp th ng tin phải hồi chỉ ra các nội dung cần sửa,
đồng thời đƣa ra lới huyên cho hành động tiếp theo.
- ĐG quá trình nhấn
ạnh đến tự ĐG
ức độ đáp ứng các tiêu ch của bài
học và phƣơng hƣớng cải thiện để đáp ứng tốt hơn nữa.
1.3.3. Các h nh thức đánh giá quá tr nh
Việc ĐG quá trình học tập chủ yếu để thu thập th ng tin phản hồi về KQHT
của HS về nội dung đó cơ sở cho việc định hƣớng hoạt động dạy và học tiếp theo
là
cho những hoạt động này có hiệu quả hơn. ĐG quá trình hƣớng vào phát triển
NL của ngƣời học nên h ng nặng về điể
ột bài tập; Cách phản ứng của HS đối với điể
iể
tra; Nhịp độ bài học; Mức
độ hứng thú của HS; Mức độ hiểu biết thể hiện qua các câu trả lời của HS.
Quan sát thƣờng đƣợc thực hiện song song cả hai hoạt động: Quan sát hành
vi và lắng nghe giọng nói.
- ĐG thông qua quan sát hành vi học tập của HS: GV chủ yếu dựa vào cử
chỉ, biểu hiện nét mặt và ánh mắt để quan sát chính xác và lý giải hành vi của
HS. Các hành vi của HS sẽ giúp GV ĐG cả về ết quả học tâph lẫn quá trình giảng
dạy của
ình.
- ĐG các dấu hiệu liên quan đến giọng nói của HS: Quan sát hành vi thông
qua giọng nói của của HS bao gồm âm điệu, độ lớn, ngừng, lặng yên, độ cao,
chuyển điệu, cách từ, nhấn mạnh và các yếu tố khác của giọng nói thêm vào nội
dung đƣợc nói. Khả năng cung cấp thông tin của các dấu hiệu lời nói về mức độ
nắ
hiểu, tin tƣởng, và trạng thái cả
xúc của HS chỉ biểu hiện qua nét mặt. GV
cần phải cẩn thận để tránh ết luận là thiếu kiến thức, tự tin, lo lắng hay mạnh mẽ
chỉ căn cứ duy nhất vào các dấu hiệu lời nói. Th ng qua giọng nói, ngữ điệu của
HS, GV có thể nắ
ục tiêu.
- Tổ chức cho HS tự ĐG.
GV có thể tổ chức ĐG cá nhân theo các phƣơng pháp sau:
+ Sử dụng bảng hỏi: Bảng hỏi là tập hợp các câu hỏi, chỉ báo đã đƣợc vạch
ra nhằ
hai thác, thu thập th ng tin về thái độ ngƣời học trên cơ sở các giả thiết và
ục đ ch của ngƣời dạy. Bảng hỏi đƣợc sử dụng trƣớc hoặc sau hi học xong iến
thức của bài học. Ngƣời học có thể hoàn thành bảng hỏi ở nhà hoặc trên lớp. Ngƣời
dạy xử l
ết quả bảng hỏi, phân loại, xác định các
ức độ đạt đƣợc về thái độ của
ỗi ngƣời học. Phân t ch nguyên nhân dẫn đến thái độ lệch lạc của ngƣời học. Để
thiết ế bảng hỏi, GV cần phải xác định các
ục tiêu thiết ế bảng hỏi; thiết ế câu
hỏi cần thiết cho bảng hỏi, sắp xếp các câu hỏi theo trật tự logic.
+ Sử dụng bài tập tự ĐG: Dựa vào bài học, bảng tiêu ch
tiêu và hả năng nhận thức hiện tại, ngƣời học tự ĐG
học trƣớc và sau hi học bài
biểu đồ thể hiện
ức độ đạt đƣợc
phiếu quan sát của
trình HS là
ình và quan sát từng hoạt động, từng hành vi của HS trong quá
với các bạn trong nhó
và với ch nh GV. Việc ĐG này đƣợc thực
16
hiện trong các giờ học (có thảo luận nhó ) hoặc trong các giờ se inar, báo cáo tiểu
luận hoặc thực hành. Căn cứ trên ết quả của phiếu quan sát và ghi điể
ch , GV sẽ ĐG đƣợc
theo tiêu
ức độ đạt đƣợc của HS đồng thời dựa trên hành vi của HS
trong quá trình hợp tác nhó
để GV rút ra những nhận xét về HS đó
ột cách
chuẩn xác hơn.
- Phương pháp ĐG nhóm HS thông qua phiếu tự ĐG và ĐG thành viên của
nhóm.
Có thể tổ chức cho HS tự ĐG hả năng là
huy động hả năng của bản thân để giải quyết các vấn đề từ bối cảnh thực [16].
Một bài ĐG thực là thiết ế
phải hoàn thành và
nhiệ
ột bản
ột rubic bao gồ
những nhiệ
vụ mà HS
iêu tả những tiêu ch ĐG việc hoàn thành những
vụ đó.
Đặc trƣng của ĐG thực là:
- Yêu cầu HS phải iến tạo
ột sản phẩ
chứ h ng phải chọn hay viết ra
ột câu trả lời đúng.
- Đo lƣờng cả quá trình và cả sản phẩ
- Trình bày
của quá trình đó.
2 môn học gần nhau.
+ Chuẩn quá trình: Là
ột tuyên bố
iêu tả nhữug ỹ năng mà HS phải rèn
luyện để cải thiện quá trình học tập. Chuẩn quá trình là những ỹ năng cơ bản để
áp dụng cho tất cả các
n học mà h ng chỉ riêng cho
+ Chuẩn giá trị: Là
n nào.
ột tuyên bố miêu tả những phẩ
chất mà HS cần rèn
luyện trong quá trình học tập.
- Bƣớc 2: Xây dựng nhiệ
vụ thực - điều HS phải thực hiện để chứng tỏ đã
đạt chuẩn
Nhiệ
vụ thực là
ỹ năng đã học và hả năng ứng dụng, phân t ch, tổng hợp, ĐG những iến thức, ỹ