BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
------- ***-------
LÊ THỊ BÍCH THÚY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG DẠY HỌC
SÁNG TẠO Ở TRƢỜNG THCS QUẬN NAM TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
------- ***-------
LÊ THỊ BÍCH THÚY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG
DẠY HỌC SÁNG TẠO Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành
: Quản lý giáo dục
Mã số
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi
sự
ệc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2015
Tác giả
Lê Thị Bích Thúy
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................2
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
MÔI TRƢỜNG DẠY HỌC SÁNG TẠO Ở TRƢỜNG THCS
QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI....................................................12
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ............................................................................12
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí hoạt động xây dựng môi trƣờng
dạy học khuyến khích sự sáng tạo.............................................................................24
2.1. Sơ qua về tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục quận Nam Từ Liêm ................28
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ..........................................................................29
2.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động xây dựng môi trƣờng
dạy học khuyến khích sự sáng tạo ở trƣờng THCS quận Nam Từ Liêm
thành phố Hà Nội ......................................................................................................31
2.3.1. Thực trạng môi trường dạy học khuyến khích sự sáng tạo ở trường THCS
Bảng 2.3. Đánh giá tầm quan trọng các yếu tố tinh thần ..........................................41
Bảng 2.4. Các mức đáp ứng các yếu tố về môi trƣờng tinh thần của các trƣờng
tham gia khảo sát .......................................................................................................43
Bảng 2.5. Mức độ học sinh thích môi trƣờng học tập...............................................45
Bảng 2.6. Mức độ đáp ứng nhu cầu của học sinh về môi trƣờng học tập sáng tạo ..47
Bảng 2.7. Các mức độ về sự quan tâm xây dựng môi trƣờng dạy học khuyến khích
sự sáng tạo của trƣờng tham gia khảo sát .................................................................48
Bảng 2.8. Tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động xây dựng môi trƣờng
dạy học khuyến khích sự sáng tạo ở trƣờng THCS ..................................................50
Bảng 2.9.Tầm quan trọng của các biện pháp quản lí xây dựng môi trƣờng dạy học
khuyến khích sự sáng tạo ở trƣờng THCS ................................................................50
Bảng 2.10. Đánh giá hiệu quả thực hiện những biện pháp quản lý xây dựng môi
trƣờng dạy học khuyến khích sự sáng tạo ở trƣờng tham gia khảo sát .....................52
Bảng 2.11. Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến chất lƣợng quản lý hoạt động
xây dựng môi trƣờng dạy học khuyến khích sự sáng tạo........................................ 55
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động
xây dựng môi trƣờng dạy học khuyến khích sự sáng tạo ở trƣờng THCS quận Nam
Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo ý kiến chuyên gia. ..........................................
86
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
xây dựng môi trƣờng dạy học khuyến khích sự sáng tạo ở trƣờng THCS quận Nam
Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo ý kiến chuyên gia. ................................................88
Bảng 3.3. Tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động xây dựng môi trƣờng dạy học khuyến khích sự sáng tạo ở trƣờng THCS
quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.....................................................................83
6
GVCN
7
HS
8
HĐND
Hội đồng nhân dân
9
PHHS
Phụ huynh học sinh
10
QLGD
Quản lý giáo dục
11
TP
12
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Cơ sở lý luận
Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của hội nghị lần thứ
VIII Ban chấp hành Trung ƣơng (khóa XI) và các chƣơng trình kế hoạch của thành
phố Hà Nội về: “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN
và hội nhập quốc tế”, có thể khẳng định rằng, việc đổi mới quản lý giáo dục sẽ góp
phần quyết định vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục và đào tạo
nƣớc ta. Trƣớc hết, cần phải tập trung nâng cao chất lƣợng giáo dục, đào tạo, coi
trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng
lập nghiệp cho học sinh, sinh viên…Muốn vậy, phải đổi mới cơ chế tài chính trong
giáo dục, thực hiện kiểm định chất lƣợng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học, xây
dựng môi trƣờng giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trƣờng với gia đình
và xã hội. Một trong những giải pháp đƣợc đƣa ra là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ
phƣơng pháp dạy và học theo hƣớng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của ngƣời học; khắc phục lối truyền thụ áp
đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích
tự học, tạo cơ sở đề ngƣời học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển
năng lực…”
Nhƣ vậy, để đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo
dục, đào tạo thì ở mỗi cấp học, mỗi nhà trƣờng cần phải xây dựng môi trƣờng dạy
học khuyến khích sự sáng tạo để giáo viên, học sinh phát huy đƣợc tính tích cực,
chủ động, năng lực sáng tạo của bản thân. Sáng tạo trong trƣờng học sẽ không thể
có đƣợc nếu nhà quản lí không có biện pháp quản lí hoạt động xây dựng môi trƣờng
dạy học khuyến khích sự sáng tạo.
1.2.Cơ sở thực tiễn
Huyện Từ Liêm cũ là một vùng ven đô, có gần một nghìn năm gắn bó với sự
phát triển thăng trầm của Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội, có truyền thống hiếu
sáng tạo ở trƣờng THCS công lập quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.
9
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu: biện pháp quản lí hoạt động xây dựng môi trƣờng
dạy học sáng tạo ở trƣờng THCS Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.
3.2. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lí hoạt động xây dựng môi trƣờng
dạy học khuyến khích sự sáng tạo của Hiệu trƣởng trƣờng THCS .
4. Giả thuyết khoa học.
Môi trƣờng dạy học khuyến khích sự sáng tạo ở các trƣờng THCS công lập
quận Nam Từ Liêm đã đƣợc quan tâm xây dựng nhƣng vẫn chƣa đáp ứng đƣợc với
yêu cầu thực tế. Dựa vào kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn, có thể đề xuất
đƣợc các biện pháp quản lí hoạt động xây dựng môi trƣờng dạy học khuyến khích sáng
tạo, góp phần phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên và học sinh, nhằm từng bƣớc
nâng cao chất lƣợng dạy học ở trƣờng THCS quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hoá các vấn đề lý luận: quản lý, hoạt động quản lý, hoạt động
xây dựng, môi trƣờng, môi trƣờng dạy học, môi trƣờng dạy học khuyến khích sự
sáng tạo, vai trò của quản lí hoạt động xây dựng môi trƣờng dạy học khuyến khích
sự sáng tạo đối với chất lƣợng giáo dục ở trƣờng THCS quận Nam Từ Liêm, thành
phố Hà Nội.
5.2. Thực trạng quản lí hoạt động xây dựng môi trƣờng dạy học khuyến khích
sự sáng tạo ở các trƣờng THCS công lập quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động xây dựng môi trƣờng dạy học
khuyến khích sự sáng tạo ở trƣờng THCS công lập quận Nam Từ Liêm, thành phố
Hà Nội.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
6.1.Giới hạn về khách thể nghiên cứu: Môi trường dạy học khuyến khích sự
có liên quan đề tài.
7.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: đƣợc sử dụng để đúc rút các kinh
nghiệm quản lí tốt về hoạt động xây dựng môi trƣờng dạy học sáng tạo.
7.2.6. Phương pháp toán thống kê: đƣợc sử dụng để xử lí số liệu thu thập đƣợc
trong đề tài nghiên cứu, trên cơ sở đó rút ra các nhận xét khoa học về quản lí hoạt
động xây dựng môi trƣờng...
11
8. Dự kiến cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn có 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của đề tài.
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý hoạt động xây dựng môi trƣờng dạy học khuyến
khích sự sáng tạo ở trƣờng THCS công lập quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.
Chƣơng 3. Biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi trƣờng dạy học khuyến
khích sự sáng tạo ở trƣờng THCS quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
12
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
MÔI TRƢỜNG DẠY HỌC SÁNG TẠO Ở TRƢỜNG THCS
QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về môi trường dạy học, môi trường dạy
học khuyến khích sự sáng tạo
1.1.1.1 Ở nước ngoài.
Chúng ta biết rằng, nếu không có tƣ duy và kĩ năng sáng tạo thì con ngƣời khó
hòa nhập và phát triển trong thế giới biến đổi mau chóng ngày nay. Chính vì vậy
sự sáng tạo cần đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, các yếu tố tinh thần và ngƣời
lãnh đạo là ngƣời quyết định để tạo ra các điều kiện đó thông qua các điều kiện quản
lý nhƣ đầu tƣ, phát triển trƣờng học, các chính sách khuyến khích…
1.1.1.2. Trong nƣớc.
Trong một số trƣờng học đã quan tâm đến các lớp học phát triển một số năng
khiếu nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật, TDTT), câu lạc bộ toán học của học sinh và
thƣờng tập trung vào lứa tuổi nhỏ. Một số cá nhân, tổ chức đã quan tâm nghiên cứu,
phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh, trong đó có yếu tố về môi trƣờng. Nhiều
trung tâm do các cá nhân thành lập (trung tâm Kĩ năng sống, trung tâm sáng tạo
Eveil), mạng giáo viên sáng tạo của Microssoft đƣợc thành lập.
Viện Nghiên cứu và Phát triển Giáo dục – một viện tƣ nhân dành nhiều nghiên
cứu về giáo dục sáng tạo, phát triển trang web để giới thiệu về giáo dục sáng tạo và
các bài viết về môi trƣờng dạy học sáng tạo của các tác giả trong và ngoài nƣớc.
Một số bài viết liên quan đến phát triển môi trƣờng sáng tạo mà trang web của Viện
đã sƣu tầm và đƣa lên website của mình (www.iferd.edu.vn) nhƣ:
+ Môi trƣờng cho sự sáng tạo
+ Môi trƣờng dạy học tự do và sáng tạo qua một số hình ảnh
+ Môi trƣờng giáo dục nƣớc ngoài tạo cảm hứng sáng tạo (14/01/2005)
+ Dạy học phát triển khả năng sáng tạo
Các tác giả viết nhiều về phát triển năng lực sáng tạo ở Việt Nam nhƣ: Phạm
Thành Nghị, Nguyễn Huy Tú, Nguyễn Đức Uy, Nguyễn Cảnh Toàn,…Tuy nhiên các
tác giả này cũng chủ yếu bàn về các khía cạnh tâm lý học của sáng tạo và có đề cập đến
môi trƣờng nhƣ một yếu tố tác động đối với sự phát triển sáng tạo của một con ngƣời
nhƣng không nói đến các giải pháp quản lí xây dựng môi trƣờng dạy học sáng tạo.
14
Để có một nền kinh tế sáng tạo, trƣớc hết cần một nền giáo dục biết kích thích
và mở đƣờng cho trí sáng tạo của học sinh. Đó là nền tảng để phát triển trí tuệ và
15
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lí môi trường dạy học khuyến
khích sự sáng tạo ở trường THCS
Giáo sƣ tại Đại học Stanford, tác giả của rất nhiều bài viết về việc quản lý
sáng tạo, Robert Sutton tin rằng "các phƣơng pháp chính sách truyền thống không
làm việc ở nơi có sáng tạo".
Từ ngƣời quản lý, làm việc trong môi trƣờng sáng tạo, đòi hỏi sự linh hoạt đặc
biệt. Anh ta có thể chỉ đạo việc chấp hành đúng hƣớng, trong khi duy trì một bầu
không khí của sự sáng tạo và sự hiểu biết, điều khiển chính xác lịch trình, nhƣng
hoàn toàn loại bỏ đƣợc áp lực.
Các công trình nghiên cứu về quản lý môi trƣờng dạy học khuyến khích sự
sáng tạo ở trƣờng THCS hầu nhƣ không có.
Quản lý hoạt động xây dựng môi trƣờng dạy học khuyến khích sự sáng tạo ở
trƣờng THCS quận Nam Từ Liêm chƣa có ai nghiên cứu.
1.2. Quản lý
1.2.1.Khái niệm quản lý
Thuật ngữ “quản lý” gồm 2 quá trình: Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ
gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đƣa hệ
thống vào trạng thái “phát triển” mới. Nếu ngƣời đứng đầu tổ chức chỉ lo việc
“quản” tức là lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ, tuy nhiên, nếu chỉ quan
tâm việc “lý”, tức là chỉ lo việc sắp xếp tổ chức đổi mới mà không đặt nền tảng của
sự ổn định thì việc phát triển của tổ chức sẽ không bền vững. Trong “quản” phải có
“lý”, trong “lý” phải có “quản” để động thái của hệ luôn ở thế cân bằng động. Hệ
vận đông phù hợp, thích ứng có hiệu quả trong mối tƣơng tác giữa các yếu tố bên
trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực).
Khái niệm “quản lý” cũng có thể quan niệm nhƣ một số tác giả cho rằng: đó là
hoạt động nhằm cho hệ thống vận động theo mục đích đề ra và tiến tới trạng thái
chất lƣợng mới.
Có ngƣời cho quản lý là hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành
để chủ thể tạo ra các tác động.
- Chủ thể phải thực hiện việc tác động. Chủ thể có thể là một ngƣời, nhiều
ngƣời, một thiết bị còn đối tƣợng có thể là con ngƣời (có thể một hoặc nhiều ngƣời)
hoặc giới vô sinh (máy móc, thiết bị, đất đai, hầm mỏ) hoặc giới sinh vật (vật nuôi,
cây trồng).
17
Nhóm tác giả là chuyên gia về khoa học quản lý thuộc trung tâm nghiên cứu
khoa học tổ chức quản lý nhà nƣớc cũng đã đƣa ra khái niệm về quản lý: “Quản lý
là một quá trình tác động gây ảnh hƣởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung” [34]
Các định nghĩa, quan niệm về quản lý có thể khác nhau tùy theo góc độ xem
xét. Căn cứ vào điểm chung khi bàn về quản lý có thể hiểu: Quản lý là một quá
trình tác động có tổ chức, có hƣớng đích gây ảnh hƣởng của chủ thể quản lý lên đối
tƣợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng để đạt đƣợc mục tiêu
đặt ra trong điều kiện biến động của môi trƣờng.
Để hình thành nên hoạt động quản lý trƣớc tiên cần có chủ thể quản lý: ai là
ngƣời quản lý? Sau đó cần xác định đối tƣợng quản lý: quản lý cái gì? Cuối cùng
cần xác định mục đích quản lý: quản lý vì cái gì?
Có đƣợc 3 yếu tố trên nghĩa là có đƣợc điều kiện cơ bản để hình thành nên
hoạt động quản lý. Đồng thời cần chú ý rằng, bất cứ hoạt động quản lý nào cũng
không phải là hoạt động độc lập, nó cần đƣợc tiến hành trong môi trƣờng, điều kiện
nhất định nào đó.
Luận văn sử dụng khái niệm quản lý trên làm khái niệm công cụ để phân tích
quá trình quản lý hoạt động xây dựng môi trƣờng dạy học khuyến khích sự sáng tạo
1.2.2. Những chức năng cơ bản của quản lý
Các chuyên gia về tổ chức quản lý của trƣờng Cán bộ Quản lý giáo dục Đào
tạo thuộc Bộ giáo dục đã đƣa ra 4 chức năng sau:
hoạt động dạy học (xếp bàn tròn, hay hình chữ U…). Trang trí lớp học phải ý nghĩa,
đơn giản và hấp dẫn. Màu sắc có tác động mạnh đến tâm thần: màu da cam là màu
của sáng tạo, màu vàng gây kích thích, màu xanh làm cho đầu óc thanh thản, màu
hồng làm dịu đi nóng nảy khó chịu….
Lớp học không chỉ là một không gian vật chất mà còn là một không gian tâm
lý mang nặng dấu ấn của ngƣời dạy và ngƣời học. Vào đầu năm học, giáo viên
thƣờng cho HS tự tìm cho mình một chỗ ngồi, sau này trở thành cố định. Qua chỗ
ngồi, ngƣời ta có thể thấy đƣợc phần nào tính cách của con ngƣời. Một HS dễ thích
nghi và tự tin thƣờng chọn cho mình chỗ ngồi phía trƣớc, trong khi đó HS hay lo sợ,
thiếu tự tin thƣờng tìm cách ngồi xa thày, gần ngƣời hay giúp đỡ mình, HS nghịch
ngợm hay chọn ngồi ở giữa để gây đƣợc chú ý đến nhiều ngƣời khác.
19
Yếu tố âm thanh và ánh sáng cũng có ý nghĩa quyết định trong học tập. Ivanov
đã chỉ ra, một bộ phận rất đáng kể của bộ não con ngƣời chuyên trách về thị giác.
Có ít nhất 50% nguồn thần kinh con ngƣời đƣợc sử dụng để xử lý hình ảnh đến với
chúng ta từ bên ngoài và hình ảnh nhìn đƣợc chiếm tỉ lệ cao hơn so với thông tin
nghe, chính vì vậy ngƣời dạy cần chuẩn bị giáo cụ trực quan, bản đồ, bản vẽ, chữ
viết… rõ ràng, nếu HS nhìn mà không thấy gì thì hiệu quả là không.
Môi trường ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học như thế nào?
Theo GS Hà Thế Ngữ, môi trƣờng giáo dục là tổng hòa các mối quan hệ trong đó
nhà giáo dục và ngƣời đƣợc giáo dục tiến hành hoạt động dạy và học. Môi trƣờng
giáo dục rất đa dạng, bao gồm môi trƣờng nhà trƣờng, gia đình và môi trƣờng xã
hội, tự nhiên. Môi trƣờng dạy học bao gồm các phƣơng tiện và điều kiện vật chất, kĩ
thuật và tâm lý xã hội tác động thƣờng xuyên và tạm thời, đƣợc ngƣời dạy và ngƣời
học sử dụng một cách có ý thức để đảm bảo cho lao động dạy và học tiến hành
thuận lợi và đạt hiệu quả cao, đây là một trong các yếu tố của quá trình giáo dục. Ở
một phƣơng diện khác, môi trƣờng giáo dục là tập hợp không gian với các hoạt
Tham khảo từ điển Tiếng Việt, sáng tạo có thể đƣợc hiểu ngắn gọn là tìm thấy
và làm nên cái mới, sự tạo ra một sản phẩm tinh thần hoặc vật chất mới có giá trị từ
những vật liệu sẵn có. Một nhà văn viết nên một tác phẩm có giá trị văn học đƣợc
ngƣời đọc đón nhận là một ngƣời có năng lực sáng tạo. Một công nhân cải tiến quy
trình sản xuất khiến sản phẩm đƣợc tạo ra nhanh hơn và giá thành hạ hơn, đó cũng
là sáng tạo. Nhƣ vậy bản chất của quá trình sáng tạo là quá trình tạo ra những giá trị
mới, hoặc gia tăng giá trị cho những thứ đang có trong thực tế hay còn ở dạng tiềm
năng. Sáng tạo là khả năng của một con ngƣời, của một tổ chức đƣa ra những ý
tƣởng mới, tƣ duy theo cách mới, nhìn thấy vấn đề mới trong các vấn đề cũ. Sáng
tạo đó là kĩ năng sản sinh ra các ý tƣởng hay các thiết kế về sản phẩm mới, chất
lƣợng cao và có giá trị cao. Sáng tạo bao gồm con ngƣời (chủ thể của sự sáng tạo),
quá trình (tâm lí và xã hội), môi trƣờng và sản phẩm sáng tạo. Đứng về mặt giá trị
của kết quả hành động thì cho đó là việc tạo ra những giá trị mới về vật chất hay
tinh thần. Đứng về mặt phƣơng pháp hành động thì cho đó là việc tìm ra cách giải
quyết mới có hiệu quả hơn cho một vấn đề quen thuộc; đứng về mặt cấu trúc hệ
thống của kết quả hành động thì cho đó là việc tạo ra một hệ thống cấu trúc mới cho
một sự vật hiện tƣợng mới từ các thành phần cấu trúc của các sự vật hiện tƣợng
tƣơng ứng đã có. Đó có thể là sự thêm, bớt, thay đổi của sự vật hiện tƣợng cũ hay
21
tạo ra một sự vật hiện tƣợng hoàn toàn mới từ sự tổng hợp các bộ phận của những
sự vật hiện tƣợng tƣơng ứng đã có. Hình tƣợng con rồng là kết quả của trí tƣởng
tƣợng sáng tạo hoàn toàn mới. Nó không có trong tự nhiên. Nhƣng nếu tách từng bộ
phận trên cơ thể nó ra thì đầu nó giống đầu sƣ tử; mình giống trăn và rắn, vẩy giống
cá; chân giống chân cá sấu và thằn lằn.
Theo tôi: Môi trƣờng dạy học khuyến khích sự sáng tạo là môi trƣờng mà
trong đó con ngƣời cảm thấy thoải mái diễn ra các ý tƣởng của mình và nhận đƣợc
sự hỗ trợ để phân tích và phát triển các ý tƣởng này. Môi trƣờng dạy học khuyến
học sinh nhìn thấy đƣợc bản chất cũng nhƣ chi tiết của đối tƣợng, xây dựng và
khuyến khích học sinh nhìn thấy đƣợc bản chất cũng nhƣ chi tiết của đối tƣợng, xây
dựng và giải quyết vấn đề,..
Môi trƣờng dạy học có quan hệ mật thiết, là yếu tố quan trọng quyết định khả
năng sáng tạo trong dạy học của giáo viên và học sinh. Giáo viên và học sinh chỉ có
thể phát triển khả năng sáng tạo trong môi trƣờng có đầy đủ điều kiện cơ sở vật
chất, đáp ứng khả năng sáng tạo của thầy và trò.
1.4. Quản lý hoạt động xây dựng môi trƣờng dạy học khuyến khích sự sáng tạo
ở trƣờng THCS của Hiệu trƣởng
1.4.1. Khái niệm quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học khuyến
khích sự sáng tạo ở trường THCS của Hiệu trưởng
Quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có hƣớng đích gây ảnh hƣởng
của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm
năng để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra trong các điều kiện biến động của môi trƣờng.
Quản lý hoạt động xây dựng môi trƣờng dạy học khuyến khích sự sáng tạo là
quá trình tác động có định hƣớng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia quá
trình hoạt động nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu xây dựng môi trƣờng dạy học
khuyến khích sự sáng tạo. Nhƣ vậy, quản lý hoạt động xây dựng môi trƣờng dạy
học khuyến khích sự sáng tạo là hoạt động điều hành việc xây dựng môi trƣờng dạy
học khuyến khích sự sáng tạo để môi trƣờng dạy học vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu
của nền giáo dục.
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học khuyến
khích sự sáng tạo
Nội dung quản lý hoạt động xây dựng môi trƣờng dạy học khuyến khích sự
sáng tạo đƣợc xây dựng trên bốn chức năng của quản lý nói chung là: Xây dựng kế
23
hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá việc xây dựng môi trƣờng