i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Sinh viên
Phạm Thị Thu Huệ
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
iii
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG BÀI
BCTC
BCĐKT
BCKQKD
BCLCTT
TM BCTC
HTK
GTLV
GVHB
NVL
SPDD
Bảng 2.5: Trích GTLV A430 “Tìm hiểu về Hàng tồn kho” được lưu vào chỉ
mục A trong File Hồ sơ Kiểm toán..............Error: Reference source not found
Bảng 2.6: Trích GTLV A710 “Xác định mức trọng yếu” được lưu vào chỉ
mục A trong File Hồ sơ Kiểm toán..............Error: Reference source not found
Bảng 2.7: Trích GTLV A430 “Tìm hiểu về hàng tồn kho” được lưu vào chỉ
mục A trong File Hồ sơ Kiểm toán..............Error: Reference source not found
Bảng 2.8: Trích GTLV A430 “Tìm hiểu về Hàng tồn kho” được lưu vào chỉ
mục A trong File Hồ sơ Kiểm toán..............Error: Reference source not found
Bảng 2.9: Trích GTLV A430 “Tìm hiểu chu trình hàng tồn kho” được lưu vào
chỉ mục A trong File Hồ sơ Kiểm toán.........Error: Reference source not found
Bảng 2.10: Trích GTLV A510 “Phân tích sơ bộ BCTC” được lưu vào chỉ mục
A trong File Hồ sơ Kiểm toán...................... Error: Reference source not found
Bảng 2.11: Trích GTLV A530 “Hàng tồn kho“ được lưu vào chỉ mục A trong
File Hồ sơ Kiểm toán....................................Error: Reference source not found
v
Bảng 2.12: Trích GTLV C310 “Kiểm tra hệ thống KSNB đối với HTK” được
lưu vào chỉ mục C trong File Hồ sơ Kiểm toán......Error: Reference source not
found
Bảng 2.13: Trích GTLV D536 “Tổng hợp biến động HTK trong kỳ” được lưu
vào chỉ mục D trong File Hồ sơ Kiểm toán.. Error: Reference source not found
Bảng 2.14: Trích GTLV G230 “Kiểm tra giá vốn” được lưu vào chỉ mục G
trong File Hồ sơ Kiểm toán.......................... Error: Reference source not found
Bảng 2.15: Trích GTLV Phân tích đối ứng các TK Hàng tồn kho.................80
Bảng 2.16: Trích GTLV D534 “Kiểm tra nghiệp vụ nhập HTK” được lưu vào
chỉ mục D trong File Hồ sơ Kiểm toán.........Error: Reference source not found
Bảng 2.17: Trích GTLV D535 “Kiểm tra nghiệp vụ xuất hàng tồn kho” được
lưu vào chỉ mục D trong File Hồ sơ Kiểm toán......Error: Reference source not
của đơn vị được kiểm toán, kiểm toán tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, các
nhà quản trị doanh nghiệp, khách hàng và những người quan tâm, góp phần
hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nền nếp hoạt động tài chính, kế toán nói
riêng và hoạt động quản lí nói chung. Nhận thức được điều đó, Nhà nước
cũng ngày càng quan tâm nhiều hơn đến lĩnh vực kiểm toán bằng việc tiếp thu
học tập từ các nước phát triển nhằm hoàn thiện hơn hệ thống chuẩn mực kiểm
toán và kế toán cũng như các quyết định và điều luật khác có liên quan… Bên
cạnh đó, Nhà nước cũng tạo điều kiện cho hàng loạt công ty kiểm toán độc
lập ra đời để đáp ứng nhu cầu thực tế. Điều này cũng đặt ra yêu cầu cho các
công ty kiểm toán độc lập luôn thường xuyên đổi mới, hoàn thiện chất
lượng dịch vụ kiểm toán BCTC của mình cũng như hoàn thiện chất lượng
kiểm toán đối với từng khoản mục hoặc chu kỳ, trong đó có khoản mục Hàng
tồn kho. Khoản mục Hàng tồn kho liên quan nhiều đến các chỉ tiêu trọng yếu
trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Do đó, kiểm toán khoản mục hàng tồn kho là một phần quan trọng trong kiểm
toán Báo cáo tài chính.
2
Nhận thức được tầm quan trọng này cùng với quá trình thực tập và
được tiếp xúc với thực tế kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và
Thẩm định giá Việt Nam, em chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là: “Hoàn thiện
quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài
chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm hệ thống hóa những lý luận cơ
bản về quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo
tài chính và tiếp cận làm rõ thực tế quy trình kiểm toán khoản mục Hàng tồn
kho tại các khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt
Nam thực hiện, từ đó rút ra nhận xét về ưu điểm và hạn chế, đồng thời đưa ra
TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam thực hiện.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Tiến sỹ Phạm Tiến Hưng đã tận
tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, cùng các anh chị trong Công
ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam đã tạo điều kiện, giúp đỡ em
trong thời gian thực tập tại công ty và hoàn thành luận văn tôt nghiệp này.
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUÁ TRÌNH KIỂM
TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH.
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO.
1.1.1 Đặc điểm về hàng tồn kho
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hàng tồn kho
Theo chuẩn mực kế toán VAS02 thì hàng tồn kho là những tài sản:
(a)
(b)
Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường;
Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh;
4
(c)
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá
trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm:
-
tồn kho” về việc xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng
tồn kho, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho và ghi nhận chi phí.
Trong một doanh nghiệp (một đơn vị kế toán) chỉ được áp dụng một
trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường
xuyên, hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Việc lựa chọn phương pháp kế
toán hàng tồn kho phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán.
Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, doanh nghiệp áp dụng theo
một trong bốn phương pháp sau: Phương pháp tính theo giá đích danh,
Phương pháp bình quân gia quyền, Phương pháp nhập trước, xuất trước và
Phương pháp nhập sau, xuất trước. Việc lựa chọn phương pháp xác định giá
trị hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phải được thực hiện nhất quán
trong niên độ kế toán.
Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn
kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn
thành sản phẩm và các chi phí ước tính cần thiết khác cho việc tiêu thụ chúng.
Giá hiện hành: là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho
tương tự tại ngày lập Bảng cân đối kế toán.
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. trường hợp giá trị thuần có thể
thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực
hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại.
Trong doanh nghiệp thương mại, HTK bao gồm các hàng hóa mua về
chờ bán; trong doanh nghiệp sản xuất thì đó có thể là nguyên vật liệu, nhiên
liệu, công cụ dụng cụ chờ đưa vào sản xuất, bán thành phẩm dở dang, sản
phẩm hoàn thành chờ bán.
7
Để tổ chức thu nhận thông tin kế toán hàng tồn kho, các doanh nghiệp
phải phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hàng tồn
kho vào các chứng từ theo từng loại nghiệp vụ do Nhà nước quy định.
Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ nhập vật tư, sản phẩm, hàng hóa do
doanh nghiệp sản xuất, gia công:
(1) Căn cứ vào yêu cầu nhập kho vật tư, sản phẩm, hàng hóa do doanh
nghiệp sản xuất, gia công hoàn thành, bộ phận sản xuất, gia công lập phiếu
nhập kho làm ba liên có chữ ký của phụ trách bộ phận sản xuất.
(2) Phiếu nhập kho được chuyển liên 2 và 3 xuống thủ kho để làm thủ
tục nhập kho
(3) Thủ kho ghi số lượng sản phẩm, hàng hóa nhập kho và ký vào hai
liên phiếu nhập kho. Người nhập ký vào hai liên phiếu nhập kho rồi giữ liên
ba của phiếu nhập kho.
(4) Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho để ghi số lượng vật tư, sản
phẩm, hàng hóa nhập kho vào thẻ (sổ) kho. Phiếu nhập kho được thủ kho giao
cho kế toán hàng tồn kho.
(5) Bộ phận kế toán chi phí sản xuất, giá thành chuyển tài liệu giá
thành sản xuất của vật tư, sản phẩm, hàng hóa được sản xuất, gia công hoàn
thành hoặc bộ phận liên quan cung cấp tài liệu về giá thành sản xuất kế hoạch
cho kế toán hàng tồn kho để hoàn chỉnh phiếu nhập kho.
(6) Kế toán hàng tồn kho căn cứ vào phiếu nhập kho đã hoàn chỉnh và
tài liệu liên quan để ghi sổ kế toán hàng tồn kho (nếu kế toán thủ công) hoặc
nhập dữ liệu vào máy (nếu kế toán trên máy).
(7) Phiếu nhập kho được chuyển cho bộ phận kế toán liên quan để ghi
sổ kế toán liên quan. Phiếu nhập kho được chuyển về bộ phận kế toán hàng
tồn kho để lưu giữ.
Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ nhập vật tư, hàng hóa do mua ngoài:
cầu có sự xác nhận của phụ trách kỹ thuật. Phiếu yêu cầu được chuyển cho
phòng cung ứng để phụ trách phòng cung ứng ký.
(2) Căn cứ vào phiếu yêu cầu, phòng cung ứng lập 3 liên phiếu xuất
kho (lưu lại 1 liên).
(3) Người nhận vật tư mang hai liên phiếu xuất kho xuống kho làm thủ
tục xuất kho. Thủ kho xuất vật tư rồi ghi số lượng vật tư xuất và ký vào phiếu
9
xuất kho. Người nhận vật tư giữ một liên phiếu xuất kho. Vật tư được giao tới
bộ phận có nhu cầu sử dụng.
(4) Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi thẻ (sổ) kho. Phiếu xuất
kho được thủ kho chuyển cho kế toán hàng tồn kho
(5) Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán hàng tồn kho ghi sổ kế toán
liên quan (nếu kế toán thủ công) hoặc nhập dữ liệu vào máy (nếu kế toán trên
máy)
(6) Phiếu xuất kho được chuyển cho bộ phận kế toán có liên quan để
ghi sổ kế toán có liên quan.
Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ xuất sản phẩm, hàng hóa
(1) Căn cứ vào nhu cầu xuất sản phẩm hàng hóa, phòng cung tieu hoặc
phòng bán hàng lập phiếu xuất kho làm 3 liên, lưu 1 liên
(2) Phiếu xuất kho được chuyển 2 liên xuồng kho để làm thủ tục xuất
kho sản phẩm, hàng hóa. Thủ kho sau khi xuất sản phẩm, hàng hóa ghi sổ
lượng và ký vào 2 liên phiếu xuất kho. Sản phẩm, hàng hóa được chuyển đến
người mua và người nhận hàng. Liên 3 phiếu xuất kho do người nhận hàng giữ.
(3) Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi số lượng sản phẩm, hàng
hóa xuất vào thẻ (sổ) kho. Phiếu xuất kho được thủ kho chuyển cho kế toán HTK
(4) Kế toán HTK căn cứ vào phiếu xuất kho đã được hoàn chỉnh để ghi
sổ kế toán (nếu là kế toán thủ công) hoặc nhập dữ liệu vào trong máy tính (kế
toán máy)
này đòi hỏi phải tách biệt công tác quản lý, sử dụng hàng tồn kho với công tác
ghi chép HTK; giữa bộ phận quản lý, sử dụng HTK với chức năng quyết định
và phê chuẩn các nghiệp vụ mua, bán HTK; giữa người mua, bán HTK với bộ
phận sử dụng và kế toán HTK...
- Thực hiện nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Đơn vị phải có các quy
định rõ ràng về thẩm quyền của từng cấp đối với việc phê chuẩn, quản lý và
sử dụng HTK.
11
Mục tiêu kiểm soát chủ yếu, nội dung và các thể thức tự kiểm soát của đơn vị
có thể khái quát qua bảng dưới đây:
Mục tiêu KSNB
Đảm bảo cho
Nội dung và thể thức thủ tục kiểm soát
các Quy định tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực
nghiệp vụ HTK được hiện các quy định về:
- Nội dung và trách nhiệm phê chuẩn các nghiệp
phê chuẩn đúng đắn
vụ;
- Trình tự các thủ tục phê chuẩn;
- Quá trình kiểm soát độc lập đối với sự phê chuẩn.
Đảm bảo cho các - Quy trình kiểm soát để đảm bảo các nghiệp vụ về
nghiệp vụ HTK có căn HTK là được người có đầy đủ thẩm quyền phê
cứ hợp lý và HTK tồn duyệt và phù hợp với hoạt động của đơn vị;
- Có đầy đủ các chứng từ, tài liệu liên quan đến
tại thực tế tại đơn vị
nghiệp vụ như: hợp đồng, biên bản giao nhận, hóa
giảm giá HTK...
- KSNB quá trình tính toán và đánh giá các nghiệp
vụ và số dư HTK .
Đảm bảo cho việc phân - Có chính sách phân loại HTK phù hợp với yêu cầu
loại và hạch toán đúng của các quy định có liên quan và đặc điểm quản lý,
đắn các nghiệp vụ HTK sử dụng của đơn vị;
- Có đầy đủ sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ HTK...
- Có đầy đủ các quy định về trình tự ghi sổ các
nghiệp vụ có liên quan đến HTK từ các sổ kế toán
chi tiết đến các sổ kế toán tổng hợp;
- Có chính sách kiểm tra nội bộ đối với các nội
dung trên.
Đảm bảo cho việc hạch - Mỗi tài liệu, chứng từ liên quan đến HTK đều
toán đầy đủ, đúng kỳ phải được đánh số và quản lý, theo dõi chặt chẽ;
- Việc ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh phải được
các nghiệp vụ HTK
thực hiện kịp thời ngay sau khi các nghiệp vụ xảy
ra và hoàn thành;
- Quá trình kiểm soát độc lập với các nội dung trên.
Đảm bảo sự cộng dồn - Số liệu phải được tính toán, tổng hợp đầy đủ,
và báo cáo đúng đắn chính xác;
- Có quá trình kiểm tra nội bộ các kết quả tính toán;
đối với HTK
- So sánh, đối chiếu, tổng hợp từ các sổ chi tiết với
13
các sổ tổng hợp;
- Kiểm tra sự trình bày thông tin về HTK lên BCTC
có phù hợp với quy định hay không
thủ tục kiểm toán đi kèm.
+ Xét duyệt phiếu yêu cầu mua hàng và đơn đặt hàng không do người
có thẩm quyền ký duyệt dẫn đến việc mua hàng không phù hợp với yêu cầu,
không đúng thời điểm, gây lãng phí. Bằng chứng kiểm toán trong trường hợp
này là văn bản, quyết định về người (chức vụ) xét duyệt mua hàng và đặt
hàng; phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng không có chữ ký hợp lệ. Thủ tục
kiểm toán sẽ là kiểm tra tài liệu: văn bản, phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt
hàng; ngoài ra KTV có thể thực hiện thêm thủ tục khác như phỏng vấn bộ
phận xét duyệt, bộ phận mua hàng.
+ Người chịu trách nhiệm mua hàng thông đồng với nhà cung cấp, mua
hàng với giá cao để hưởng hoa hồng. Bằng chứng kiểm toán trong trường hợp
này là hợp đồng, hóa đơn của đơn vị ký với nhà cung cấp, bảng báo giá của
nhà cung cấp ( do kiểm toán viên tự thu thập). Thủ tục kiểm toán sẽ là kiểm
tra giá trên hóa đơn, hợp đồng, tiến hành thu thập bảng báo giá của nhà cung
cấp thông qua trang web hoặc đến trực tiếp nơi cung cấp; so sánh đối chiếu
giá trên hóa đơn, hợp đồng của đơn vị với giá trên bảng báo giá của nhà cung
cấp mà KTV thu thập được. Nếu có chênh lệch yêu cầu người chịu trách
nhiệm mua hàng, người xét duyệt hợp đồng giải thích.
+ Người mua hàng kiêm nhiệm việc nhận hàng, do đó họ cấu kết với
nhà cung cấp và nhận hàng không đúng quy cách, kém phẩm chất…, hay việc
phân công người nhận hàng không đủ trình độ chuyên môn để thẩm định chất
lượng. Cả hai trường hợp đều gây thiệt hại cho quá trình sản xuất, kinh doanh
của công ty. Bằng chứng kiểm toán có thể là quy định của đơn vị về người
mua hàng, người nhận hàng, điều khoản quy định về quy cách thẩm chất của
hàng hóa. Thủ tục kiểm toán là tiến hành phỏng vấn về người nhận hàng để
xem về các thủ tục, cách thức thực hiện việc nhận hàng của đơn vị, KTV tiến
hành thủ tục kiểm tra vật chất đối với hàng trong kho hoặc trực tiếp tham gia
15
16
+ Các chứng từ không được đánh số trước, liên tục gây ra sự trùng lắp,
nhầm lẫn. Số liệu kế toán không được theo dõi liên tục, hàng ngày gây ra áp
lực công việc vào mỗi kỳ báo cáo, dẫn đến việc ghi nhầm số liệu, ghi trùng
lắp các nghiệp vụ phát sinh. Trong trường hợp này KTV sẽ tiến hàng đối
chiếu kiểm tra biên bản kiểm kê hàng tồn kho với số dư trên các tài khoản
theo dõi hàng tồn kho của kế toán đơn vị, kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ
trên sổ kế toán với các nghiệp vụ nhập, xuất hàng hóa theo được theo dõi trên
phiếu nhập, phiếu xuất, sổ kho…
+ Doanh nghiệp sử dụng phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
không nhất quán giữa các thời kỳ để điều chỉnh giá trị hàng tồn kho và kết
quả kinh doanh theo ý muốn. KTV phỏng vấn kế toán hàng tồn kho về việc sử
dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho, yêu cầu đơn vị giải thích về sự
không nhất quán đó. Nếu đơn vị sử dụng phương pháp xác định giá trị hàng
tồn kho không nhất quán trong cùng một kỳ, KTV yêu cầu đơn vị phải sử
dụng nhất quán một phương pháp đồng thời KTV phải nêu rõ vấn đề này
trong biên bản kiểm toán.
1.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm
toán Báo cáo tài chính
1.2.1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho
Mục tiêu chung khi kiểm toán khoản mục HTK: Nhằm thu thập đầy đủ
các bằng chứng thích hợp, từ đó đưa ra lời xác nhận về mức độ trung thực,
hợp lý của khoản mục Hàng tồn kho. Đồng thời, cung cấp những thông tin, tài
liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các chu kỳ và khoản
mục có liên quan khác.
Mục tiêu cụ thể khi kiểm toán các khoản mục HTK: Nhằm thu thập đầy
đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác minh cho các cơ sở dẫn liệu
liên quan đến các nghiệp vụ và số dư của khoản mục Hàng tồn kho.
trích lập dự phòng giảm giá HTK. Trong trường hợp này, các khoản dự
phòng phải được xác định một cách hợp lý dựa trên các căn cứ phù hợp.
18
+ Tính toán: Việc xác định số dư HTK là đúng đắn, không có sai sót.
+ Đầy đủ: Toàn bộ HTK cuối kỳ được trình bày đầy đủ trên các BCTC
(không bị thiếu hoặc sai sót).
+ Đúng đắn: HTK phải được phân loại đúng đắn để trình bày trên các
BCTC.
+ Cộng dồn: Số liệu lũy kế tính dồn trên các Sổ chi tiết HTK được xác
định đúng đắn. Việc kế chuyển số liệu từ các sổ kế toán chi tiết sang các sổ
kế toán tổng hợp và sổ Cái không có sai sót.
+ Báo cáo: Các chỉ tiêu liên quan đến HTK trên BCTC được xác định
đúng theo các quy định của Chuẩn mực, chế độ kế toán và không có sai sót.
Mục tiêu kiểm soát nội bộ: Nhằm xác định mức độ tin cậy đối với hệ
thống Kiểm soát nội bộ của đơn vị, trên cơ sở đó để xác định hợp lý nội dung,
phạm vi, thời gian cho các cuộc khảo sát cơ bản cần phải thực hiện.
1.2.1.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho
Để có thể tiến hành kiểm toán và đưa ra lời nhận xét về các chỉ tiêu có
liên quan đến khoản mục HTK trên các BCTC, KTV phải dựa vào các thông
tin và tài liệu sau:
+ Các báo cáo của đơn vị khách hàng có liên quan đến khoản mục HTK
như: Bảng cân đối kế toán, BCKQHĐKD, Thuyết minh BCTC.
+ Các sổ hạch toán liên quan đến khoản mục Hàng tồn kho, bao gồm sổ
hạch toán nghiệp vụ và sổ hạch toán kế toán. Các sổ hạch toán nghiệp vụ chủ
yếu và phổ biến như: Sổ (thẻ) kho, Nhật ký bảo vệ kho… Các sổ kế toán chủ
yếu gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan
chủ yếu đến nghiệp vụ Hàng tồn kho như TK 152, TK 153, TK 154, TK 155,
TK 156… Tên gọi cụ thể của từng loại sổ kế toán tùy thuộc vào hình thức kế
- Xác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán hàng tồn kho:
Mục tiêu kiểm toán là xác minh tính trung thực và hợp lý của nghiệp vụ
và số dư hàng tồn kho trên BCĐKT.
Phạm vi kiểm toán: thời gian (tháng, quý, năm), tất cả các nghiệp vụ
liên quan đến khoản mục hàng tồn kho hoặc chọn mẫu một số nghiệp vụ.