bộ đề thi trắc nghiệm và tự luận môn thị trường chứng khoán có đáp án - Pdf 34

1. Khi đầu cơ giá xuống, người đầu tư có thể:
a. Mua hợp đồng quyền chọn mua
b. Bán khống
c. Mua hợp đồng tương lai
d. Cả a và b
e. Cả a và c
f. Cả a,b và c
Đáp án: b
Bán khống chứng khoán là hưởng lợi từ sự sụt giá chứng khoán. Một người dự
đoán giá chứng khoán giảm trong tương lai, đi vay một số lượng chứng khoán
lớn và bán ngay tại thời điểm đó để hưởng chênh lệch giá.
2. Để bảo hiểm đối với giá trị chứng khoán nắm giữ có thể thực hiện
a. Mua hợp đồng quyền chọn mua
b. Mua hợp đồng quyền chọn bán
c. Bán hợp đồng quyền chọn mua
d. Bán hợp đồng quyền chọn bán
e. Cả a và c
f. Cả b và c
g. Cả a và d
Đáp án: b
- Trong trường hợp giá thị trường giảm (
ð thực hiện quyền chọn bán
ð khoản chênh lệch giữa giá thực hiện và giá thị trường bù cho khoản lỗ do
chứng khoán giảm giá
- Trong trường hợp giá thị trường tăng (>giá thực hiện)
ð Không thực hiện quyền chọn, phải trả phí quyền chọn
ð Tuy nhiên, vẫn có thể lãi do chứng khoán tăng giá
3. Điều khoản thu hồi trái phiếu có nghĩa là:


a. Nhà đầu tư có thể thu hồi khoản đầu tư của mình bất cứ lúc nào nếu muốn

M : mệnh giá trái phiếu
kd : lãi suất yêu cầu


Mối quan hệ giữa giá trái phiếu và lãi suất: Nếu lãi suất tăng thì giá trị hiện
tại của các khoản thu nhập từ trái phiếu giảm và làm giá trái phiếu giảm và
ngược lại.
Hai trái phiếu có C, M như nhau. Lãi suất giảm. Trái phiếu Y có thời gian đáo
hạn dài hơn vì vậy giá trái phiếu Y sẽ tăng nhiều hơn.
6. Công ty ABC vừa phát hành một đợt trái phiếu thời hạn 5 năm, trái suất
10%/năm và có mức lãi suất đáo hạn hiện tại là 8%/năm. Nếu lãi suất không
thay đổi thì một năm sau giá của trái phiếu này sẽ:
a. Cao hơn
b. Thấp hơn
c. Vẫn giữ nguyên
d. Bằng mệnh giá
Đáp án: b
Nếu lãi suất không đổi thì sau một năm, giá trái phiếu sẽ giảm do mất đi 1
khoản lợi (lợi tức và lãi suất của 1 năm vì: giá trái phiếu là tổng giá trị hiện tại
của dòng thu nhập trong tương lai).
7. Công ty William Inc. thông báo sẽ trả cổ tức là 1 USD/cổ phiếu vào năm
tới. Cổ tức đó sẽ tăng trưởng với tốc độ 4%/năm trong các năm tiếp theo.
Nếu tỷ lệ lãi suất yêu cầu là 10% thì mức giá cao nhất mà nhà đầu tư sẵn
sàng trả cho một cổ phiếu của công ty Williams là bao nhiêu?
a. 20 USD
b. 18,67 USD
c. 17,33 USD
d. 16,67 USD
Đáp án: d
..........................

mua hợp đồng quyền chọn sẽ thực hiện quyền chọn và khi đó người bán sẽ bị
lỗ.
11. Khớp lệnh liên tục:
a. Được dùng để xác định giá trong hệ thống đấu giá theo giá
b. Thường được dùng để xác định giá mở cửa và giá đóng cửa
c. Chỉ tạo ra một mức giá cho một giao dịch điển hình chứ không phải là tổng
hợp các giao dịch
d. Cả a và b
e. Cả a và c
Đáp án: c


12. Sau khi khớp lệnh giá thực hiện là (xem bảng):
Lệnh mua Cộng dồn Giá Cộng dồn Lệnh bán
0 30.000 6.000
1.000 29.000 5.000
3.000 28.000 2.000
8.000 27.000 500
5.000 26.000 0
a. 29.000
b. 28.000
c. 27.000
Đáp án: b
Nguyên tắc xác định giá thực hiện:
a. Là mức giá thực hiện đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất
b. Nếu có nhiều mức giá thoả mãn Tiết a nêu trên thì mức giá trùng hoặc gần
với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ đươợcchọn
c. Nếu vẫn có nhiều mức giá thoả mãn Tiết b nêu trên thì mức giá cao hơn sẽ
được chọn
Nguyên tắc khớp lệnh:

c. Giá cổ phiếu trừ đi giá hợp đồng quyền chọn
d. Giá hợp đồng quyền chọn bán
e. Các câu trả lời trên đều sai
Đáp án: e
Khi giá cổ phiếu thấp hơn giá thực hiện trong hợp đồng quyền chọn bán,
người mua hợp đồng quyền chọn bán sẽ thực hiện quyền chọn, khi đó, người
bánsẽ chịu khoản lỗ bằng giá thực hiện trừ đi giá cổ phiểu (trừ đi phí quyền
chọn).
15. Mua một trái phiếu có thể thu hồi cũng tương tự như:
a. Mua một trái phiếu thông thường (không có điều khoản thu hồi) và mua
một hợp đồng quyền chọn mua trái phiếu
b. Mua một trái phiếu thông thường (không có điều khoản thu hồi) và bán
một hợp đồng quyền chọn mua trái phiếu
c. Cả a và b đều sai
Đáp án: b
Khi giá trái phiếu tăng lên (> giá trái phiếu thực hiện), người mua hợp đồng
quyền chọn sẽ thực hiện quyền chọn và mua trái phiếu.


Trong trường hợp trái phiếu có điều khoản thu hồi, người phát hành sẽ muốn
thu hồi trái phiếu khi trái phiếu tăng giá (hay khi lãi suất trên thị trường
giảm).
16. Hợp đồng tương lai đối với cổ phiếu
a. Là một thoả thuận cho phép mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nhất định
tại mức giá giao ngay vào thời điểm hợp đồng đáo hạn
b. Là hợp đồng sẽ được người mua và người bán ký kết trong tương lai
c. Cho phép người mua được quyền chứ không phải là nghĩa vụ mua cổ phiếu
vào một thời điểm nào đó trong tương lai
d. Là một thoả thuận cho phép mua hoặc bán cổ phiếu tại một mức giá xác
định vào ngày hợp đồng đáo hạn

đối với cổ phiếu của công ty là 16%/năm. Nếu cổ phiếu của công ty đang
được bán với giá là 50 USD/cổ phiếu thì tốc độ tăng trưởng cổ tức của công ty
là bao nhiêu?
a. 12%
b. 11,54%
c. 10%
d. 9,53%
Đáp án: a
20. Qũy đầu tư thực hiện việc mua lại chứng chỉ qũy đầu tư khi người đầu tư
có nhu cầu thu hồi vốn là:
a. Qũy đóng
b. Qũy mở
Đáp án: b
- Quỹ mở:
+ liên tục phát hành cổ phiếu/chứng chỉ quỹ; số lượng cổ phần/chứng chỉ có
thể không hạn chế
+ quỹ sẵn sàng mua lại cổ phiếu hay chứng chỉ mỗi khi người đâu tư có nhu
cầu bán
+ không giao dịch trên thị trường thứ cấp, mà giao dịch thẳng với quỹ/đại lý
được ủy quyền của quỹ
21. Qũy đầu tư có chứng chỉ qũy được niêm yếu trên sở giao dịch là:
a. Qũy đóng
b. Qũy mở
Đáp án: a
- Quỹ đóng:


+ các chứng chỉ hay cổ phần quỹ chỉ được phát hành 1 lần với số lượng xác
định
+ sau khi phát hành lần đẩu ra công chúng, quỹ không mua lại chứng chỉ - cổ

- Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: là hình thức mà người bảo lãnh nhận mua
toàn bộ số chứng khoán mới được phát hành theo giá thoả thuận với người
phát hành và bán ra công chúng.
- Bảo lãnh với cố gắng cao nhất: là hình thức bảo lãnh mà người bảo lãnh sẽ
cố gắng hết mức để bán số chứng khoán phát hành. Nếu chứng khoán không
bán hết thì chứng khoán đó sẽ được trả lại cho người phát hành.
27. Rủi ro không thể mất đi khi đa dạng hoá danh mục đầu tư là:
a. Rủi ro có hệ thống
b. Rủi ro không có hệ thống
c. Cả a và b
Đáp án: a
Rủi ro gồm 2 phần:
- Rủi ro hệ thống:
+ Rủi ro lạm phát
+ Rủi ro lãi suất
+ Giá dầu tăng cao so với dự kiến...
- Rủi ro không hệ thống:
+ Khách hàng thay đổi thị hiếu
+ Đình công
+ Giá nguyên liệu đầu vào tăng so với dự kiến...
Biện pháp giảm rủi ro:
- Rủi ro không hệ thống sẽ giảm khi đầu tư vào một danh mục đầu tư (ít nhất
2 loại chứng khoán)
- Lựa chọn hai chứng khoán có lợi suất biến đổi theo hướng ngược chiều nhau
- Cành nhiều loại chứng khoán trong danh mục đầu tư thì rủi ro không hệ
thống càng giảm
28. Lãi suất của loại chứng khoán nào dưới đây được xem là lãi suất chuẩn để
làm căn cứ ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn:
a. Trái phiếu công ty
b. Trái phiếu chính phủ

2.200 (khách hàng H)
24,9
400(khách hàng B)
1.000(khách hàng A)
24,8
0
600(khách hàng C)
24,6
1000(khách hàng I)
0
24,5
2.000(khách hàng E)
1.200(khách hàng D)
24,4
1.400(khách hàng F)
1.000(khách hàng G)
24,3
0

Giải:
Bảng 1:Khối lượng đặt mua, bán
(ngàn đồng)


Cộng
dồn
k/đặt
mua
2.200
3.200

được
khớp
2.200
3.200
3.800
3.400

400(khách hàng B)
0
1000(khách hàng I)
2.000(khách hàng
E)
5.000
1.200(khách hàng D)
24,4
1.400(khách hàng
1.400
1.400
F)
6.000
1.000(khách hàng G)
24,3
0
0
0
(giá khớp lệnh là 24,6 ngàn đồng vì đáp ứng các yêu cầu trên)
Bảng 2: Thứ tự giao dịch được thực hiện
TT
Bên mua
Bên bán

Giá
Bán
24,9
400(khách hàng B)
24,8
24,6
600(khách hàng I)
24,5
1.200(khách hàng D)
24,4
1.000( khách hàng G)
24,3
Bài 2/Xác định giá và khối lượng giao dịch của thị trường trong trường hợp có lệnh
ATO tham gia như sau:
Sổ lệnh của cổ phiếu MZ với giá tham chiếu 27,6 ngàn đồng như sau:
Mua
Giá
Bán
700(khách hàng H)
27,9
800(khách hàng B)
2.000(khách hàng A)
27,7
1.100(khách hàng C)
27,6
5000(khách hàng I)
400(khách hàng N)
27,5
2.600(khách hàng E)
4.500 (khách hàng D)

8.500+1000=9.500
3.800
4.200
27,5
3.500+1000=4.500
4.200
8.700
27,3
900+1000=1900
1.900
9.700
27,2
0+1000=1000
1000
Bảng 2: Thứ tự giao dịch được thực hiện
Thứ tự
Bên mua
Bên bán
Giá
Khối lượng
1
H
J
27,5
700
2
A
J
27,5
300

5000(I)
27,5
300(E)
4.500(D)
27,3
1.000(G)
27,2
Trường hợp có lệnh ATC thì cũng thực hiện như có lệnh ATO

Bài 3/ Khớp lệnh liên tục (đ/vị đồng)
Tại thời điểm MP nhập vào máy giao dịch thì cổ phiếu DP như sau:
a/ Lệnh bán MP
K.lượng mua cp
Giá mua
Giá bán
Khối lượng bán cp
1000(A)
135.000
137.000
1500( C)
2000(B)
134.000
MP
3600(D)
Khách hàng D (đặt lệnh bán MP) bán cho A 1000 cp. Với giá 135000 chưa hết tiếp tục
bán cho B 2000cp với giá 134000, D còn 600cp chưa bán và không thể khớp tiếp được vì
tạm thời hết khách hàng mua, nên lệnh bán MP này chuyển thành lệnh LO bán với mức
giá thấp hơn 1 bước giá (cụ thể là 1000) tức là còn 133.000
b/Lệnh mua MP
K.lượng mua cp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status