Luận văn tốt nghiệp
i
Học viện tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đam đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thu Thủy
SV: Nguyễn Thu Thủy
Lớp: CQ48/21.06
Luận văn tốt nghiệp
ii
Học viện tài chính
MỤC LỤC
1.4. Đánh giá sản phẩm làm dở và tính giá thành sản phẩm.......................26
1.4.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm, kỳ tính giá thành sản
phẩm...............................................................................................................26
iii
Học viện tài chính
Tài khoản kế toán sử dụng...............................................................63
Chứng từ sử dụng..............................................................................63
* Chứng từ sử dụng:.........................................................................76
2.2.4.Thực trạng công tác tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ
phần Đầu tư phát triển công nghệ Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội
(HABECO-ID).............................................................................................101
CHƯƠNG 3:......................................................................................................................113
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ BIA – RƯỢU – NGK
HÀ NỘI (HABECO-ID).....................................................................................................113
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN
THIỆN:................................................................................................................. 113
SV: Nguyễn Thu Thủy
Lớp: CQ48/21.06
Luận văn tốt nghiệp
iv
Học viện tài chính
Bảo hiểm xã hội
5
BHYT
Bảo hiểm y tế
6
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
7
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
8
CPNVLTT
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
9
CPNCTT
Phân xưởng
15
NVL
Nguyên vật liệu
16
GTGT
Giá trị gia tăng
17
KKTX
Kê khai thường xuyên
18
KKĐK
Kiểm kê định kỳ
19
KC
DANH MỤC SƠ ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
Số sơ đồ
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
2.1
2.2
2.3
2.4
Tên sơ đồ
Sơ đồ các nghiệp vụ kế toán chủ yếu về CPNVLTT
16
Sơ đồ các nghiệp vụ kế toán chủ yếu về CPNCTT
18
Sơ đồ các nghiệp vụ kế toán chủ yếu về CPSXC
Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp theo PPKKTX
Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp theo PPKKĐK
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia
Sơ đồ Bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ tổ chứ c bộ má y kế toá n
Trình tự kế toán trên phần mềm kế toán
Bảng định mức NVL sản xuất bia lon
52
2.2
Bảng đơn giá tiền lương của Tổ lọc PX chế biến
63
2.3
Bảng kê sản lượng sản phẩm
63
2.4
Bảng chấm công
64
2.5
Bảng thanh toán lương
66
2.6
nghiệp muốn tồn tại và phát triển buộc phải đáp ứng tốt nhu cầu thị trường,
hay nói cách khác các doanh nghiệp phải tuân thủ đồng thời các quy luật cung
cầu, quy luật giá trị và đặc biệt là quy luật cạnh tranh trên thị trường. Để sản
phẩm của mình có thể đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp phải thúc đẩy
công tác nghiên cứu thị trường, thay đổi mẫu mã sản phẩm cho phù hợp, nâng
cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành. Muốn làm được điều đó, doanh
nghiệp phải sử dụng và quản lý chi phí sản xuất một cách có hiệu quả, phải
hạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời các chi phí sản xuất bỏ ra để tính chính
xác giá thành sản phẩm. Từ đó có những biện pháp giúp doanh nghiệp nâng
cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, việc hạ giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp đem lại sự tăng tích luỹ cho nền kinh tế. Do đó, hạ giá thành
sản phẩm không chỉ là vấn đề của các doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan
tâm của toàn ngành, toàn xã hội.
Làm tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ
giúp doanh nghiệp tính toán giá thành một cách chính xác để từ đó xác định
được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời sẽ cung cấp những
thông tin cần thiết cho bộ máy quản lý để các nhà quản trị đưa ra những biện
pháp chiến lược phù hợp, giúp doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả, chủ động
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển công nghệ Bia- Rượu-Nước giải
khát Hà Nội chuyên đầu tư, sản xuất, mua bán các mặt hàng rượu, bia, nước
giải khát, cồn lương thực, thực phẩm, đường,… Sản phẩm của công ty luôn
gặp phải sự cạnh tranh rất lớn từ các công ty cùng ngành trong và ngoài nước.
SV: Nguyễn Thu Thủy
Lớp: CQ48/21.06
nên bài luận của em còn nhiều thiếu sót và hạn chế. Em mong nhận được sự
góp ý, chỉ bảo của cô giáo để đề tài nghiên cứu hoàn thiện hơn.
SV: Nguyễn Thu Thủy
Lớp: CQ48/21.06
Luận văn tốt nghiệp
3
Học viện tài chính
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô Nguyễn Thị Mỹ Trinh và
các cán bộ phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển
công nghệ Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội đã giúp em hoàn thành khóa
luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thu Thủy
SV: Nguyễn Thu Thủy
Lớp: CQ48/21.06
Luận văn tốt nghiệp
phí được chuyển dịch vào những sản phẩm đã hoàn thành.
SV: Nguyễn Thu Thủy
Lớp: CQ48/21.06
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
5
* Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm:
Xét về mặt bản chất, CPSX và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt
của quá trình sản xuất kinh doanh, đều là biểu hiện bằng tiền của những hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra.
Tuy nhiên, CPSX và giá thành sản phẩm khác nhau về mặt phạm vi và
về mặt lượng.
- Về mặt phạm vi: nói đến CPSX là xét các hao phí trong một thời kỳ
nhất định, không phân biệt cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa,
còn nói đến giá thành sản phẩm là xác đinh một lượng CPSX nhất định, tính
cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định. Ví dụ: khoản chi phí trả
trước là khoản chi phí đã chi ra trong kỳ, có tác dụng trong nhiều kỳ, để giá
thành sản phẩm ổn định và hợp lý, chỉ một bộ phận chi phí này được tính vào
giá thành sản phẩm trong kỳ còn lại phải phân bổ cho kỳ sau. Hay khoản chi
phí phải trả thực tế chưa phát sinh trong kỳ này nhưng vẫn được trích trước
một phần vào giá thành sản phẩm trong kỳ.
- Về mặt lượng: giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm
CPSX của kỳ trước chuyển sang và một phần của CPSX phát sinh trong kỳ:
Luận văn tốt nghiệp
6
Học viện tài chính
1.1.2. Yêu cầu quản lý đối với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trong quản lý, người ta sử dụng nhiều công cụ khác nhau nhưng trong
đó kế toán luôn được coi là công cụ quản lý hữu hiệu nhất. Với chức năng của
nó kế toán cung cấp cho các nhà quản trị số liệu về chi phí của từng bộ phận
cũng như toàn doanh nghiệp để đánh giá, phân tích tình hình thực hiện định
mức, dự toán chi phí trong doanh nghiệp. Xét trên góc độ quản lý, người quản
lí cần biết rõ nội dung cấu thành của chi phí và giá thành từ đó hạn chế ảnh
hưởng của yếu tố tiêu cực, phát huy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tích
cực, khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả lao động vật tư, tiền vốn,
không ngừng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Đặc biệt, trong nền kinh tế mở với nhiều chủng loại hàng hoá phong phú đa
dạng thì vấn đề quyết định sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp là giá thành sản phẩm.
Do đó, để thực hiện được mục tiêu hạ giá thành sản phẩm, kế toán tập hợp CPSX
và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các yêu cầu sau:
- Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở các
bộ phận phân xưởng trong doanh nghiệp.
- Xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành
sản phẩm.
- Tập hợp và phân bố từng loại CPSX theo đúng đối tượng bằng
phương pháp thích hợp.
- Thực hiện việc kiểm tra định mức tiêu hao vật tư, kĩ thuật dự đoán chi
phí nhằm thúc đẩy việc sử dụng tiết kiệm, hợp lí lao động, vật tư, tiền vốn để
góp phần hạ giá thành sản phẩm.
đề ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời .
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm, kết quả từng phần
cũng như toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp theo
từng sản phẩm, từng hợp đồng, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá
thành một cách hợp lý và có hiệu quả .
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời cho các hợp đồng
đến hạn. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang theo
nguyên tắc quy định.
SV: Nguyễn Thu Thủy
Lớp: CQ48/21.06
Luận văn tốt nghiệp
8
Học viện tài chính
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng hợp
đồng từng bộ phận, tổ, đội sản xuất trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập
các báo cáo về CPSX và giá thành, cung cấp chính xác kịp thời các thông tin
hữu ích về CPSX và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo
doanh nghiệp .
1.2. Phân loại CPSX và giá thành sản phẩm
1.2.1. Phân loại CPSX
Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, CPSX kinh doanh gồm
nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng trong quá
phí. CPSX bao gồm các yếu tố chi phí sau :
- Chi phí về nguyên nhiên vật liệu :
Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tượng lao động là nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu.
- Chi phí nhân công :
Là toàn bộ các khoản lương chính, lương phụ, tiền công và những
khoản phụ cấp có tính chất như lương được tính vào chi phí mà doanh nghiệp
phải trả cho người lao động trong kỳ.
- Chi phí về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh
phí công đoàn.
Các khoản này được trích theo lương của cán bộ công nhân viên được
tính vào chi phí theo quy định hiện hành: 24% bảo hiểm xã hội, 4,5% bảo
hiểm y tế, 2% kinh phí Công đoàn, 2% bảo hiểm thất nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ :
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và giá trị hao mòn dịch
chuyển dần vào giá trị sản phẩm được gọi là khấu hao TSCĐ. Yếu tố chi phí
khấu hao TSCĐ phải trích cho tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh
trong kỳ .
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài :
Bao gồm toàn bộ số tiền phải trả về các dịch vụ đã sử dụng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh do các đơn vị khác cung cấp như: chi trả tiền điện,
tiền nước, điện thoại...
SV: Nguyễn Thu Thủy
Lớp: CQ48/21.06
Luận văn tốt nghiệp
10
Lớp: CQ48/21.06
Luận văn tốt nghiệp
11
Học viện tài chính
bao gồm những chi phí nguyên vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung
và những hoạt động ngoài sản xuất .
Nguyên vật liệu là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành
sản phẩm. Trong doanh nghiệp, chi phí nguyên vật liệu được hạch toán theo
từng đối tượng sử dụng, từng loại sản phẩm và áp dụng hình thức kế toán tập
hợp chi phí nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Chi phí nhân công trực tiếp:
Là những khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp.
- CPSX chung :
Là những chi phí duy trì bộ máy quản lý ở phân xưởng, tổ, đội sản xuất
và những chi phí dùng chung cho hoạt động sản xuất ở phân xưởng, tổ, đội
sản xuất. Thuộc những chi phí này bao gồm:
+ Chi phí nhân công của nhân viên quản lý ở phân xưởng, tổ đội sản xuất.
+ Chi phí vật liệu sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng, tổ
đội sản xuất .
+Chi phí khấu hao TSCĐ dùng phục vụ cho sản xuất ở phân xưởng, tổ,
đội sản xuất .
+ Chi phí về công cụ, dụng cụ dùng phục vụ sản xuất ở phân xưởng, tổ,
đội sản xuất .
+ Chi phí về dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất ở phân xưởng, tổ, đội
phẩm hoàn thành để chia CPSX thành chi phí cố định và chi phí biến đổi; căn
cứ vào phương pháp kế toán tập hợp chi phí để chia chi phí thành chi phí trực
tiếp và chi phí phân bổ gián tiếp ...
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Trong sản xuất sản phẩm công nghiệp, để giúp cho việc nghiên cứu và
quản lý tốt giá thành sản phẩm, ta cần phân biệt các loại giá thành.
* Phân loại giá thành theo phạm vi chi phí giá thành:
+ Giá thành sản xuất toàn bộ: là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ
biến phí và định phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, CPSX chung tính cho sản phẩm hoàn thành.
SV: Nguyễn Thu Thủy
Lớp: CQ48/21.06
Luận văn tốt nghiệp
13
Học viện tài chính
+ Giá thành sản xuất theo biến phí: là loại giá thành mà trong đó chỉ bao
gồm biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, CPSX chung tính cho sản phẩm hoàn thành.
+ Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: là loại biến
phí trong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất
hoàn thành và 1 phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt
động thực tế so với mức hoạt động theo công suất thiết kế.
+ Giá thành toàn bộ theo biến phí: là loại giá thành sản phẩm trong đó
Học viện tài chính
xuất, giai đoạn công nghệ, …) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt
hàng…).
Khi xác định đối tượng kế toán CPSX phải căn cứ vào:
- Mục đích sử dụng của chi phí
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh,
quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm
- Khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Đối tượng kế toán CPSX trong các doanh nghiệp có thể là: Từng sản
phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng; Từng phân xưởng,
giai đoạn công nghệ sản xuất; Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn
doanh nghiệp.
1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Mỗi loại CPSX thường liên quan đến nhiều đối tượng kế toán khác
nhau. Vì vậy phải xác định đúng đắn đối tượng liên quan để tổ chức tập hợp
CPSX chính xác. Thông thường có hai phương pháp tập hợp CPSX sau:
* Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Phương pháp này được áp dụng với các chi phí có thể quy nạp, tập hợp
cho từng đối tượng chịu chi phí. Với những chi phí sử dụng có liên quan trực
tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt ( sản phẩm đơn chiếc, hàng
loạt sản phẩm) thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng đó.
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp sản
xuất vì nó tạo điều kiện cho kế toán tính giá thành và người quản lý đánh giá
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thu Thủy
Lớp: CQ48/21.06
Ci = H xTi
Trong đó: Ci là phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí
của đối tượng i
1.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.3.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài,… sử dụng trực tiếp cho việc
sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ được xác
định theo công thức:
SV: Nguyễn Thu Thủy
Lớp: CQ48/21.06
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
16
Chi phí
Trị giá
Trị giá phế
-
kỳ
liệu thu hồi
(nếu có)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu là chi phí trực tiếp nên thường
được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng. Trong trường hợp chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể
tập hợp trực tiếp được thì sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp.
Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu trong kế toán chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp là: phiếu xuất kho, phiếu báo nguyên vật liệu dùng chưa hết đem lại
nhập kho, chứng từ phản ánh số lượng, đơn giá phế liệu thu hồi,…
Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp.
SV: Nguyễn Thu Thủy
Lớp: CQ48/21.06
Luận văn tốt nghiệp
17
Học viện tài chính
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các nghiệp vụ kế toán chủ yếu về chi phí nguyên vật liệu
như nghiệp vụ 1)
(4): Phế liệu thu hồi do sử dụng vật tư
(5): Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí NVLTT cho các đối tượng gánh
chịu chi phí.
(6): Phần chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường
SV: Nguyễn Thu Thủy
Lớp: CQ48/21.06
Luận văn tốt nghiệp
18
Học viện tài chính
b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm:
tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo số tiền lương của công nhân sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên
nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan. Trong
trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp được
tập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu
chuẩn phân bổ hợp lý.
Chứng từ kế toán thường sử dụng trong kế toán chi phí nhân công trực
tiếp là: bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán tiền lương, bảng tổng hợp
thanh toán tiền lương,…
Chú giải sơ đồ:
(1): Tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền ăn ca phải trả công nhân trực tiếp sản
xuất
(2): Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
(3): các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ
(4): Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí NCTT cho các đối tượng gánh
chịu chi phí
(5): Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
SV: Nguyễn Thu Thủy
Lớp: CQ48/21.06