ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN QUỲNH MAI
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ĐỂ NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC “CHƢƠNG 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN
VÀ BIẾN DỊ” - SINH HỌC 12, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN QUỲNH MAI
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ĐỂ NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC “CHƢƠNG 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN
VÀ BIẾN DỊ” - SINH HỌC 12, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 60.14.01.11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thế Hƣng
HÀ NỘI - 2015
: Đột biến gen
ĐC
: Đối chứng
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
NST
: Nhiễm sắc thể
THPT
: Trung học phổ thông
TN
: Thực nghiệm
SGK
: Sách giáo khoa
2.1.1. Về cấu trúc ......................................................................................................24
2.1.2. Về nội dung .....................................................................................................25
2.2. Các dạng sơ đồ, bảng biểu được xây dựng cho phần kiến thức “Chương 1: Cơ
chế di truyền và biến dị” – Sinh học 12 THPT .........................................................26
2.2.1. Cơ sở để xác lập sơ đồ, bảng biểu ...................................................................26
2.2.2. Các loại sơ đồ, bảng biểu sử dụng trong dạy học Sinh học ở trường THPT .........28
2.3. Nguyên tắc xây dựng sơ đồ, bảng biểu để dạy học kiến thức mới và ôn tập chương ....33
2.3.1. Nguyên tắc thống nhất giữa mục tiêu – nội dung – phương pháp dạy học ...........33
iii
2.3.2. Nguyên tắc thống nhất giữa toàn thể và bộ phận ............................................33
2.3.3. Nguyên tắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng ...........................................34
2.3.4. Nguyên tắc thống nhất giữa dạy và học ..........................................................34
2.3.5. Nguyên tắc phát huy tính tích cực của học sinh, nâng dần khả năng hệ thống
hóa kiến thức từ dễ đến khó. .....................................................................................35
2.3.6. Nguyên tắc đảm bảo tính logic trong chương Cơ chế di truyền và biến dị Sinh học 12 THPT .....................................................................................................35
2.4. Quy trình thiết lập các sơ đồ, bảng biểu để dạy học chương “Cơ chế di truyền
và biến dị” – Sinh học 12 THPT ...............................................................................36
2.4.1. Quy trình thiết lập sơ đồ, bảng biểu ................................................................36
2.4.2. Các kiến thức cần được lập sơ đồ, bảng biểu trong “Chương 1: Cơ chế di
truyền và biến dị” – Sinh học 12 THPT ....................................................................41
2.5. Nguyên tắc sử dụng sơ đồ, bảng biểu vào dạy kiến thức mới và ôn tập chương ......52
2.5.1. Nguyên tắc thống nhất giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học ...........52
2.5.2. Nguyên tắc thống nhất giữa sơ đồ, bảng biểu nội dung và sơ đồ, bảng biểu
hoạt động ...................................................................................................................52
2.6. Quy trình và biện pháp sử dụng sơ đồ, bảng biểu để dạy học bài mới “Chương
1: Cơ chế di truyền và biến dị” – Sinh học 12 THPT ...............................................53
2.6.1. Quy trình sử dụng............................................................................................53
Bảng 1.1: Kết quả điều tra về việc học tập của học sinh ........................................17
Bảng 1.2: Kết quả điều tra việc sử dụng các phương pháp dạy học Sinh học của
giáo viên trường THPT Thanh Liêm A .................................................19
Bảng 1.3: Kết quả điều tra việc sử dụng sơ đồ, bảng biểu trong giáo án dạy học
chương Cơ chế di truyền và biến dị .......................................................19
Bảng 1.4: Kết quả điều tra việc sử dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ, bảng
biểu trong các khâu giảng dạy chương Cơ chế di truyền và biến dị ......20
Bảng 2.1: Bảng phân phối chương trình giảng dạy cho từng bài của chương Cơ
chế di truyền và biến dị - Sinh học 12 THPT ........................................24
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
Bảng 2.7:
Bảng so sánh về cấu trúc và chức năng của 3 loại ARN. ......................31
Tìm hiểu cấu trúc chung của gen cấu trúc .............................................32
Cơ chế hoạt động của operon Lac khi không có lactose và có lactose ..32
Các bước của quá trình nhân đôi ADN ..................................................33
Các giai đoạn của quá trình dịch mã ......................................................40
Trình bày cấu trúc chung của gen cấu trúc ............................................42
Bảng 2.6: Các giai đoạn của quá trình dịch mã ......................................................43
Bảng 2.8: Cơ chế hoạt động của Operon Lac khi không có lactose và có lactose .45
Bảng 2.9: Hệ thống những kiến thức về nguyên nhân, cơ chế, hậu quả và vai trò
của đột biến gen .....................................................................................48
Bảng 2.10: Bảng so sánh các dạng đột biến cấu trúc NST .......................................49
Bảng 2.11: Hệ thống những kiến thức về nguyên nhân, cơ chế, hậu quả và vai trò
của đột biến lệch bội ..............................................................................52
Biểu diễn mối quan hệ giữa vật chất di truyền – cơ chế di truyền và sự
di truyền các tính trạng ........................................................................30
Sơ đồ 2.3:
Phân loại các dạng đột biến .................................................................31
Sơ đồ 2.4:
Những kiến thức bài: Phiên mã và dịch mã ........................................38
Sơ đồ 2.5:
Những kiến thức bài: “Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN” ....41
Sơ đồ 2.6:
Những kiến thức bài: Phiên mã và dịch mã ........................................44
Sơ đồ 2.7:
Cấu tạo Operon Lac .............................................................................46
Sơ đồ 2.8:
Những kiến thức bài Đột biến gen ......................................................47
Sơ đồ 2.9:
Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào .............................................50
nội dung kiến thức theo yêu cầu truyền đạt ở mức độ khoa học nhất định. Đây là
phương pháp có tính khái quát truyền tải cao, hình thức thể hiện tương đối ổn định.
Nhờ sơ đồ hóa bài học, ta có thể vừa khái quát cấu trúc nội dung, vừa trực quan và
cụ thể hóa bài giảng, từ đó ta dễ dàng điều khiển một cách tối ưu việc truyền đạt
cũng như sự tiếp thu của học sinh.
Lý thuyết sơ đồ, đồ thị - graph nếu được chuyển thành phương pháp dạy học
đặc thù, sẽ nâng cao được chất lượng dạy học, đặc biệt có ý nghĩa trong việc tạo
1
hứng thú cho người học, nâng cao năng lực tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ
thống hóa, khái quát hóa) cho người học [6, tr. 118].
Sơ đồ, bảng biểu là phương tiện dạy học có nhiều ưu thế trong việc tích cực
hóa hoạt động học tập, tạo điều kiện để học sinh tự học, phát huy khả năng sáng tạo
của cả giáo viên và học sinh. Việc sử dụng sơ đồ, bảng biểu giúp giáo viên đổi mới
phương pháp dạy học, giúp học sinh học tập tích cực. Trong thực tế hiện nay, còn
nhiều HS học tập một cách thụ động, chỉ đơn thuần là nhớ kiến thức một cách máy
móc mà chưa rèn luyện kĩ năng tư duy. HS chỉ học bài nào biết bài đấy, cô lập nội
dung của các môn, phân môn mà chưa có sự liên hệ kiến thức với nhau vì vậy mà
chưa phát triển được tư duy logic và tư duy hệ thống. Sử dụng sơ đồ, bảng biểu giúp
các em giải quyết được các vấn đề trên và nâng cao hiệu quả học tập.
Nội dung kiến thức cơ chế di truyền được trình bày trong sách giáo khoa có
tính trừu tượng và khái quát hóa cao trong môn Sinh học. Bản chất và mối quan hệ
giữa các cơ chế là quy luật vận động của vật chất di truyền (gen, nhiễm sắc thể) chi
phối các cơ chế xuất hiện các dạng đột biến khác nhau. Vì vậy, nếu người dạy
không chú ý khái quát thì việc dạy học mang tính giáo điều, khó xác lập mối quan
hệ tổng thể giữa các cơ chế di truyền và biến dị với nhau.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài “Thiết kế
và sử dụngsơ đồ, bảng biểu để nâng cao chất lượng dạy học “Chương 1: Cơ chế
Tác giả Mai Thị Lan Anh trong bài viết Xây dựng và sử dụng bảng hệ thống
trong dạy học di truyền học ở trường dự bị Đại học Dân tộc Trung Ương, Luận văn
Thạc sỹ khoa học Giáo dục, Hà Nội. Tác giả cũng đã đề cập đến việc sử dụng
phương tiện trực quan trong hoạt động dạy và học trong đó có sử dụng bảng biểu
mang lại hiệu quả trong việc phát huy tính sáng tạo của học sinh, đặc biệt là đánh
thức khả năng tư duy của các em.
Ngoài ra, chúng ta phải kể đến những công trình nghiên cứu khác như:
Bài viết Rèn luyện học sinh kỹ năng lập bảng hệ thống trong dạy học Sinh
học 10 THPT, Luận văn thạc sỹ khoa học, chuyên ngành lí luận và phương pháp
dạy học Sinh học, Đại học sư phạm Hà Nội của tác giả Hồ Thị Hồng Vân.
Tác giả Hứa Thị Bình Thức với bài viết Sử dụng sơ đồ rèn luyện cho học
sinh kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học Sinh học 10 THPT, Luận văn
thạc sỹ khoa học, chuyên ngành lí luận và phương pháp dạy học Sinh học, Đại học
sư phạm Hà Nội.
Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết về sơ đồ, bảng
biểu, sơ đồ tư duy, Graph và việc sử dụng các phương tiện dạy học trực quan trong
dạy học nói chung và dạy học Sinh học nói riêng.
3
Kết quả nghiên cứu trong các công trình trên là gợi ý quý báu để chúng tôi
đặt vấn đề nghiên cứu “Thiết kế và sử dụng sơ đồ, bảng biểu để nâng cao chất
lƣợng dạy học “Chƣơng 1: Cơ chế di truyền và biến dị” - Sinh học 12, Trung
học phổ thông”
3. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và sử dụngsơ đồ, bảng biểu để phát triển năng lực tư duy logic, năng
lực giải quyết vấn đề, nâng cao chất lượng dạy học “Chương 1: Cơ chế di truyền và
biến dị”- Sinh học 12, Trung học phổ thông.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nghiên cứu phân tích nội dung chương trình SGK Sinh học 12, đặc biệt là
chương “Cơ chế di truyền và biến dị” – Sinh học 12 THPT.
Điều tra chất lượng và phương pháp dạy học chương “Cơ chế di truyền và
biến dị”: Dự giờ và trao đổi với giáo viên phổ thông để tìm hiểu thực trạng việc xây
dựng và sử dụng sơ đồ, bảng biểu trong dạy học chương “Cơ chế di truyền và biến
dị” – Sinh học 12 THPT.
7.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm trên hai nhóm đối tượng học sinh (đối chứng
và thực nghiệm) ở THPT Thanh Liêm A (tỉnh Hà Nam) để đánh giá tính hiệu quả
của việc thiết kế và sử dụng sơ đồ, bảng biểu để dạy học “Chương 1: Cơ chế di
truyền và biến dị” – Sinh học 12 THPT.
7.4. Phương pháp xử lí thống kê
Các số liệu điều tra cơ bản được xử lí thống kê toán học và biểu diễn bằng biểu
đồ và bảng.
Các số liệu kiểm tra – đánh giá chất lượng lớp thực nghiệm và đối chứng được
xử lý bằng toán thống kê để so sánh các tham số đặc trưng (phương sai, độ lệch
chuẩn và trị số trung bình) trên cơ sở đó rút ra nhận xét về tính hiệu quả và tính khả
thi của đè tài.
Sử dụng một số thuật toán để xử lí các kết quả điều tra và thực nghiệm sư
phạm [5].
8. Đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa được cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế và sử dụngsơ
đồ, bảng biểu trong dạy học Sinh học THPT.
- Thiết kế được một số sơ đồ, bảng biểu để sử dụng trong dạy học chương “Cơ
chế di truyền và biến dị” nhằm nâng cao chất lượng dạy học Sinh học.
9. Cấu trúc luận văn
5
theo sơ đồ, trong bản tin khoa học, tác giả đã đưa ra cách hiểu sơ đồ hóa kiến thức
là một trong những hình thức trực quan của quá trình dạy học. Sơ đồ, mô hình là
hình ảnh có tính biểu tượng được xây dựng trên các sự vật, các yếu tố trong cấu trúc
sự vật và mối liên hệ giữa các yếu tố đó dưới dạng trực quan cảm tính (quan sát
được, cảm nhận được). Sơ đồ tạo thành một tổ chức hình khối phản ánh cấu trúc và
logic bên trong của một khối lượng kiến thức một cách khái quát, súc tích và trực
quan cụ thể, nhằm giúp cho người học nắm vững một cách trực tiếp, khái quát
những nội dung cơ bản, đồng thời qua đó phát triển năng lực nhận thức cho người
học [1, tr.1].
Với phương tiện dạy học bằng sơ đồ, bảng biểu dưới sự điều khiển và hướng
dẫn của giáo viên, tính tích cực học tập của học sinh được phát huy. Học sinh sẽ
hứng thú, chủ động khám phá và lĩnh hội kiến thức. Đồng thời tính sáng tạo, khả
7
năng hoạt động độc lập và hợp tác của học sinh cũng sẽ được rèn luyện, đáp ứng
được mục tiêu của sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong thời kì đổi mới.
1.1.2. Vai trò của sơ đồ, bảng biểu trong dạy học Sinh học ở trường THPT
Quá trình dạy học được cấu thành từ hoạt động quan hệ qua lại giữa thầy và
trò. Phương pháp dạy học phải phản ánh mối quan hệ qua lại giữa hoạt động dạy
của thầy và hoạt động học của trò. Để phát huy cao nhất tính tích cực nhận thức của
HS, thì người GV phải biết cách tổ chức các hoạt động học tập trong dạy học cho
phù hợp với nội dung cụ thể của tri thức, đặc trưng riêng của từng môn học và bản
thân HS.
Với đặc thù của bộ môn Sinh học là một môn học nghiên cứu các đối tượng
sống, nên việc sử dụng sơ đồ, bảng biểu sẽ có ưu thế lớn, thể hiện:
1.1.2.1. Đối với giáo viên
-Sử dụng sơ đồ, bảng biểu giúp cho cấu trúc nội dung của bài giảng trở nên hợp lí
và khoa học hơn.
bảng biểu phải thực sự trở thành phương tiện dạy học trực quan, chứa đựng những
kiến thức sinh học tiềm ẩn, dựa vào đó để làm rõ nội dung bài giảng. Để giải quyết
vấn đề đó hiệu quả, đòi hỏi người GV phải đầu tư vào đào sâu suy nghĩ và lựa chọn
phương án giải quyết bằng hệ thống các câu hỏi để làm rõ nội dung của sơ đồ, bảng
biểu; tổ chức hoạt động học tập sao cho hợp lí.Quá trình nghiên cứu tài liệu tham
khảo để làm rõ nội dung sơ đồ - nội dung bài giảng góp phần nâng cao trình độ và
chuyên môn nghiệp vụ của người GV.
- Sơ đồ còn là phương tiện dùng để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.
Trong quá trình dạy kiến thức mới và củng cố hoàn thiện kiến thức nếu rèn
luyện được cho HS lập sơ đồ để tăng cường tính tự học và phát triển tư duy của HS.
Việc sử dụng sơ đồ, bảng biểu để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS vừa có
tác dụng gợi nhớ kiến thức, vừa giúp cho HS rèn luyện kỹ năng khai thác sơ đồ,
bảng biểu và tư duy cũng sẽ được khai thác.
1.1.2.2. Đối với việc dạy học Sinh học ở trên lớp
- Sơ đồ, bảng biểu góp phần hoàn thành nội dung bài giảng theo đúng mục tiêu đã
định tiết kiệm thời gian và công sức.
Qua thực tế cho thấy, trong sách giáo khoa Sinh học ở bậc THPT hiện nay
lượng nội dung kiến thức của khá nhiều bài bị quá tải so với thời lượng của một tiết
học ở trên lớp. Theo quy định, một tiết học trên lớp chỉ có 45 phút nhưng thời gian
ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đánh giá và hoạt động nối tiếp đã hết khoảng 10
9
phút. Như vậy, thời lượng chỉ còn khoảng 35 phút để thực hiện nội dung bài giảng.
Vì vậy, tình trạng “chạy” để hoàn thành chương trình đã xảy ra khá phổ biến.
Sử dụng sơ đồ, bảng biểu tận dụng tối đa những từ khóa và những hình vẽ sinh
động sáng tạo. Một khối lượng kiến thức lớn, phong phú vẫn có thể cấu trúc lại bằng
một sơ đồ, một bảng biểu hết sức ngắn gọn, cô đọng, súc tích mà không bỏ sót bất cứ
thông tin nào quan trọng. Đồng thời tất cả những kiến thức cơ bản trọng tâm của bài
của HS.
- Sơ đồ, bảng biểu là một loại phương tiện để hệ thống hóa kiến thức cơ bản, giúp
cho việc củng cố nội dung bài giảng và tổng kết, ôn tập, đem lại hiệu quả cao.
Việc tổng kết, ôn tập để kiểm tra là một khâu quan trọng trong quá trình dạy
học Sinh học. Lượng kiến thức của một tiết học ôn tập khá nhiều, đòi hỏi người GV
phải lựa chọn phương thức ôn tập sao cho phù hợp và đem lại hiệu quả. Đó cũng
chính là vấn đề rất nan giải đối với nhiều GV ở các trường phổ thông hiện nay.Sử
dụng sơ đồ, bảng biểu để tổng kết, ôn tập kiểm tra sẽ là một trong những phương
pháp mang lại hiệu quả cao. Vì lượng kiến thức nhiều như thế thì chỉ có sơ đồ mới
có thể khái quát hóa được hết tất cả những nội dung ôn tập. Hay nói cách khác, sơ
đồ, bảng biểu là phương tiện dạy học tối ưu giúp cho chúng ta hoàn thành mục tiêu
của những tiết ôn tập trên lớp.
Sử dụng sơ đồ, bảng biểu trong quá trình dạy học sẽ góp phần hoàn thiện
việc tổ chức hoạt động dạy học ở trên lớp. Giúp cho GV có một phương pháp tổ
chức và điều khiển hoạt động học tập của HS theo hướng tích cực, phát huy được
năng lực, tính sáng tạo và chủ động lĩnh hội kiến thức, tạo nên một bầu không khí
học tập thoải mái và hiệu quả.
1.1.2.3. Đối với việc học tập của học sinh
Sử dụng sơ đồ, bảng biểu có tác dụng rèn luyện ở HS những phẩm chất trí tuệ
sau đây:
- Góp phần giúp cho HS hiểu và nắm vững các khái niệm Sinh học một cách
nhẹ nhàng hơn, nhất là đối với những khái niệm khó. Rèn cho HS phương pháp tư
duy khái quát có khả năng chuyển tải thông tin cao, chúng được hình thành trên cơ sở
môn học, nếu HS nắm vững chúng thì các em có thể sử dụng trong môn học khác,
thậm chí vượt ra ngoài cả phạm vi học tập ở trường học. Để làm được điều đó HS cần
phải nắm vững được những đặc điểm, bản chất của sự vật, hiện tượng Sinh học.
- Giúp cho HS phát triển tư duy, hình thành thói quen tư duy Sinh học. Thông
qua những tiết dạy trên lớp, với hệ thống câu hỏi sử dụng trong việc khai thác và
phân tích sơ đồ, bảng biểu để giải quyết vấn đề, nhất là những câu hỏi: Vì sao? Tại
sao? Như thế nào? Để trả lời được những câu hỏi đó đòi hỏi HS phải suy nghĩ vận
đọc SGK.
Tóm lại, việc sử dụng sơ đồ, bảng biểu trong quá trình dạy học Sinh học sẽ
góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, giúp HS thực hiện tốt quan điểm dạy học
theo tinh thần đổi mới, đồng thời, giúp HS có một phương pháp học tập tích cực
đem lại hiệu quả cao.
12
1.1.3. Những ưu điểm của phương pháp dạy học bằng sơ đồ, bảng biểu
1.1.3.1. Sơ đồ, bảng biểu và phương pháp dạy học bằngsơ đồ, bảng biểu
Phương pháp dạy học bằng sơ đồ, bảng biểu là một phương pháp dạy học
tích cực, mà sơ đồ, bảng biểu là phương tiện trực quan sử dụng trong quá trình dạy
học. Nó giúp cho GV tổ chức, thực hiện kế hoạch của một tiết dạy ở trên lớp hợp lí
nhằm đáp ứng các mục tiêu giáo dưỡng và giáo dục của bộ môn Sinh học THPT.
Sơ đồ, bảng biểu là một dạng mô hình. Nếu xét về mặt tính chất thì các loại
sơ đồ, bảng biểu được sử dụng trong quá trình dạy học Sinh học ở THPT, chủ yếu là
sơ đồ thuộc dạng “mô hình tĩnh”. Nó thể hiện các mối quan hệ giữa các yếu tố Sinh
học với nhau theo cấu trúc của nội dung bài giảng. Về đặc tính và chức năng, loại
sơ đồ này không chỉ thuần túy thể hiện một cách cô đọng, khái quát hóa toàn bộ cấu
trúc nội dung cơ bản của bài giảng mà nó còn có chức năng định hướng nội dung
công việc cần phải làm cho cả GV và HS theo một trình tự nhất định.
Mặt khác, nó cũng gợi mở cho HS thấy được những kiến thức tiềm ẩn ở
trong đó. Hay nói cách khác, nó có thể được coi như là một mạng thông tin chứa
đựng kiến thức Sinh học, có tính định hướng. Dựa vào đó, GV và HS hợp tác với
nhau, cùng khai thác kiến thức tiềm ẩn đó theo một phương thức nhất định, sao cho
phù hợp và đem lại hiệu quả.
Dựa trên các cơ sở trên, có thể khẳng định rằng: Phương pháp dạy học bằng
sơ đồ bảng biểu là một trong những phương pháp dạy học trực quan – phương pháp
dạy học tích cực.
Cách thức thể hiện phản ánh mức độ thâm nhập, hiểu về đối tượng và chứng tỏ khả
năng sáng tạo của mỗi cá nhân. Sự sáng tạo thể hiện trước hết ở việc cá nhân lựa
chọn vấn đề trung tâm và xác lập cho chúng những mối liên hệ theo ý đồ riêng của
mình. Để có được một sơ đồ, bảng biểu đòi hỏi người tạo lập phải vận dụng trí
tưởng tượng, liên tưởng phong phú của bản thân một cách tối đa, tạo cho đối tượng
những mối liên hệ, những sự liên kết chặt chẽ và bản chất nhất. Có thể nói, sơ đồ,
bảng biểu là sản phẩm sáng tạo của mỗi cá nhân. Họ xây dựng sơ đồ, bảng biểu theo
những cách riêng để phục vụ nhu cầu của cá nhân mình [24; tr. 12].
- Tiết kiệm thời gian và công sức.
Việc sử dụng sơ đồ, bảng biểu sẽ giúp GV và HS có thể tiết kiệm tối đa thời
gian của một tiết học trên lớp để khai thác kiến thức trong bài học. Sơ đồ, bảng biểu
tận dụng tối đa những từ khóa và những hình vẽ sinh động, sáng tạo để thâu tóm
lượng kiến thức một cách cô đọng, ngắn gọn nhất. HS có thể dễ dàng xâu chuỗi các
dấu hiệu bản chất của đối tượng. Khi cần tái hiện không cần phải mất nhiều thời
14
gian và công sức để tìm hiểu, mà chỉ cần sử dụng một sơ đồ, bảng biểu thể hiện toàn
bộ kiến thức một cách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác.
-Cung cấp bức tranh tổng thể.
Sơ đồ, bảng biểu không những cung cấp cho chúng ta cái nhìn tổng thể về
đối tượng mà còn có cách thức nhìn nhận đa chiều về mọi mặt của vấn đề. Đặc biệt
nhìn vào sơ đồ, bảng biểu còn giúp chúng ta nhận ra những mối liên hệ, sự ràng
buộc, chi phối, liên quan của các nội dung tới nhau. Từ đó, chúng ta xác định được
đâu là vấn đề trung tâm, dấu hiệu bản chất, đâu là ý chính, ý phụ…để sắp xếp thời
gian cho công việc và học tập một cách khoa học, hợp lí và hiệu quả.
Như vậy với tất cả những lợi ích mà sơ đồ, bảng biểu đem lại, chúng ta có thể
nhận thấy đây là một công cụ có nhiều ưu điểm. Nhờ vào ưu điểm vượt trội này mà sơ
đồ, bảng biểu được sử dụng rộng rãi ở mọi lĩnh vực, ngành nghề trong cuộc sống.